Luận văn tốt nghiệp: Giải pháp phát triển hạ tầng logistics tại Việt Nam

Luận văn tốt nghiệp nghiên cứu Luận văn tốt nghiệp giải pháp phát triển cơ sở hạ tầng logistic tại việt nam, điều tra thực trạng, phân tích số liệu, đề xuất biện pháp cải tiến

Chuyên ngành

Kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2021

82
6
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG ANH

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG LOGISTICS

1.1. Bản chất của logistics

1.2. Khái niệm và lịch sử phát triển logistics

1.2.1. Khái niệm logistics

1.2.2. Lịch sử phát triển logistics

1.3. Vai trò của logistics

1.4. Cơ sở hạ tầng logistics

1.4.1. Phân loại cơ sở hạ tầng logistics

1.4.2. Vai trò của phát triển cơ sở hạ tầng logistics

1.5. Kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam trong phát triển cơ sở hạ tầng logistics

1.5.1. Kinh nghiệm về phát triển cơ sở hạ tầng logistics ở Trung Quốc

1.5.2. Kinh nghiệm về phát triển cơ sở hạ tầng ở Singapore

1.5.3. Kinh nghiệm phát triển cơ sở hạ tầng ở Hà Lan – trung tâm logistics Châu Âu

1.5.4. Bài học kinh nghiệm rút ra đối với phát triển hạ tầng logistics ở Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG LOGISTICS Ở VIỆT NAM

2.1. Các Nhân tố ảnh hưởng tới phát triển cơ sở hạ tầng logistics

2.1.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên

2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội

2.1.3. Cơ chế chính sách

2.2. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải

2.2.1. Thực trạng phát triển hạ tầng giao thông đường bộ

2.2.2. Thực trạng cơ sở hạ tầng giao thông đường sắt

2.2.3. Thực trạng phát triển hạ tầng giao thông đường biển

2.2.4. Thực trạng phát triển giao thông đường hàng không

2.3. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng kho hàng bến bãi

2.3.1. Kho bãi tại các cảng biển

2.3.2. Hệ thống kho bãi tại các nhà ga

2.3.3. Hệ thống kho bãi tại các sân bay

2.3.4. Kho ngoại quan

2.3.5. Kho chứa hàng hóa thông thường và kho lạnh

2.4. Đánh giá chung cơ sở hạ tầng để phát triển dịch vụ logistics ở Việt Nam hiện nay

2.4.1. Những kết quả đạt được

2.4.2. Tồn tại hạn chế

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG LOGISTICS Ở VIỆT NAM

3.1. Bối cảnh trong nước và quốc tế

3.2. Quan điểm và định hướng phát triển cơ sở hạ tầng logistics Việt Nam giai đoạn 2021 - 2025

3.3. Một số giải pháp phát triển cơ sở hạ tầng logistics ở Việt Nam giai đoạn 2021-2025

3.3.1. Giải pháp chung để phát triển cơ sở hạ tầng logistics

3.3.2. Giải pháp về xây dựng chiến lược, quy hoạch

3.3.3. Giải pháp về chính sách hỗ trợ và thu hút đầu tư

3.3.4. Giải pháp về đất đai

3.3.5. Giải pháp về nguồn nhân lực

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về hạ tầng logistics tại Việt Nam

Hạ tầng logistics đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế và thương mại tại Việt Nam. Hạ tầng logistics bao gồm hệ thống giao thông, kho bãi, và các dịch vụ hỗ trợ khác. Sự phát triển của logistics tại Việt Nam hiện nay đang đối mặt với nhiều thách thức, bao gồm sự thiếu đồng bộ và hiện đại hóa trong cơ sở hạ tầng. Theo báo cáo, chi phí logistics tại Việt Nam vẫn cao hơn so với các nước trong khu vực, điều này ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Việc cải thiện cơ sở hạ tầng logistics không chỉ giúp giảm chi phí mà còn nâng cao hiệu quả hoạt động của chuỗi cung ứng. Để đạt được điều này, cần có sự đầu tư mạnh mẽ từ cả nhà nước và tư nhân.

