Tổng quan nghiên cứu

Phát triển khu công nghiệp là đòn bẩy chiến lược thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa nền kinh tế quốc gia. Theo các báo cáo phát triển công nghiệp gần đây, các khu công nghiệp trên toàn quốc đóng góp khoảng trên 50% giá trị sản xuất công nghiệp và hơn 60% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa. Đối với các doanh nghiệp tư nhân đầu tư và phát triển hạ tầng như Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Phú Hưng, việc thu hút dòng vốn đầu tư trực tiếp trong nước và quốc tế đóng vai trò sống còn đối với sự tăng trưởng bền vững. Được thành lập từ năm 2003 tại tỉnh Hưng Yên, Công ty Phú Hưng đã từng bước mở rộng quy mô phát triển 3 khu công nghiệp và cụm công nghiệp tại các vị trí kinh tế trọng điểm miền Bắc.

Tuy nhiên, trong bối cảnh cạnh tranh thu hút đầu tư ngày càng gay gắt, công tác thu hút doanh nghiệp vào các khu công nghiệp của đơn vị đang đối mặt với nhiều rào cản nội tại và áp lực từ thị trường. Thực trạng khai thác quỹ đất cho thấy diện tích đất công nghiệp đã sử dụng mới đạt 4,4 ha trên tổng quy mô 10 ha được cấp chứng chỉ quy hoạch, tương ứng tỷ lệ lấp đầy khoảng 45%. Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của luận văn là đánh giá toàn diện thực trạng thu hút đầu tư tại Công ty Phú Hưng trong giai đoạn 2015 - 2017, nhận diện các điểm nghẽn về hạ tầng, chính sách và cơ chế xúc tiến, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ và khả thi nhằm đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư đến năm 2025.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các khu công nghiệp do Công ty Phú Hưng trực tiếp quản lý và vận hành tại các địa bàn Hưng Yên, Hải Phòng và Hải Dương. Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn giúp doanh nghiệp nâng quy mô thu hút vốn vượt mức 274 triệu USD, tối ưu hóa hiệu suất sử dụng quỹ đất và nâng cao năng lực cạnh tranh trong phân khúc hạ tầng công nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết cụm ngành công nghiệp của Michael Porter làm nền tảng phân tích. Lý thuyết chỉ ra rằng lợi thế cạnh tranh của một khu vực kinh tế không chỉ dựa vào tài nguyên sẵn có mà phụ thuộc chủ yếu vào sự quy tụ của mạng lưới doanh nghiệp liên kết, các nhà cung ứng chuyên môn hóa và hệ thống hạ tầng đồng bộ. Bên cạnh đó, luận văn kết hợp lý thuyết về môi trường đầu tư và các nhân tố quyết định dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, bao gồm nhóm nhân tố bên trong như chất lượng kết cấu hạ tầng kỹ thuật, thủ tục hành chính, chính sách hỗ trợ và nhóm nhân tố bên ngoài như điều kiện kinh tế vĩ mô, nguồn nhân lực địa phương và thể chế pháp lý.

Khung lý thuyết làm rõ 4 khái niệm then chốt gồm: khu công nghiệp theo quy định tại Nghị định 29/2008/NĐ-CP của Chính phủ, khu chế xuất, khu công nghệ cao và hoạt động xúc tiến đầu tư của doanh nghiệp hạ tầng. Khả năng thu hút đầu tư được lượng hóa thông qua hệ thống tiêu chí: vị trí địa lý, chất lượng quy hoạch mặt bằng chuẩn với tỷ lệ đất sản xuất đạt từ 65% đến 70%, diện tích đất và tỷ lệ lấp đầy, quy mô dự án và cơ cấu vốn với tỷ trọng vốn FDI đạt 45,26% tổng vốn thu hút vào năm 2017, cùng năng lực đáp ứng dịch vụ tiện ích phục vụ nhà đầu tư thứ cấp.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong giai đoạn 2015 - 2017. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ báo cáo tài chính, tài liệu quản trị nội bộ của Công ty Phú Hưng cùng các báo cáo kinh tế vĩ mô của các Bộ, ngành trung ương. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát toàn diện với cỡ mẫu 14 trên tổng số 14 doanh nghiệp đang hoạt động tại các khu công nghiệp của Phú Hưng, đạt tỷ lệ phản hồi 100%. Phương pháp chọn mẫu là điều tra toàn bộ bằng bảng hỏi in sẵn, gửi trực tiếp tới người có thẩm quyền cao nhất gồm Giám đốc, Phó Giám đốc hoặc người phụ trách chính dự án nhằm đảm bảo tính chuẩn xác và khách quan tuyệt đối.

Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu bao gồm thống kê mô tả, phân tích tổng hợp, so sánh chuỗi thời gian và đánh giá định tính. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm lượng hóa chính xác tốc độ tăng trưởng vốn, cơ cấu ngành nghề và đo lường mức độ thỏa mãn của nhà đầu tư đối với các yếu tố hạ tầng dịch vụ. Việc phân tích số liệu thực tế giúp làm sáng tỏ sự tương phản rõ nét giữa các chỉ số hạ tầng cơ bản như tỷ lệ 92,86% doanh nghiệp hài lòng về hệ thống cấp điện và điểm nghẽn 85,72% doanh nghiệp chưa hài lòng về dịch vụ hỗ trợ đi kèm, tạo tiền đề vững chắc cho việc hoạch định giải pháp đến năm 2025.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô vốn đầu tư đăng ký ghi nhận mức tăng trưởng vượt bậc nhưng cơ cấu số lượng dự án FDI còn nhiều hạn chế. Tổng vốn đầu tư thu hút vào các khu công nghiệp của công ty đã tăng mạnh 71,25%, từ 160 triệu USD vào năm 2015 lên 274 triệu USD vào năm 2017. Trong đó, dòng vốn FDI có bước bứt phá ngoạn mục từ 36 triệu USD (chiếm 22,50% tổng vốn năm 2015) lên 124 triệu USD (chiếm 45,26% tổng vốn năm 2017). Dẫu vậy, xét về số lượng dự án, toàn bộ hệ thống mới chỉ thu hút được 3 dự án FDI trên tổng số 14 dự án (chiếm 21,43%), còn lại 11 dự án là doanh nghiệp trong nước (chiếm 78,57%).

Thứ hai, tỷ lệ lấp đầy quỹ đất ở mức thấp và cơ cấu ngành nghề chưa tối ưu. Diện tích đất công nghiệp đưa vào khai thác thực tế tính đến cuối năm 2017 mới đạt 4,4 ha trên tổng quy mô 10 ha đã cấp chứng chỉ quy hoạch, tương ứng tỷ lệ lấp đầy vỏn vẹn 45%. Về cơ cấu ngành nghề, các dự án chủ yếu tập trung vào sản xuất vật liệu xây dựng và may mặc gia công quy mô vừa và nhỏ (sản xuất công nghiệp chiếm 42,86% và xây dựng kinh doanh chiếm 42,86%), hoàn toàn thiếu vắng các ngành công nghệ cao và công nghiệp phụ trợ có giá trị gia tăng lớn.

Thứ ba, sự thiếu đồng bộ nghiêm trọng giữa hạ tầng kỹ thuật cơ bản và hạ tầng dịch vụ xã hội. Khảo sát thực tế chỉ ra 92,86% doanh nghiệp đánh giá hệ thống cấp điện cơ bản và hoàn toàn đáp ứng, 85,71% hài lòng về cấp nước và 100% đánh giá hệ thống giao thông nội khu đạt yêu cầu. Tuy nhiên, hệ thống chiếu sáng mới hoàn thiện khoảng 50%, mới chỉ có 1 trên 3 khu công nghiệp tại Hưng Yên được đầu tư trạm xử lý nước thải tập trung. Đặc biệt, có đến 85,72% doanh nghiệp phản ánh hệ thống dịch vụ tiện ích đi kèm (nhà ở công nhân, logistics, dịch vụ chăm sóc sức khỏe) không đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh.

