Luận văn: Hành vi địa hóa Asen trong nước ngầm khu vực phía Tây Hà Nội - ĐHQG

Luận văn về hành vi địa hóa asen trong nước dưới đất khu vực phía tây Hà Nội. Nghiên cứu chuyên sâu về ô nhiễm asen và giải pháp tiềm năng.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ khoa học

2012

94
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƢƠNG 1: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HÀNH VI ASEN TRONG NƢỚC DƢỚI ĐẤT KHU VỰC PHÍA TÂY HÀ NỘI

1.1. Vị trí địa lý

1.2. Đặc điểm trầm tích Đệ tứ

1.3. Đặc điểm địa chất thủy văn

1.4. Các tầng chứa nƣớc lỗ hổng

1.5. Các tầng chứa nƣớc khe nứt

1.6. Các thành tạo cách nƣớc và rất nghèo nƣớc

1.7. Hoạt động kinh tế - xã hội

1.8. Nông, lâm nghiệp

2. CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ SỐ LIỆU

2.1. Tình hình nghiên cứu As trong nƣớc dƣới đất ở Việt Nam

2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu

2.3. Phƣơng pháp lấy mẫu

2.4. Phƣơng pháp phân tích

2.5. Phƣơng pháp xử lí số liệu

2.6. Cơ sở số liệu

3. CHƢƠNG 3: ĐẶC ĐIỂM THỦY ĐỊA HÓA NƢỚC DƢỚI ĐẤT

3.1. Thành phần hóa học chính

3.2. Đặc điểm chung

3.3. Thành phần hóa học chính tầng Holocen (qh)

3.4. Thành phần hóa học chính tầng Pleistocen (qp)

3.5. Độ tổng khoáng hóa (TDS)

3.6. Kiểu hóa học của nƣớc dƣới đất

3.7. Kiểu hóa học của nƣớc tầng Holocen

3.8. Kiểu hóa học của nƣớc tầng Pleistocen

3.9. Thành phần các kim loại

4. CHƢƠNG 4: HÀNH VI ĐỊA HÓA CỦA ASEN TRONG NƢỚC DƢỚI ĐẤT KHU VỰC PHÍA TÂY HÀ NỘI

4.1. Hàm lƣợng As trong nƣớc dƣới đất

4.2. Dạng tồn tại của As trong nƣớc dƣới đất

4.3. Kết quả phân tích

4.4. Quan hệ của As và Eh

4.5. Quan hệ giữa As với pH

4.6. Quan hệ của As với các thành phần hóa học trong nƣớc dƣới đất

4.7. Quan hệ của As với Fe

4.8. Quan hệ của As với Mn

4.9. Quan hệ của As với NH4+

4.10. Quan hệ của As với DOC và TOC

4.11. Quan hệ của As với HCO3-

4.12. Quan hệ của As với SO42-

4.13. Quan hệ của As với các thành phần hóa học trong trầm tích Đệ Tứ

4.14. Thành phần thô lƣợng

4.15. Thành phần vi lƣợng

5. CHƢƠNG 5: Ô NHIỄM NƢỚC DƢỚI ĐẤT VÀ CÁC GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU Ô NHIỄM ASEN TRONG NƢỚC DƢỚI ĐẤT

5.1. Hiện trạng ô nhiễm nƣớc dƣới đất

5.2. Ô nhiễm As trong nƣớc dƣới đất

5.3. Ô nhiễm Fe, Mn trong nƣớc dƣới đất

5.4. Nguồn gốc và cơ chế ô nhiễm As trong nƣớc dƣới đất

5.5. Nguồn gốc As trong nƣớc dƣới đất

5.6. Cơ chế ô nhiễm As trong nƣớc dƣới đất

5.7. Các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm As trong nƣớc dƣới đất

5.8. Đối với các khu vực đã có hệ thống cung cấp nƣớc tập trung

5.9. Đối với các giếng khoan đơn lẻ

5.10. Một số công nghệ xử lí As trong nƣớc dƣới đất

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Luận Văn Thạc Sĩ Hành Vi Địa Hóa Asen Hà Nội

Bài luận văn thạc sĩ này tập trung nghiên cứu hành vi địa hóa của asen trong nước dưới đất khu vực phía tây Hà Nội. Vấn đề ô nhiễm asen đang ngày càng trở nên nghiêm trọng, ảnh hưởng lớn đến chất lượng nước sinh hoạtsức khỏe cộng đồng. Mục tiêu chính của nghiên cứu là đánh giá hiện trạng, xác định nguồn gốc và đề xuất các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm asen trong khu vực nghiên cứu. Luận văn sử dụng các phương pháp phân tích nước, phương pháp nghiên cứu địa hóa hiện đại, kết hợp với tổng quan tài liệunghiên cứu điển hình để làm sáng tỏ các quá trình địa hóa phức tạp liên quan đến asen. Phạm vi nghiên cứu bao gồm các huyện phía tây Hà Nội, nơi có sự đa dạng về địa hình, địa chất và hoạt động kinh tế, xã hội, từ đó có những tác động khác nhau đến chất lượng nước.

