phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn đƣợc chia làm 3 chƣơng cụ thể nhƣ sau: Chƣơng 1: Cơ sở lý thuyết về cho vay doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài tại các ngân hàng thƣơng mại. Chƣơng 2: Thực trạng cho vay doanh nghiệp FDI tại Techcombank Chƣơng 3: Giải pháp tăng cƣờng cho vay DN FDI của Techcombank 7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn Phân tích, đúc kết và hệ thống hóa các cơ sở lý luận về hoạt động cho vay doanh nghiệp nói chung và cho vay doanh nghiệp FDI nói riêng tại Ngân hàng thƣơng mại trong nền kinh tế thị trƣờng. Tổng kết thực tiễn hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp và khách hàng DN FDI của Techcombank từ đó đƣa ra đƣợc những kết quả đạt đƣợc và hạn chế trong hoạt động cho vay của ngân hàng và tìm ra các nguyên nhân chính để khắc phục nhƣợc điểm trong hoạt động.
Đƣa ra các giải pháp có cơ sở khoa học và tính khả thi với mục đích tăng cƣờng cho vay khách hàng DN FDI tại ngân hàng. angf 7 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHO VAY DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƢ NƢỚC NGOÀI TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.1 Khái quát về cho vay doanh nghiệp của NHTM 1. Khái niệm về cho vay doanh nghiệp: Cho vay đối với doanh nghiệp là một hình thức cấp tín dụng cho các doanh nghiệp theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng là các doanh nghiệp một khoản tiền để sử dụng vào mục đích nhất định trong thời gian nhất định theo sự thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc lẫn lãi. Đặc điểm hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp Ngân hàng thƣơng mại đƣợc coi là một loại doanh nghiệp đặc biệt, kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ và dịch vụ ngân hàng.
Trong hoạt động kinh doanh tiền tệ của ngân hàng thƣơng mại hoạt động cho vay là hoạt động đóng góp lợi nhuận nhiều nhất cho ngân hàng. Cho vay doanh nghiệp có những đặc điểm sau: Đối tƣợng khách hàng đa dạng vì các doanh nghiệp hoạt động trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Do vậy nhu cầu vay vốn để đáp ứng cũng đa dạng và phong phú, từ việc cho vay trong lĩnh vực xây dựng đối với các doanh nghiệp xây lắp hay cho vay lĩnh vực đầu tƣ chăm sóc cây công nghiệp đối với các doanh nghiệp sản xuất cà phê, cao su… - Mục đích sử dụng vốn của doanh nghiệp là để đáp ứng nhu cầu sản suất kinh doanh mở rộng quy mô sản xuát nhƣ vay vốn mua nguyên liệu phục vụ sản xuẩ, mua sắm tài sản cố định, xây dựng nhà xƣởng, đổi mới trang thiết bị và áp dụng những tiến bộ khoa hoc kỹ thuật vào quá trình sản xuất kinh doanh với các khoản vay có giá trị rất lớn - Thủ tục và quy trình cho vay phức tạp hơn vì tính pháp lý của doanh nghiệp phức tạp hơn so với cá nhân. Bên cạnh đó giá trị khoản vay và tài sản lớn, thƣờng phức tạp khó định giá hơn vì hẩu hết tài sản của doanh nghiệp thƣờng thế chấp chính nhà máy dụng cụ sản xuất của mình… angf 8 - Nguồn trả nợ của ngƣời vay từ tiến bán hàng, lợi nhuận, khấu hao và các nguồn thu hợp pháp khác.
- So với khách hàng cá nhân và hộ kinh doanh, khách hàng doanh nghiệp có hệ thống thong tin tốt hơn, chặt chẽ hơn do đều có hệ thống thông tin báo cáo tài chính, báo cáo kế toán, báo cáo thuế…tùy thuộc vào báo cáo tài chính có đƣợc kiển toán hay không, uy tín tổ chức kiểm toán mà chất lƣợng thông tin tài chính khách hàng cung cấp cao hay thấp. - Rủi ro xảy ra từ cho vay doanh nghiệp thƣờng gây tổn thất lớn cho ngân hàng thƣơng mại. Do đó, các lãnh đạo NHTM rất quan tâm đến quản trị rủi ro các khoản vay doanh nghiệp. Các loại hình cho vay doanh nghiệp Có nhiều cơ sở để căn cứ phân chia hình thức cho vay đối với KH doanh nghiệp của NHTM.