Thứ tư, rào cản về thủ tục giải phóng mặt bằng và chi phí thuê đất. Kết quả điều tra cho thấy có 71,43% doanh nghiệp (10 trên 14 doanh nghiệp) gặp nhiều khó khăn, vướng mắc trong thủ tục hành chính giải phóng mặt bằng. Đồng thời, 78,57% doanh nghiệp (11 trên 14 doanh nghiệp) cho rằng chi phí thuê đất và mặt bằng nhà xưởng hiện tại còn tương đối cao, gây cản trở trực tiếp đến quyết định mở rộng quy mô đầu tư.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của các hạn chế trên xuất phát từ việc bố trí nguồn lực cho công tác xúc tiến đầu tư còn quá khiêm tốn. Kinh phí dành cho hoạt động xúc tiến đầu tư của công ty chỉ dao động từ 27,5 triệu đồng năm 2015 lên 40 triệu đồng năm 2017. Hoạt động này chủ yếu do Phòng Kinh doanh kiêm nhiệm, chưa thành lập bộ phận chuyên trách độc lập nên tính chủ động trong tiếp cận các tập đoàn đa quốc gia còn rất yếu. Thêm vào đó, việc vận dụng chính sách hỗ trợ đầu tư còn dàn trải; có tới 92,86% doanh nghiệp nhận định chính sách hỗ trợ đầu tư hạ tầng kỹ thuật của địa phương chưa phù hợp do thủ tục quá phức tạp và trên thực tế chưa có doanh nghiệp nào tiếp cận được nguồn hỗ trợ này.

Để thể hiện trực quan các luận điểm trên, dữ liệu nghiên cứu có thể được biểu diễn thông qua biểu đồ cột chồng minh họa tốc độ tăng trưởng và sự chuyển dịch tỷ trọng nguồn vốn giữa dòng vốn trong nước và vốn FDI giai đoạn 2015 - 2017. Đồng thời, bảng tổng hợp phân tích ma trận đánh giá mức độ hài lòng của 14 doanh nghiệp theo thang đo Likert sẽ giúp làm rõ khoảng cách chênh lệch giữa chất lượng hạ tầng cơ bản (điện, nước, giao thông đạt trên 85%) và chất lượng hạ tầng dịch vụ môi trường (xử lý nước thải chỉ đạt 33,33%, dịch vụ tiện ích không đạt 85,72%).

So sánh với bài học kinh nghiệm phát triển khu công nghiệp tại Thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng, mô hình của Công ty Phú Hưng bộc lộ rõ sự thiếu hụt chuỗi dịch vụ giá trị gia tăng và hạ tầng xã hội ngoài hàng rào. Việc tập trung tháo gỡ điểm nghẽn giải phóng mặt bằng, hiện đại hóa trạm xử lý nước thải và chuyển đổi phương thức xúc tiến đầu tư sang hướng chủ động tiếp cận trực tiếp chính là chìa khóa then chốt để công ty bứt phá trong giai đoạn tới.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, thành lập bộ phận xúc tiến đầu tư chuyên trách và gia tăng ngân sách hoạt động. Ban Lãnh đạo Công ty Phú Hưng cần tiến hành tách bộ phận xúc tiến đầu tư thành đơn vị chuyên trách độc lập trực thuộc Tổng Giám đốc trong quý 2 năm 2020. Đồng thời, công ty cần nâng hạn mức kinh phí cho công tác xúc tiến đầu tư hàng năm lên mức 300 đến 500 triệu đồng (gấp khoảng 8 đến 12 lần so với mức 40 triệu đồng năm 2017) nhằm chủ động xây dựng cơ sở dữ liệu doanh nghiệp đa ngôn ngữ, tổ chức các chiến dịch tiếp cận trực tiếp đối tác FDI tiềm năng từ Nhật Bản, Hàn Quốc và Đài Loan.

Thứ hai, đầu tư hoàn thiện 100% hạ tầng kỹ thuật và công trình bảo vệ môi trường. Ban Quản lý các khu công nghiệp phối hợp cùng Phòng Kỹ thuật triển khai nâng cấp hệ thống chiếu sáng nội khu từ mức 50% lên hoàn thiện 100% trong năm 2020. Mục tiêu trọng tâm giai đoạn 2020 - 2022 là hoàn thành xây dựng nhà máy xử lý nước thải tập trung tại 100% các khu và cụm công nghiệp còn lại của công ty, đảm bảo toàn bộ lượng nước thải phát sinh được xử lý đạt chuẩn môi trường trước khi xả thải.