1.1. Tầm quan trọng của nghiên cứu về ô nhiễm Asen

Ô nhiễm asen trong nước dưới đất là một vấn đề toàn cầu, ảnh hưởng đến hàng triệu người trên thế giới. Nhiều quốc gia đã phải đối mặt với những hậu quả nghiêm trọng về sức khỏe do sử dụng nguồn nước nhiễm asen. Tại Việt Nam, vấn đề này đặc biệt nghiêm trọng ở các khu vực đồng bằng, nơi nguồn nước dưới đất là nguồn cung cấp chính cho sinh hoạt và sản xuất. Nghiên cứu này góp phần cung cấp thông tin khoa học quan trọng để đưa ra các quyết định quản lý và bảo vệ nguồn tài nguyên nước bền vững. Việc hiểu rõ nguồn gốc asen, động thái asen, và quá trình địa hóa của nó là cơ sở để xây dựng các biện pháp xử lý asen hiệu quả và phù hợp với điều kiện địa phương.

1.2. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu luận văn thạc sĩ

Luận văn này đặt ra các mục tiêu cụ thể như sau: (1) Đánh giá hiện trạng ô nhiễm asen trong nước dưới đất khu vực phía tây Hà Nội, xác định nồng độ và phân bố asen trong các tầng chứa nước. (2) Xác định nguồn gốc asen và các cơ chế ô nhiễm asen trong khu vực. (3) Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi địa hóa của asen, bao gồm pH, Eh, thành phần hóa học của nước và trầm tích. (4) Đề xuất các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm asen trong nước dưới đất, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào khu vực phía tây Hà Nội, bao gồm các huyện Ba Vì, Sơn Tây, Phúc Thọ, Đan Phượng, Thạch Thất, Quốc Oai, Hoài Đức, Chương Mỹ, Thanh Oai, Thường Tín, Mỹ Đức, Ứng Hòa và Phú Xuyên.

II. Thách Thức Ô Nhiễm Asen Nước Ngầm Tây Hà Nội Cách Giải Quyết

Mặc dù đã có nhiều nghiên cứu về ô nhiễm asen ở Việt Nam, nhưng vấn đề này vẫn còn nhiều thách thức. Thứ nhất, sự phân bố asen trong nước dưới đất rất phức tạp và không đồng đều, đòi hỏi các nghiên cứu chi tiết và quy mô lớn để có thể đánh giá chính xác rủi ro ô nhiễm asen. Thứ hai, nguồn gốc asen và các quá trình địa hóa liên quan đến nó vẫn chưa được hiểu đầy đủ, gây khó khăn cho việc xây dựng các giải pháp xử lý hiệu quả. Thứ ba, các giải pháp xử lý asen hiện nay còn nhiều hạn chế về chi phí, hiệu quả và tính bền vững, đặc biệt là đối với các hộ gia đình ở vùng nông thôn. Luận văn này tập trung giải quyết các thách thức này bằng cách áp dụng các phương pháp nghiên cứu hiện đại và phù hợp với điều kiện địa phương.

2.1. Vấn đề ô nhiễm asen và ảnh hưởng sức khỏe cộng đồng

Ô nhiễm asen trong nước dưới đất gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe cộng đồng, đặc biệt là khi sử dụng nguồn nước này cho sinh hoạt hàng ngày. Tiếp xúc lâu dài với asen có thể dẫn đến các bệnh như ung thư da, ung thư bàng quang, ung thư phổi, các bệnh tim mạch và các vấn đề về thần kinh. Trẻ em và phụ nữ mang thai là những đối tượng đặc biệt dễ bị tổn thương bởi ô nhiễm asen. Do đó, việc kiểm soát và giảm thiểu ô nhiễm asen là một ưu tiên hàng đầu trong công tác bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