ăn cứ vào thời gian vay vốn: Phân chia theo thời gian có ý nghĩa quan trọng đối với ngân hàng vì thời gian liên quan mật thiết đến tính an toàn và sinh lợi của hoạt động cho vay cũng nhƣ khả năng hoàn trả của khách hàng. Bao gồm: Cho vay ngắn hạn: Cho vay ngắn hạn là một hoạt động cho vay của ngân hàng thƣơng mại đƣợc phân chia theo thời gian của khoản vay. Đó là những khoản vay có thời hạn – dƣới 1 năm do đó khoản vay này thƣờng đƣợc dùng để đáp ứng nhu cầu thiếu vốn tạm thời nhƣ phục vụ cho thanh toán hàng hóa, tài trợ, bổ sung vốn lƣu động hay thanh toán ngoại thƣơng và phục vụ nhu cầu sinh hoạt, chỉ tiêu ngắn hạn của cá nhân. Tín dụng trung hạn: Là khoản tín dụng có thời gian từ 1 đến 5 năm.
Loại hình cho vay này thƣờng đƣợc dùng để cung cấp, mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kĩ thuật, mở rộng và xây dựng công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh. Loại cho vay này có mức độ rủi ro không cao vì ngân hàng có khả năng dự đoán đƣợc những biến động có thể xảy ra. Trong xây dựng, chủ yếu cho vay trung hạn để đầu tƣ vào các angf 9 đối tƣợng nhƣ máy móc, thiết bị. Tín dụng dài hạn: Là hình thức cho vay có thời gian trên 5 năm.
Loại cho vay này đƣợc dùng để cấp vốn cho xây dựng cơ bản nhƣ đầu tƣ xây dựng các xí nghiệp mới, các công trình thuộc cơ sở hạ tầng, cải tiến và mở rộng sản xuất, … Cho vay trung và dài hạn thƣờng có thời gian kéo dài, quy mô tín dụng thƣờng lớn, nguy cơ rủi ro cao. Một khoản vay dài hạn thƣờng đem lại nhiều rủi ro hơn là một khoản vay ngắn hạn vì thời gian càng dài thì xác suất xảy ra những biến động lớn hơn. Mặt khác, lãi suất của cho vay trung và dài hạn thƣờng lớn hơn lãi suất cho vay ngắn hạn. Dựa theo hình thức đ m b o của các kho n vay Cho vay có đảm bảo Đây là những khoản cho vay mà bên cạnh việc cho khách hàng vay vốn, Ngân hàng còn nắm giữ tài sản của ngƣời vay với mục đích xử lý tài sản đó để thu hồi vốn vay khi ngƣời đi vay vi phạm hợp đồng tín dụng.
Quá trình cung ứng vốn của Ngân hàng thƣơng mại, không kể dƣới hình thức nào đều làm tăng khối lƣợng tiền vào nền kinh tế, làm tăng khối lƣợng hàng hoá trên thị trƣờng. Ngoài ra khi thực hiện việc cho vay Ngân hàng không trực tiếp quản lý nguồn vốn của mình vì thế có rất nhiều rủi ro xảy ra, nguy cơ không thu hồi đủ vốn vay là rất cao vì thế các Ngân hàng khi cho vay thƣờng yêu cầu ngƣời vay phải có tài sản bảo đảm cho khoản vay. Cho vay không có đảm bảo Là khoản cho vay mà Ngân hàng không nắm giữ tài sản của ngƣời đi vay để xử lý nhằm thu hồi nợ mà thay vào đó là điều kiện ràng buộc khác khi ký hợp đồng tín dụng. Những điều kiện này có thể là: ngƣời đi vay không đƣợc giao dịch với Ngân hàng nào khác, hoạt động kinh doanh của ngƣời đi vay phải đƣợc Ngân hàng quản lý.