1.1. Tình hình hiện tại của hạ tầng logistics

Tình hình hiện tại của cơ sở hạ tầng logistics tại Việt Nam cho thấy nhiều điểm yếu. Hệ thống giao thông chưa đáp ứng đủ nhu cầu vận chuyển hàng hóa, đặc biệt là trong các khu vực nông thôn. Quản lý logistics cũng gặp khó khăn do thiếu các công nghệ hiện đại và quy trình làm việc chưa được tối ưu. Theo thống kê, khoảng 60% doanh nghiệp cho rằng cơ sở hạ tầng logistics là yếu tố cản trở sự phát triển của họ. Việc cải thiện hạ tầng logistics cần được ưu tiên hàng đầu trong chiến lược phát triển kinh tế quốc gia.

II. Các giải pháp phát triển hạ tầng logistics

Để phát triển hạ tầng logistics tại Việt Nam, cần thực hiện một số giải pháp đồng bộ. Đầu tiên, cần xây dựng một chiến lược phát triển logistics rõ ràng, bao gồm quy hoạch các tuyến giao thông và kho bãi. Thứ hai, cần cải thiện cơ sở hạ tầng logistics thông qua việc đầu tư vào công nghệ mới và hiện đại hóa các phương tiện vận chuyển. Thứ ba, chính phủ cần có các chính sách hỗ trợ và khuyến khích đầu tư vào lĩnh vực này. Việc phát triển logistics không chỉ giúp nâng cao hiệu quả kinh tế mà còn tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho người dân.

2.1. Đầu tư vào công nghệ logistics

Đầu tư vào công nghệ là một trong những giải pháp quan trọng để phát triển hạ tầng logistics. Công nghệ thông tin và tự động hóa có thể giúp tối ưu hóa quy trình vận chuyển và lưu kho. Việc áp dụng các hệ thống quản lý kho hàng hiện đại sẽ giúp giảm thiểu thời gian và chi phí. Ngoài ra, việc sử dụng công nghệ trong quản lý logistics cũng giúp nâng cao khả năng theo dõi và kiểm soát hàng hóa trong suốt quá trình vận chuyển. Các doanh nghiệp cần chủ động tìm kiếm và áp dụng các giải pháp công nghệ mới để nâng cao hiệu quả hoạt động của mình.

III. Kết luận và triển vọng

Phát triển hạ tầng logistics tại Việt Nam là một nhiệm vụ cấp bách và cần thiết. Các giải pháp đã đề xuất sẽ giúp cải thiện tình hình hiện tại và tạo ra một nền tảng vững chắc cho sự phát triển của ngành logistics trong tương lai. Việc đầu tư vào cơ sở hạ tầng logistics không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân. Với sự quyết tâm và nỗ lực từ cả chính phủ và doanh nghiệp, logistics tại Việt Nam có thể phát triển mạnh mẽ và bền vững trong những năm tới.

3.1. Triển vọng phát triển logistics

Triển vọng phát triển logistics tại Việt Nam trong giai đoạn tới rất khả quan. Với sự gia tăng nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu, ngành logistics sẽ có nhiều cơ hội để phát triển. Tuy nhiên, để tận dụng được những cơ hội này, cần có sự đầu tư đồng bộ vào cơ sở hạ tầng logistics và cải thiện quản lý logistics. Các doanh nghiệp cũng cần chủ động đổi mới và áp dụng công nghệ để nâng cao hiệu quả hoạt động. Sự phát triển bền vững của logistics sẽ góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế của đất nước.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển cơ sở hạ tầng logistics; Chương 2: Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng logistics tại Việt Nam; Chương 3: Giải pháp phát triển cơ sở hạ tầng logistics tại Việt Nam. Luan van 4 CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG LOGISTICS 1. Bản chất của logistics 1.