2.2. Thiếu hụt thông tin về nguyên nhân và cơ chế ô nhiễm

Một trong những thách thức lớn nhất trong việc giải quyết ô nhiễm asen là sự thiếu hụt thông tin về nguyên nhân ô nhiễmcơ chế ô nhiễm cụ thể tại từng khu vực. Các nghiên cứu trước đây thường tập trung vào việc đánh giá hiện trạng ô nhiễm, nhưng ít đi sâu vào việc tìm hiểu các quá trình địa hóa phức tạp liên quan đến asen. Việc xác định chính xác nguồn gốc asen (tự nhiên hay nhân tạo), các yếu tố ảnh hưởng đến động thái asen (ví dụ: pH, Eh, sự có mặt của Fe, Mn, chất hữu cơ) là rất quan trọng để xây dựng các giải pháp xử lý và phòng ngừa ô nhiễm asen hiệu quả.

2.3. Hạn chế về công nghệ và chi phí xử lý Asen

Các công nghệ xử lý asen hiện nay còn nhiều hạn chế về chi phí, hiệu quả và tính bền vững. Các công nghệ tiên tiến như hấp phụ, trao đổi ion, thẩm thấu ngược có hiệu quả cao, nhưng đòi hỏi chi phí đầu tư và vận hành lớn, không phù hợp với các hộ gia đình ở vùng nông thôn. Các công nghệ đơn giản như lọc cát, oxy hóa asen bằng clo có chi phí thấp hơn, nhưng hiệu quả xử lý còn hạn chế và có thể tạo ra các sản phẩm phụ độc hại. Do đó, cần phải nghiên cứu và phát triển các công nghệ xử lý asen hiệu quả, chi phí thấp và dễ áp dụng, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Địa Hóa Asen Nước Ngầm Hiệu Quả Nhất

Luận văn sử dụng kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu để đạt được các mục tiêu đề ra. Các mẫu nước dưới đất và trầm tích được thu thập theo quy trình chuẩn, đảm bảo tính đại diện và độ tin cậy của dữ liệu. Các phương pháp phân tích nước hiện đại như ICP-MS, AAS được sử dụng để xác định nồng độ asen và các thành phần hóa học khác. Các phương pháp mô hình địa hóa được áp dụng để đánh giá sự tương tác giữa asen và các yếu tố môi trường. Dữ liệu thu thập được xử lý bằng các phần mềm thống kê chuyên dụng để phân tích và đánh giá rủi ro ô nhiễm asen.

3.1. Thu thập và phân tích mẫu nước và trầm tích

Việc thu thập mẫu nước dưới đất và trầm tích được thực hiện theo quy trình chuẩn, đảm bảo tính đại diện và độ tin cậy của dữ liệu. Các mẫu nước được lấy từ các giếng khoan, giếng đào và các nguồn nước khác trong khu vực nghiên cứu. Các mẫu trầm tích được lấy từ các lõi khoan và các lớp đất khác nhau. Các mẫu được bảo quản và vận chuyển đến phòng thí nghiệm để phân tích nồng độ asen, các thành phần hóa học khác (ví dụ: Fe, Mn, chất hữu cơ) và các chỉ tiêu vật lý (ví dụ: pH, Eh).

3.2. Sử dụng các phương pháp phân tích nước hiện đại

Luận văn sử dụng các phương pháp phân tích nước hiện đại như ICP-MS (khối phổ plasma cảm ứng) và AAS (hấp thụ nguyên tử) để xác định nồng độ asen và các thành phần hóa học khác trong nước dưới đất. ICP-MS là một phương pháp rất nhạy, có thể xác định nồng độ các nguyên tố ở mức phần tỷ (ppb) hoặc thậm chí phần nghìn tỷ (ppt). AAS là một phương pháp phổ biến và chi phí thấp hơn, nhưng vẫn có độ nhạy đủ để xác định nồng độ asen ở mức quan tâm. Ngoài ra, các phương pháp chuẩn độ, trắc quang cũng được sử dụng để xác định nồng độ các ion chính và các chỉ tiêu khác.

3.3. Áp dụng mô hình địa hóa để đánh giá sự tương tác

Luận văn áp dụng các phương pháp mô hình địa hóa để đánh giá sự tương tác giữa asen và các yếu tố môi trường trong nước dưới đất. Các mô hình địa hóa có thể giúp dự đoán động thái asen trong các điều kiện khác nhau, ví dụ: sự thay đổi pH, Eh, nồng độ Fe, Mn, chất hữu cơ. Các mô hình địa hóa cũng có thể giúp đánh giá hiệu quả của các giải pháp xử lý asen, ví dụ: oxy hóa asen, hấp phụ asen.