Thứ ba, đa dạng hóa chuỗi dịch vụ tiện ích và nâng cao tỷ lệ lấp đầy mặt bằng công nghiệp. Phòng Kinh doanh phối hợp với các đơn vị liên kết triển khai các dự án nhà ở lưu trú cho công nhân, khu dịch vụ kho bãi logistics, hỗ trợ hải quan và tư vấn pháp lý trọn gói. Mục tiêu định lượng đặt ra là nâng tỷ lệ lấp đầy diện tích đất công nghiệp từ mức 45% lên 85% đến 90% vào năm 2023 và cán mốc lấp đầy 100% toàn bộ quỹ đất vào năm 2025.

Thứ tư, đẩy mạnh liên kết đào tạo nguồn nhân lực và chuẩn hóa quy trình một cửa. Ban Giám đốc công ty chủ động ký kết thỏa thuận hợp tác đào tạo nghề với 3 đến 5 trường trung cấp và cao đẳng nghề tại địa phương trong giai đoạn 2020 - 2021 nhằm cung ứng từ 1.000 đến 1.500 lao động kỹ thuật có tay nghề mỗi năm cho các nhà máy. Song song đó, công ty cần phối hợp chặt chẽ với cơ quan quản lý nhà nước để chuẩn hóa quy trình giải quyết thủ tục hành chính đầu tư nội bộ xuống dưới 15 ngày làm việc.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm ban lãnh đạo và chuyên viên quản lý tại các doanh nghiệp kinh doanh phát triển hạ tầng khu công nghiệp: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về cấu trúc chi phí, mô hình phân bổ quy hoạch mặt bằng tối ưu (65% đến 70% diện tích cho thuê sản xuất) và các bài học kinh nghiệm về cân đối nguồn vốn xây dựng hạ tầng kỹ thuật.

Nhóm cơ quan quản lý nhà nước như Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, huyện: Nắm bắt các khó khăn thực tế từ phía doanh nghiệp về vướng mắc đền bù giải phóng mặt bằng (71,43% doanh nghiệp gặp trở ngại) để hoàn thiện cơ chế phối hợp liên thông một cửa và chính sách ưu đãi tiền thuê đất công nghiệp.

Nhóm nhà đầu tư thứ cấp trong nước và các doanh nghiệp FDI: Tham khảo dữ liệu đánh giá thực tế về chất lượng cung ứng điện, nước (trên 85% đáp ứng), mức độ tiếp cận quỹ đất và điều kiện cung ứng lao động tại các khu công nghiệp khu vực phía Bắc nhằm đưa ra quyết định đặt địa điểm kinh doanh chính xác.

Nhóm giảng viên, học viên cao học và chuyên gia nghiên cứu ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế phát triển: Vận dụng hệ thống cơ sở lý luận, phương pháp khảo sát toàn bộ 14 doanh nghiệp và mô hình phân tích định lượng thực chứng để phục vụ công tác giảng dạy và phát triển các đề tài nghiên cứu liên quan.

Câu hỏi thường gặp

Quy mô vốn và số lượng dự án thu hút vào khu công nghiệp Phú Hưng biến động ra sao trong giai đoạn 2015 - 2017?

Tổng vốn đầu tư đăng ký tăng trưởng 71,25%, từ 160 triệu USD năm 2015 lên mức 274 triệu USD năm 2017. Trong đó, dòng vốn FDI tăng mạnh từ 36 triệu USD lên 124 triệu USD, nâng tỷ trọng vốn ngoại từ 22,50% lên 45,26%. Tổng số lượng dự án thu hút tăng từ 9 lên 14 dự án, phản ánh sức hấp dẫn ngày càng tăng của quỹ đất công nghiệp.

Đâu là điểm nghẽn hạ tầng lớn nhất ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của doanh nghiệp tại khu công nghiệp Phú Hưng?