Khái niệm và lịch sử phát triển logistics 1. Khái niệm logistics Hiện nay, khái niệm về logistics có nhiều cách tiếp cận và định nghĩa khác nhau. Chẳng hạn, theo sổ tay logistics, “the handbook of logistics and distribution management” (2000), nhóm tác giả đã đưa ra một định nghĩa rất ngắn gọn: “Logistics là khoa học và nghệ thuật giúp quản trị và kiểm soát dòng chảy của hàng hóa, năng lượng, thông tin, và các nguồn lực khác”. Lambert (1998) 1 cho rằng, logistics là quá trình xây dựng kế hoạch, cung cấp và quản lý việc chu chuyển và lưu kho có hiệu quả hàng hóa, dịch vụ và các thông tin liên quan từ nơi xuất xứ đến nơi tiêu thụ vì mục tiêu đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

Theo Ủy ban Quản lý logistics của Mỹ, logistics là quá trình lập kế hoạch, chọn phương án tối ưu để thực hiện việc quản lý, kiểm soát việc di chuyển và bảo quản có hiệu quả về chi phí và ngắn nhất về thời gian đối với nguyên vật liệu, bán thành phẩm và thành phẩm, cũng như các thông tin tương ứng từ giai đoạn tiền sản xuất cho đến khi hàng hóa đến tay người tiêu dùng cuối cùng để đáp ứng yêu cầu của khách hàng. Theo tài liệu của Liên Hiệp Quốc (UNESCAP), khái niệm “logistics” được giải thích như sau: Logistics được hiểu là việc quản lý dòng chu chuyển và lưu kho nguyên vật liệu, quá trình sản xuất, thành phẩm và xử lý các thông tin liên quan từ nơi xuất xứ đến nơi tiêu thụ cuối cùng theo yêu cầu của khách hàng. Lambert (1998), World Marintime University – Đại học Hàng Hải Thế giới Luan van 5 Theo Martin Christopher (1992)2, Logistics là quá trình quản trị chiến lược thu mua, di chuyển và dự trữ nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm (và dòng thông tin tương ứng) trong một công ty và qua các kênh phân phối của công ty để tối đa hoá lợi nhuận hiện tại và tương lai thông qua việc hoàn tất các đơn hàng với chi phí thấp nhất. Ở Việt Nam, thuật ngữ logistics cũng đã được sử dụng chính thức trong Luật thương mại 2005 (Điều 233), theo đó: “Dịch vụ logistics là hoạt động thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công việc bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi kỹ mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hóa theo thỏa thuận với khách hàng để hưởng thù lao”.

Lịch sử phát triển logistics Logistics là một thuật ngữ có nguồn gốc Hi Lạp: logistikos, phản ánh môn khoa học nghiên cứu tính quy luật của các hoạt động cung ứng và đảm bảo các yếu tố tổ chức, vật chất và kỹ thuật (do vậy, một số từ điển định nghĩa là hậu cần) để cho quá trình chính yếu được tiến hành đúng mục tiêu. Logistics bắt nguồn từ cuộc chiến tranh của hai đế chế hùng mạnh trong thời kỳ cổ đại là Hy Lạp và La Mã. Trong cuộc chiến này, ngoài những chiến binh là những người trực tiếp cầm vũ khí xông ra chiến trận thì có một đội quân ở lại doanh trại với vai trò là hậu phương, được gọi là “logistikas” làm nhiệm vụ phân phối vũ khí và các nhu yếu phẩm cho quân đội ngoài tiền tuyến. Ngoài ra, các logistikas còn có nhiệm vụ chu cấp, chăm sóc ăn uống, vật dụng cá nhân cũng như đảm bảo mọi điều kiện tốt nhất cho binh lính hành quân an toàn từ nơi này đến nơi khác.

Tưởng chừng logistics là công việc đơn giản nhưng lại có vai trò rất lớn trong quân sự, vì nếu có chút thiếu sót, chậm trễ thì phải đánh đổi bằng sự 2 Martin Christopher (1992), Logistics & Supply Chain Management: Logistics & Supply Chain Management, Pearson UK, 1992. Luan van 6 sinh tồn của quân đội nhưng đồng thời, nếu tận dụng và quản lý tốt hoạt động này thì sẽ mang lại lợi ích đáng kể. Napoleon đã từng định nghĩa “Logistics là hoạt động để duy trì lực lượng quân đội” và ông cũng đã từng nói “Kẻ nghiệp dư bàn về chiến thuật, người chuyên nghiệp bàn về logistics”. Sau những hiệu quả đạt được trong lĩnh vực quân sự, logistics đã được nghiên cứu mở rộng ứng dụng trên lĩnh vực kinh doanh trở thành một ngành dịch vụ quan trọng trong chuỗi cung ứng sản xuất, mua bán hàng hóa.