IV. Kết Quả Hành Vi Địa Hóa Asen Mối Liên Hệ Các Yếu Tố

Kết quả nghiên cứu cho thấy hàm lượng asen trong nước dưới đất khu vực phía tây Hà Nội vượt quá quy chuẩn nước sinh hoạt ở nhiều nơi. Hành vi địa hóa của asen chịu ảnh hưởng mạnh mẽ bởi pH, Eh, nồng độ Fe, Mnchất hữu cơ. Asen tồn tại chủ yếu ở dạng As(III) trong điều kiện khử. Nguồn gốc asen có thể liên quan đến cả các quá trình tự nhiên (phong hóa khoáng vật) và hoạt động nhân tạo (sử dụng phân bón, thuốc trừ sâu). Các khu vực có ô nhiễm asen cao thường trùng với các khu vực có mật độ dân cư cao, hoạt động nông nghiệp mạnh và hệ thống xử lý nước thải kém.

4.1. Đánh giá mức độ ô nhiễm asen trong nước ngầm

Kết quả phân tích nước cho thấy hàm lượng asen trong nước dưới đất khu vực phía tây Hà Nội vượt quá quy chuẩn nước sinh hoạt (10 µg/L) ở nhiều nơi. Một số khu vực có hàm lượng asen rất cao, vượt quá 50 µg/L hoặc thậm chí 100 µg/L. Sự phân bố asen trong nước dưới đất không đồng đều, có sự khác biệt giữa các tầng chứa nước và giữa các khu vực khác nhau. Cần có các biện pháp kiểm soát và xử lý ô nhiễm asen để bảo vệ chất lượng nướcsức khỏe cộng đồng.

4.2. Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi địa hóa

Nghiên cứu cho thấy hành vi địa hóa của asen trong nước dưới đất chịu ảnh hưởng mạnh mẽ bởi các yếu tố môi trường như pH, Eh, nồng độ Fe, Mnchất hữu cơ. Trong điều kiện khử (Eh thấp), asen thường tồn tại ở dạng As(III), là dạng độc hơn và dễ di chuyển hơn so với As(V). pH cũng ảnh hưởng đến sự hòa tan và hấp phụ của asen trên các bề mặt khoáng vật. FeMn oxit có thể hấp phụ asen, nhưng cũng có thể giải phóng asen vào nước khi bị khử. Chất hữu cơ có thể tạo phức với asen, làm tăng tính di động của nó.

4.3. Nguồn gốc Asen từ tự nhiên và các hoạt động nông nghiệp

Nguồn gốc asen trong nước dưới đất khu vực phía tây Hà Nội có thể liên quan đến cả các quá trình tự nhiên và hoạt động nhân tạo. Asen có thể có mặt tự nhiên trong các khoáng vật và đất đá, và bị giải phóng vào nước thông qua quá trình phong hóa. Các hoạt động nhân tạo như sử dụng phân bón, thuốc trừ sâu chứa asen, khai thác khoáng sản, và xử lý chất thải công nghiệp cũng có thể góp phần làm tăng hàm lượng asen trong nước dưới đất.

V. Ứng Dụng Giải Pháp Giảm Thiểu Ô Nhiễm Asen Thực Tế Bền Vững

Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận văn đề xuất một số giải pháp giảm thiểu ô nhiễm asen trong nước dưới đất khu vực phía tây Hà Nội. Các giải pháp này bao gồm: (1) Kiểm soát nguồn ô nhiễm asen, giảm thiểu sử dụng phân bón, thuốc trừ sâu chứa asen. (2) Xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung, đảm bảo nước thải được xử lý đạt quy chuẩn trước khi thải ra môi trường. (3) Áp dụng các công nghệ xử lý asen hiệu quả, chi phí thấp và dễ áp dụng cho các hộ gia đình. (4) Tăng cường công tác đánh giá rủi ro và quản lý chất lượng nước, đảm bảo người dân được tiếp cận nguồn nước an toàn.

5.1. Kiểm soát nguồn ô nhiễm và xử lý nước thải

Kiểm soát nguồn ô nhiễm asen là một trong những giải pháp quan trọng nhất để giảm thiểu ô nhiễm asen trong nước dưới đất. Điều này bao gồm việc giảm thiểu sử dụng phân bón, thuốc trừ sâu chứa asen, và kiểm soát chặt chẽ các hoạt động khai thác khoáng sản và xử lý chất thải công nghiệp. Xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung, đảm bảo nước thải được xử lý đạt quy chuẩn trước khi thải ra môi trường cũng là một biện pháp quan trọng để ngăn chặn ô nhiễm asen từ các nguồn thải.