Điểm nghẽn lớn nhất nằm ở hệ thống dịch vụ hỗ trợ xã hội khi có tới 85,72% doanh nghiệp đánh giá chưa đáp ứng nhu cầu, nổi cộm là tình trạng thiếu nhà ở công nhân và khu vui chơi giải trí. Thêm vào đó, hệ thống chiếu sáng mới hoàn thiện khoảng 50% và mới chỉ có 1 trên 3 khu công nghiệp có nhà máy xử lý nước thải tập trung.

Tại sao tỷ lệ lấp đầy diện tích đất công nghiệp của công ty tính đến năm 2017 mới chỉ đạt khoảng 45%?

Trong tổng quy mô 10 ha được cấp chứng chỉ quy hoạch, diện tích đã khai thác thực tế mới đạt 4,4 ha. Nguyên nhân chính do 71,43% doanh nghiệp gặp vướng mắc kéo dài trong thủ tục hành chính giải phóng mặt bằng và 78,57% doanh nghiệp nhận định chi phí thuê đất, nhà xưởng còn tương đối cao, làm chậm tiến độ nhận bàn giao mặt bằng dự án.

Đặc điểm bộ máy nhân sự và kinh phí xúc tiến đầu tư của Công ty Phú Hưng có tác động như thế nào đến hiệu quả thu hút vốn?

Năm 2017, tổng nhân sự công ty là 151 người với 48,34% đạt trình độ đại học. Tuy nhiên, hoạt động xúc tiến đầu tư chưa có bộ phận chuyên trách độc lập mà do Phòng Kinh doanh kiêm nhiệm. Kinh phí dành cho xúc tiến đầu tư rất hạn hẹp, chỉ đạt 40 triệu đồng năm 2017, dẫn đến hạn chế trong việc quảng bá hình ảnh và mở rộng thị trường quốc tế.

Doanh nghiệp đầu tư vào các khu công nghiệp của Phú Hưng được thụ hưởng những chính sách ưu đãi cụ thể nào?

Khoảng 92,86% doanh nghiệp được hưởng chính sách ưu đãi miễn giảm tiền thuê đất tối đa 3 năm trong thời gian xây dựng và từ 7 đến 17 năm trong giai đoạn vận hành tùy theo ngành nghề kinh doanh. Bên cạnh đó, có 85,71% doanh nghiệp đã tiếp cận thuận lợi các chính sách hỗ trợ pháp lý và đăng ký kinh doanh ban đầu từ ban quản lý.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị và phát triển khu công nghiệp, khẳng định vai trò quyết định của mô hình cụm liên kết ngành đối với việc gia tăng lợi thế cạnh tranh.
  • Đánh giá thực chứng kết quả thu hút vốn đầu tư giai đoạn 2015 - 2017 tại Công ty Phú Hưng với tổng quy mô vốn đạt 274 triệu USD qua 14 dự án sản xuất và xây dựng.
  • Chỉ rõ các nút thắt nội tại về tỷ lệ lấp đầy quỹ đất mới đạt 45%, sự thiếu hụt trạm xử lý nước thải tại 2 trên 3 khu công nghiệp và kinh phí xúc tiến đầu tư hạn hẹp ở mức 40 triệu đồng.
  • Hoạch định 4 nhóm giải pháp chiến lược gắn liền với mục tiêu hoàn thiện 100% hạ tầng kỹ thuật, nâng ngân sách xúc tiến đầu tư lên 300 đến 500 triệu đồng và đạt tỷ lệ lấp đầy 100% diện tích đất đến năm 2025.
  • Cung cấp cơ sở dữ liệu điều tra thực tế từ 14 trên 14 doanh nghiệp làm tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà hoạch định chiến lược kinh doanh bất động sản công nghiệp.

Về lộ trình triển khai tiếp theo, Ban Lãnh đạo Công ty Phú Hưng cần nhanh chóng thành lập bộ phận xúc tiến đầu tư chuyên trách trong quý 2 năm 2020 và hoàn tất đầu tư hệ thống xử lý nước thải trong giai đoạn 2020 - 2022. Quý độc giả và các nhà quản lý quan tâm có thể tham khảo chi tiết toàn văn luận văn thạc sĩ để ứng dụng các mô hình giải pháp thực tiễn vào hoạt động quản trị và thu hút đầu tư khu công nghiệp hiệu quả.