Logistics được dịch nôm na là “hậu cần” nhưng không phản ánh hết đầy đủ ý nghĩa vì thế nên ở Việt Nam vẫn sử dụng nguyên mẫu từ “logistics”. Nếu giữa thế kỷ XX rất hiếm doanh nghiệp hiểu được logistics là gì thì đến cuối thế kỷ này, logistics được ghi nhận như một chức năng kinh tế chủ yếu, một công cụ hữu hiệu mang lại thành công cho các doanh nghiệp cả trong sản xuất và dịch vụ. Có thể chia quá trình phát triển của logistics kinh doanh trên thế giới thành 5 giai đoạn: logistics tại chỗ (workplace logistics); logistics cơ sở sản xuất (facility logistics); logistics công ty (corporate logistics); logistics chuỗi cung ứng (supply chain logistics); logistics toàn cầu (global logistics), cụ thể: Logistics tại chỗ là dòng vận động của nguyên liệu tại một vị trí làm việc. Mục đích của workplace logistics là hợp lý hóa các hoạt động độc lập của một cá nhân hay của một dây chuyền sản xuất hoặc lắp ráp.

Lý thuyết và các nguyên tắc hoạt động của workplace logistics được đưa ra cho những công nhân làm việc trong lĩnh vực công nghiệp trong và sau chiến tranh thế giới thứ II. Điểm nổi bật của workplace logistics là tính tổ chức lao động có khoa học. Logistics cơ sở sản xuất là dòng vận động của nguyên liệu giữa các xưởng làm việc trong nội bộ một cơ sở sản xuất. Cơ sở sản xuất đó có thể là 1 nhà máy, 1 trạm làm việc trung chuyển, 1 nhà kho, hoặc 1 trung tâm phân phối.

Một facility logistics được nói đến tương tự như là một khâu để giải quyết các vấn đề đảm bảo đúng và đủ nguyên vật liệu để phục vụ cho sản xuất Luan van 7 đại trà và dây chuyền lắp ráp máy móc (do máy móc không đồng nhất giữa những năm 1950 và 1960). Logistics công ty là dòng vận động của nguyên vật liệu và thông tin giữa các cơ sở sản xuất và các quá trình sản xuất trong một công ty. Với công ty sản xuất thì hoạt động logistics diễn ra giữa các nhà máy và các kho chứa hàng, với một đại lý bán buôn thì là giữa các đại lý phân phối của nó, còn với một đại lý bán lẻ thì đó là giữa đại lý phân phối và các cửa hàng bán lẻ của mình. Logistics công ty ra đời và chính thức được áp dụng trong kinh doanh vào những năm 1970.

Giai đoạn này, hoạt động logistics gắn liền với thuật ngữ phân phối mang tính vật chất. Logistics kinh doanh trở thành quá trình mà mục tiêu chung là tạo ra và duy trì một chính sách dịch vụ khách hàng tốt với tổng chi phí logistics thấp. Logistics chuỗi cung ứng: Phát triển vào những năm 1980, quan điểm này nhìn nhận logistics là dòng vận động của nguyên vật liệu, thông tin và tài chính giữa các công ty (các xưởng sản xuất, các cơ sở trong công ty) trong một chuỗi thống nhất. Đó là một mạng lưới các cơ sở hạ tầng (nhà máy, kho hàng, cầu cảng, cửa hàng…), các phương tiện (xe tải, tàu hoả, máy bay, tàu biển…) cùng với hệ thống thông tin được kết nối với nhau giữa các nhà cung ứng của một công ty và các khách hàng của công ty đó.

Các hoạt động logistics (dịch vụ khách hàng, quản trị dự trữ, vận chuyển và bảo quản hàng hoá…) được liên kết với nhau để thực hiện các mục tiêu trong chuỗi cung ứng. Điểm nhấn trong chuỗi cung ứng là tính tương tác và sự kết nối giữa các chủ thể trong chuỗi thông qua 3 dòng liên kết: (i) Dòng thông tin: dòng giao và nhận của các đơn đặt hàng, theo dõi quá trình dịch chuyển của hàng hoá và chứng từ giữa người gửi và người nhận; (ii) Dòng sản phẩm: con đường dịch chuyển của hàng hoá và dịch vụ từ nhà cung cấp tới khách hàng, đảm bảo đúng đủ về số lượng và chất lượng; (iii) Dòng tài chính: chỉ dòng tiền bạc và chứng từ thanh toán giữa các khách hàng và nhà cung cấp, thể hiện hiệu quả kinh doanh. Luan van 8 Logistics toàn cầu là dòng vận động của nguyên vật liệu, thông tin và tiền tệ giữa các quốc gia. Nó liên kết các nhà cung ứng của các nhà cung ứng với khách hàng của khách hàng trên toàn thế giới.