5.2. Công nghệ xử lý asen hiệu quả và chi phí thấp

Áp dụng các công nghệ xử lý asen hiệu quả, chi phí thấp và dễ áp dụng cho các hộ gia đình là một giải pháp quan trọng để cung cấp nguồn nước an toàn cho người dân. Các công nghệ xử lý asen có thể bao gồm: lọc cát, oxy hóa asen bằng clo, hấp phụ asen trên vật liệu rẻ tiền như tro trấu, vỏ dừa. Cần có các nghiên cứu và thử nghiệm để lựa chọn các công nghệ xử lý asen phù hợp với điều kiện địa phương và có chi phí hợp lý.

5.3. Tăng cường đánh giá rủi ro và quản lý chất lượng nước

Tăng cường công tác đánh giá rủi ro và quản lý chất lượng nước là rất quan trọng để bảo vệ sức khỏe cộng đồng khỏi ô nhiễm asen. Cần có các chương trình giám sát chất lượng nước thường xuyên, thông báo kịp thời cho người dân về tình trạng ô nhiễm asen và các biện pháp phòng ngừa. Cần có các quy định và chính sách chặt chẽ về quản lý chất lượng nước và xử lý ô nhiễm asen.

VI. Kết Luận Tương Lai Nghiên Cứu Hành Vi Địa Hóa Asen Tại Hà Nội

Luận văn này đã góp phần làm sáng tỏ hành vi địa hóa của asen trong nước dưới đất khu vực phía tây Hà Nội. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vấn đề cần được nghiên cứu thêm trong tương lai. Cần có các nghiên cứu chi tiết hơn về nguồn gốc asen và các quá trình địa hóa liên quan đến nó. Cần có các nghiên cứu về ảnh hưởng sức khỏe của ô nhiễm asen đối với cộng đồng. Cần có các nghiên cứu về hiệu quả kinh tế - xã hội của các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm asen. Kết quả nghiên cứu này sẽ là cơ sở khoa học quan trọng cho việc xây dựng các chính sách và giải pháp quản lý chất lượng nước bền vững ở khu vực phía tây Hà Nội.

6.1. Hướng nghiên cứu sâu hơn về quá trình địa hóa Asen

Trong tương lai, cần có các nghiên cứu chi tiết hơn về quá trình địa hóa của asen trong nước dưới đất. Các nghiên cứu này có thể tập trung vào việc xác định các khoáng vật chứa asen, các phản ứng hóa học và sinh học liên quan đến asen, và các yếu tố kiểm soát động thái asen trong môi trường. Các phương pháp mô hình địa hóa phức tạp hơn có thể được sử dụng để mô phỏng và dự đoán hành vi của asen trong các điều kiện khác nhau.

6.2. Đánh giá toàn diện ảnh hưởng ô nhiễm Asen đến sức khỏe

Cần có các nghiên cứu về ảnh hưởng sức khỏe của ô nhiễm asen đối với cộng đồng. Các nghiên cứu này có thể tập trung vào việc đánh giá tỷ lệ mắc các bệnh liên quan đến asen, và mối liên hệ giữa hàm lượng asen trong nước và các chỉ số sức khỏe. Các nghiên cứu này cần có sự phối hợp giữa các nhà địa chất, các nhà hóa học và các chuyên gia sức khỏe cộng đồng.

6.3. Phân tích kinh tế xã hội các giải pháp giảm thiểu Asen

Cần có các nghiên cứu về hiệu quả kinh tế - xã hội của các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm asen. Các nghiên cứu này có thể so sánh chi phí và lợi ích của các công nghệ xử lý asen khác nhau, và đánh giá tác động của các chính sách quản lý chất lượng nước đối với kinh tế và sức khỏe của cộng đồng. Các nghiên cứu này cần có sự tham gia của các nhà kinh tế, các nhà xã hội học và đại diện của cộng đồng.