Có nhƣ vậy Ngân hàng mới quản lý đƣợc tình hình tài chính của ngƣời đi vay. Thông thƣờng chỉ có những khách hàng có quan hệ lâu năm với Ngân hàng hoặc những khách hàng có uy tín, hay những khách hàng mà Ngân hàng có tham gia góp vốn vào thì mới đƣợc cho vay không có đảm bảo. Cho vay theo mục đích sử dựng vốn Cho vay từng lần: là hoạt động Ngân hàng cấp cho doanh nghiệp khoản tín dụng theo từng bộ hồ sơ vay vốn với số tiền vay, lãi suất xác định. Cho vay theo hạn mức tín dụng: là hoạt động Ngân hàng thỏa thuận cho doanh nghiệp vay một mức tín dụng nhất định.
Theo đó, doanh nghiệp sẽ lập hồ sơ một lần cho nhiều khoản vay đƣợc giới hạn dƣ nợ bởi hạn mức tín dụng. Cho vay theo dự án đầu tƣ: là việc Ngân hàng cho doanh nghiệp vay vốn để thực hiện các dự án đầu tƣ, dự án sản xuất kinh doanh. Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: là việc Ngân hàng cam kết đảm bảo sẵn sàng cho doanh nghiệp trong một phạm vi hạn mức nhất định. Cho vay đồng tài trợ: là khi Ngân hàng cho vay cùng với một tổ chức tín dụng khác thực hiện cho vay toàn bộ hoặc 1 phần dự án đầu tƣ của doanh nghiệp FDI.
Cho vay theo hạn mức thấu chi: Doanh nghiệp có thể sử dụng vƣợt số tiền đang có trên tài khoản thanh toán của mình, theo hợp đồng hạn mức đã ký với NH. Việc phân loại tín dụng theo nhiều cách khác nhau giúp ngân hàng dễ dàng trong việc quản lí hoạt động tín dụng và các hoạt động có liên quan nhƣ quản lí thanh khoản, quản lí rủi ro,… 1.4: Quy trình cho vay doanh nghiệp của NHTM Quy trình cho vay doanh nghiệp của các NHTM gồm những bƣớc chính sau đây: Bƣớc 1: Tiếp cận khách hàng: Mục tiêu trong bƣớc này là phát triển bền vững hệ thống khách hàng tốt trong quan hệ tín dụng với ngân hàng thƣơng mại Trong bƣớc này, các nhân viên ngân hàng phải tiếp cận trực tiếp cũng nhƣ gián tiếp với ngân hàng Bƣớc 2: Khách hàng lập hồ sơ tín dụng gửi tới Tổ chức tín dụng cho vay Tùy từng loại vay, khách hàng sẽ có 1 bộ hồ sơ khác nhau. Hồ sơ vay vốn cần đảm bảo các thông tin cơ bản nhƣ: + Năng lực pháp lý, năng lực hành vi dân sự của khách hàng + Mục đích sử dụng vốn vay angf 11 + Khả năng trả nợ vay gồm vốn vay và lãi Hồ sơ pháp lý bao gồm: + Giấy phép thành lập hoặc Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tƣ. + Điều lệ công ty.
+ Quyết định bổ nhiệm giám đốc và kế toán trƣởng (nếu có). + CMND hoặc Hộ chiếu, Sổ hộ khẩu của ngƣời đại diện công ty đứng ra vay vốn (Photo). + Giấy chứng nhận đăng ký thuế. + Báo cáo tài chính của doanh nghiệp (ít nhất 02 năm gần nhất): + Phƣơng án vay vốn: + Phƣơng án sản xuất, kinh doanh hiệu quả đảm bảo khả năng trả nợ ngân hàng.
+ Kế hoạch trả nợ ngân hàng. + Tài sản đảm bảo tiền vay theo quy định: Bất động sản: Giấy chứng nhận sở hữu nhà, đất. Ôtô, Máy móc, thiết bị, phƣơng tiện vận chuyển, hàng hóa: Hóa đơn, hợp đồng mua bán.