Các dòng vận động của logistics toàn cầu đó tăng một cách đáng kể trong suốt những năm qua. Đó là do quá trình toàn cầu hoá trong nền kinh tế tri thức, việc mở rộng các khối thương mại và việc mua bán qua mạng. Logistics toàn cầu phức tạp hơn nhiều so với logistics trong nước bởi sự đa dạng phức tạp hơn trong luật chơi, đối thủ cạnh tranh, ngôn ngữ, tiền tệ, múi giờ, văn hoá, và những rào cản khác trong kinh doanh quốc tế. Phân loại hoạt động logistics Thế kỷ 21, logistics đã phát triển mở rộng sang nhiều lĩnh vực và phạm vi khác nhau.

Dưới đây là một số cách phân loại thường gặp: a. Theo phạm vi và mức độ quan trọng - Logistics kinh doanh (Bussiness logistics) là một phần của quá trình chuỗi cung ứng, nhằm hoạch định thực thi và kiểm soát một cách hiệu quả và hiệu lực các dòng vận động và dự trữ sản phẩm, dịch vụ và thông tin có liên quan từ các điểm khởi đầu đến điểm tiêu dùng nhằm thoả mãn những yêu cầu của khách hàng. - Logistics quân đội (Military Logistics) là việc thiết kế và phối hợp các phương diện hỗ trợ và các thiết bị cho các chiến dịch và trận đánh của lực lượng quân đội. Đảm bảo sự sẵn sàng, chính xác và hiệu quả cho các hoạt động này.

- Logistics sự kiện (Event logistics) là tập hợp các hoạt động, các phương tiện vật chất kỹ thuật và con người cần thiết để tổ chức, sắp xếp lịch trình, nhằm triển khai các nguồn lực cho một sự kiện được diễn ra hiệu quả và kết thúc tốt đẹp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Luận văn tốt nghiệp: Giải pháp phát triển hạ tầng logistics tại Việt Nam" của tác giả Hoàng Thu Hà, dưới sự hướng dẫn của TS. Đào Thanh Hương và TS. Phùng Thế Đông, trình bày những giải pháp thiết thực nhằm cải thiện và phát triển hạ tầng logistics tại Việt Nam. Năm 2021, tại Học viện Chính sách và Phát triển, tác giả đã phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của hạ tầng logistics, từ đó đề xuất các biện pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả hoạt động logistics, góp phần thúc đẩy nền kinh tế quốc dân.

Bài viết không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình logistics hiện tại mà còn chỉ ra những thách thức và cơ hội trong việc phát triển hạ tầng này. Độc giả sẽ tìm thấy nhiều thông tin hữu ích về cách thức cải thiện hệ thống logistics, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn công việc hoặc nghiên cứu của mình.

Nếu bạn quan tâm đến các khía cạnh liên quan đến quản lý xây dựng và đầu tư, hãy tham khảo thêm bài viết Luận văn thạc sĩ về quản lý xây dựng và đấu thầu hợp đồng cho công trình nông nghiệp tại Phú Thọ. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quy trình đấu thầu và quản lý hợp đồng trong lĩnh vực xây dựng, một phần quan trọng trong chuỗi logistics.

Ngoài ra, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình, nơi mà các giải pháp quản lý dự án có thể liên quan mật thiết đến việc phát triển hạ tầng logistics.

Cuối cùng, bài viết Hoàn thiện quản lý tiến độ thi công các công trình của ban quản lý dự án cũng sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn sâu sắc về quản lý tiến độ thi công, một yếu tố quan trọng trong việc đảm bảo hiệu quả của hạ tầng logistics. Những tài liệu này sẽ mở rộng kiến thức của bạn về các vấn đề liên quan đến quản lý và phát triển hạ tầng tại Việt Nam.