16/08/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Ô nhiễm asen (As) trong nƣớc dƣới đất đã trở thành một hiểm họa môi trƣờng với quy mô rộng lớn trên thế giới. Một số quốc gia, ô nhiễm As trong nƣớc dƣới đất đã trở thành một quốc nạn nhƣ Bangladesh, Tây Bengal Ấn Độ, Thái Lan, Trung Quốc… Đến nay trên thế giới đã có hàng trăm triệu ngƣời bị ảnh hƣởng của việc sử dụng nƣớc có hàm lƣợng As cao. Hàng nghìn ngƣời bị nhiễm bệnh đã mất hoặc giảm khả năng lao động. Hàng trăm ngƣời chết vì bị bệnh nặng do sử dụng nƣớc với hàm lƣợng As cao.

As trong nƣớc đã gây ra các bệnh hiểm nghèo nhƣ: ung thƣ da, ung thƣ thận, ung thƣ bàng quang, …gây nên các tổn thƣơng nội tạng, hủy hoại hoặc rụng các chi, các ngón tay, ngón chân…thậm chí dẫn đến tử vong. Ở Việt Nam, từ năm 1994 khi phát hiện các mẫu nƣớc dƣới đất chứa As nồng độ cao, các công trình khoa học đã bắt đầu đƣợc tiến hành nghiên cứu hiện trạng, nguồn gốc, quy luật phân bố của As để tìm ra các giải pháp phòng ngừa và xử lí nhằm đảm bảo chất lƣợng nƣớc sử dụng cho ngƣời dân. Tuy nhiên, việc nghiên cứu As có hệ thống và quy mô mới thực sự đƣợc chú ý trong vòng gần 10 năm trở lại đây. Các kết quả nghiên cứu bƣớc đầu cho thấy, As nồng độ cao trong nƣớc dƣới đất phân bố trên diện rộng trên lãnh thổ Việt Nam.

Nhiều địa phƣơng nhƣ Hà Nội, Hà Nam, Phú Thọ, Long An, Đồng Tháp… đã phát hiện có hàm lƣợng As cao trong nƣớc dƣới đất, vƣợt quá nhiều lần tiêu chuẩn cho phép theo quy định của tổ chức Y tế Thế giới (WHO: World Health Organization) đối với ăn uống và sinh hoạt (As < 10 g/l). Riêng đối với thủ đô Hà Nội, từ năm 2000 đến nay đã có một số công trình nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nƣớc (Berg M. và nnk, 2001; Đỗ Trọng Sự, 2000; Nguyễn Văn Đản, 2004; Tống Ngọc Thanh, 2004; Berg M. Tuy nhiên, các nghiên cứu đó chủ yếu tập trung vào khu vực nội thành và phía đông Hà Nội; khu vực phía tây còn ít đƣợc quan tâm.

Mặt khác, nếu nhƣ vấn đề hiện trạng ô nhiễm As trong nƣớc dƣới đất đã đƣợc nghiên cứu khá chi tiết, thì vấn đề về nguyên nhân và cơ chế ô nhiễm còn chƣa đƣợc giải quyết thỏa đáng và còn nhiều ý kiến chƣa thống nhất. Xuất phát từ thực trạng trên, đề tài “Hành vi địa 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com hóa của asen trong nước dưới đất khu vực phía tây Hà Nội” đã đƣợc đặt ra và lựa chọn nhằm giải quyết các mục tiêu sau đây: 1) Đánh giá hiện trạng ô nhiễm As trong nƣớc dƣới đất khu vực phía tây Hà Nội 2) Xác định nguyên nhân ô nhiễm As trong nƣớc dƣới đất khu vực phía tây Hà Nội và đề xuất các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm. Để giải quyết đƣợc các mục tiêu đó nội dung nghiên cứu của luận văn bao gồm: + Nghiên cứu hàm lƣợng và dạng tồn tại của As trong nƣớc dƣới đất và trong trầm tích Đệ tứ. + Nghiên cứu các đặc trƣng thủy địa hóa của nƣớc dƣới đất khu vực nghiên cứu.

+ Nghiên cứu mối tƣơng quan của As và các thành phần hóa học khác trong nƣớc dƣới đất. Đề tài đƣợc thực hiện tại Khoa Địa Chất, Đại học Quốc Gia Hà Nội dƣới sự hƣớng dẫn khoa học của PGS. Trong quá trình hoàn thành luận văn học viên đã đƣợc sự hỗ trợ kinh phí của đề tài QG.03, sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô giáo khác trong khoa Địa chất và các đồng nghiệp trong Viện Khoa học Địa chất và Khoáng sản. Nhân dịp này học viên xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới thầy giáo hƣớng dẫn, các thầy cô giáo khác và các đồng nghiệp.

8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HÀNH VI ASEN TRONG NƢỚC DƢỚI ĐẤT KHU VỰC PHÍA TÂY HÀ NỘI Trong khu vực này, các yếu tố chính ảnh hƣởng đến hành vi As trong nƣớc dƣới đất bao gồm địa hình, khí hậu, thủy văn, trầm tích Đệ tứ, địa chất thủy văn và hoạt động kinh tế xã hội. Dƣới đây là mô tả khái quát các yếu tố đó. Vị trí địa lý Khu vực nghiên cứu nằm ở phía tây Hà Nội, trọn vẹn trong địa giới hành chính của tỉnh Hà Tây cũ bao gồm các huyện thị: Ba Vì, Sơn Tây, Phúc Thọ, Đan Phƣợng, Thạch Thất, Quốc Oai, Hoài Đức, Chƣơng Mỹ, Thanh Oai, Thƣờng Tín, Mỹ Đức, Ứng Hòa và Phú Xuyên (hình 1. Khu vực này nằm ở phía hữu ngạn sông Đà và sông Hồng, thuộc châu thổ sông Hồng, có toạ độ địa lý 20033’47” - 21048’16” vĩ độ bắc và 105017’17” - 10600’25” kinh độ đông.

Phía bắc giáp tỉnh Vĩnh Phúc, phía tây giáp tỉnh Phú Thọ và tỉnh Hoà Bình, phía nam giáp tỉnh Hà Nam, phía đông giáp tỉnh Hƣng Yên và vùng nội thành Hà Nội. Vùng nghiên cứu có diện tích 2.198km2, dân số 2.500 ngƣời với mật độ dân số 1.157 ngƣời/km2. Địa hình Địa hình khu vực này khá đa dạng: vùng đồi núi nằm dọc theo địa giới phía tây và vùng đồng bằng nằm ở phía đông, độ cao giảm dần từ tây bắc xuống đông nam. Vùng đồi núi có độ cao từ 300m trở lên, diện tích khoảng 170km2, địa hình dốc trên 250, các núi đá vôi tập trung ở phía tây nam, địa hình bị chia cắt rất phức tạp, có nhiều hang động lớn.

Vùng bao gồm phần lớn huyện Ba Vì, thị xã Sơn Tây và rìa phía tây các huyện Thạch Thất, Quốc Oai, Chƣơng Mỹ và Mỹ Đức, liên kết với nhau thành một dải chạy theo hƣớng tây bắc - đông nam. Vùng đồi núi có thể chia thành các khu vực: núi Ba Vì, đồi cao Ba Vì, đồng bằng đồi và khu vực núi đá vôi Chƣơng Mỹ - Mỹ Đức. Địa hình vùng đồng bằng tƣơng đối bằng phẳng, chiếm 2/3 diện tích toàn vùng nghiên cứu, mang đặc trƣng vùng đồng bằng Bắc Bộ, ô trũng đê viền, độ cao trung bình 5-7m. Vùng đồng bằng là một bộ phận hợp thành đồng bằng châu thổ 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com sông Hồng và dọc theo sông Đáy chảy trên địa bàn tỉnh.

Địa hình thấp dần từ tây bắc xuống đông nam, theo hƣớng dòng chảy tự nhiên của hai con sông này. Vùng đồi gò bán sơn địa nằm tiếp giáp giữa vùng núi và vùng đồng bằng, chủ yếu là đồi thấp (độ cao trung bình 100m), xen lẫn các thung lũng. Sơ đồ vị trí khu vực phía tây Hà Nội 10 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Khí hậu Khí hậu khu vực là nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh.

Mặt khác, khu vực nghiên cứu nằm ở sƣờn đông của phần nam dãy Hoàng Liên Sơn, nên khí hậu ở đây chịu ảnh hƣởng trực tiếp của gió mùa Đông Bắc. Vì vậy, do đặc điểm địa hình nên khu vực nghiên cứu có các vùng tiểu khí hậu khác nhau: Vùng đồng bằng có khí hậu nóng ẩm, nhiệt độ trung bình năm 23,6oC, lƣợng mƣa trung bình 1500-1600mm. Vùng đồi gò: khí hậu lục địa có nhiệt độ trung bình 23,5oC, lƣợng mƣa trung bình 2. Vùng núi Ba Vì: khí hậu mát mẻ, nhiệt độ trung bình 18oC, lƣợng mƣa trung bình trên 2.

Số giờ nắng hàng năm 1300-1700 giờ, độ ẩm không khí trung bình 84-86% (bảng 1.1: Một số đặc trƣng khí hậu khu vực phía tây Hà Nội Yếu tố Tháng Trung khí hậu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 bình Lƣợng mƣa (mm) 16,0 28,3 45,0 82,4 249,8 243,4 290,7 270,7 160,8 114,2 26,4 23,4 1551,2 Độ ẩm (%) 82 82 85 89 82 86 83 88 86 88 86 79 85 Nhiệt độ (oC) 17,3 19,4 21,2 24,6 25,5 28,8 29,6 28 27,3 25 21,5 15,6 23,6 1. Thủy văn Về mặt thủy văn, khu vực nghiên cứu có nhiều sông suối chảy qua, hệ thống sông suối khá phát triển và đa dạng, tạo thành hệ thống giao thông thủy bộ thuận lợi, trong số đó đáng kể là 4 con sông lớn có ý nghĩa quan trọng trong đời sống xã hội là sông Đà, sông Hồng, sông Đáy và sông Nhuệ. Ngoài ra, khu vực còn có nhiều hồ lớn nhƣ Đồng Mô, Suối Hai, Xuân Khanh,. Đặc điểm trầm tích Đệ tứ Trong khu vực Hà Nội, trầm tích Đệ tứ bao gồm 5 hệ tầng có tuổi từ Pleistocen sớm cho đến Holocen: 1) Hệ tầng Lệ Chi; 2) Hệ tầng Hà Nội; 3) Hệ tầng Vĩnh Phúc; 4) Hệ tầng Hải Hƣng và 5) Hệ tầng Thái Bình.

Hệ tầng Lệ Chi (Q11lc): bao gồm các trầm tích sông tuổi Pleistocen sớm đƣợc hình thành trong khoảng thời gian từ đầu Đệ tứ đến khoảng 700.000 năm cách ngày nay. Hệ tầng Lệ Chi không lộ ra trên mặt, chỉ gặp trong các lỗ khoan, ở độ sâu 11 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com từ 45 đến 80m, chiều dày thay đổi từ 2,5 đến 24,5m. Thành phần thạch học của hệ tầng Lệ Chi bao gồm: cuội (thạch anh, silic, đá hoa), sỏi, cát, bột, sét màu xám nâu. Hệ tầng Hà Nội (Q12-3hn): hình thành từ trầm tích sông lũ và sông, tuổi Pleistocen giữa-muộn, phân bố từ ven rìa gò đồi Ba Vì, Sóc Sơn và trải rộng xuống vùng đồng bằng.

Trầm tích sông - lũ phân bố dƣới dạng thềm bậc 2 ở vùng Xuân Mai, Thạch Thất, Hòa Lạc, Ba Vì, Đa Phúc, Kim Anh, Minh Trì và một vài nơi khác. Thành phần vật chất của trầm tích sông lũ gồm phần dƣới là cuội tảng, cuội, sỏi, sạn hỗn độn, phần trên là các bột ít sét màu vàng gạch. Nhiều nơi ở ven các gò đồi, phần trên của trầm tích bị phong hóa mạnh tạo tầng đá ong non. Trầm tích sông gặp ở hầu hết các lỗ khoan ở vùng đồng bằng, với chiều dày thay đổi từ 9,9 đến 34m.

Thành phần vật liệu của trầm tích gồm cuội, sỏi, sạn, cát, bột sét màu xám vàng loang lổ. Đây có thể coi là đối tƣợng chứa nƣớc ngầm chính của thành phố Hà Nội. Về quan hệ, hệ tầng Hà Nội nằm phủ bất chỉnh hợp trên hệ tầng Lệ Chi và các đá cổ hơn, phía trên bị các trầm tích hệ tầng Vĩnh Phúc phủ bất chỉnh hợp lên. Hệ tầng Vĩnh Phúc (Q13vp): có tuổi Pleistocen muộn, tồn tại dƣới dạng thềm bậc 1 (vùng lộ ra trên mặt), phân bố rộng ở Sóc Sơn, Đông Anh, Thạch Thất, Quốc Oai, Chƣơng Mỹ, Xuân Mai và Cổ Nhuế.

Chúng phân bố ở độ cao tuyệt đối 8-20m; còn ở vùng đồng bằng, từ Nam Đông Anh, Nam Cổ Nhuế đổ về phía nam chỉ gặp trong các lỗ khoan từ độ sâu 2-26,5m. Trầm tích của hệ tầng Vĩnh Phúc có các nguồn gốc sông, sông-hồ-đầm lầy và sông biển.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