Chương 1 đã trình bày những vấn để lý luận cơ bản nhất về KCN, Đồng thời, chương ! cũng chí ra yêu cầu và điễu kiện thụ hút nhà đầu tư và các tiêu chí đánh gi khả năng thu hút vốn đu tư vào các KCN. Bén cạnh đó, các nhân tổ ảnh hưởng đến thu hút nhà đầu tư vào các KCN và kinh nghiệm của một số nước trong khu vực và các địa phương trong việc thu hút nhà dy tur vio che KCN cũng được để cập đến. Từ cơ sở lý thuyết rên sẽ áp dụng vào việc ph tích, dãnh giá thực trang thu hút nhà đầu tr vào Khu công nghiệp của Công ty Cổ phẩn Thương mại và Dịch vụ Phú ung trong chương2 “Chương 3. THỰC TRẠNG THỦ HỨT NHÀ ĐẦU TƯ VAO KHU CONG NGHIEP CUA CONG TY CO PHAN THUONG MAL VA DICH Vy PHU HUNG 2.
Gidi thiệu chung về Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Phú Hưng. Qué trink hình thành phát triển và sơ đồ bộ máy tỗ chức, nhiệm vụ các phòng ban "Quả trình hình thành phái triển "Tên tiếng Việt: Công ty Cổ phần Thương mại và Dich vu Phú Hưng. “Tên tiếng nude ngodi: Phu Hung trading and service joint stock company. "Trụ sở chính: Xã Trưng Trắc - Huyện Vin Lim - Tinh Hung Yên Điện thoại: 03213 997 799 - 03213 997 899 ‘Website: http:/phubung-jse.com vn! Sea dé bộ máytổ chức và nhiệm vụ các phòng ban .Cơ cấu tổ chức của Công ty được xây dựng theo mô hình cơ cầu trực tuyển.
Các mỗi quan hệ ¢ ông tác quản lý thực hí_ ên trực tiếp theo đường thẳng, không có sự chồng chẻo gi ữa các khâu, các bộ phận. Mỗi bộ phân đều có chức năg., nhiệm vụ khác nhau nhưng vẫn có mỗi liên hệ mật thiết với nhau vả cũng hướng tới mục tiêu chung của Công ty (khái quát ở hình 2. Tổng Giám Đốc "Phó Giám đốc Phong Tổchúc —— Phòng Tai chinh nhân sự Kế oán 'Hình 2. Sơ dé tổ chức Công ty (Nguỗn: Công n' Phú Hiưng) “Đặc điễm của Công ty ảnh hưởng đến thu hút nhà đàu tư vào khu công nghiệp Vẻ hoạt động kinh doanh: + Lĩnh vực kinh doanh © Kết quả kính đoanh “Trong những năm qua, Côn ty luôn cái thiện hạ tằng trong các KƠN và giữ vững lập trường thu hút đầu tư và các ngảnh công nghiệp hỗ trợ vào các KCN của.
minh nim to ra gid tri gia ting Kin hơn. Chính vi vay, tinh hin kinh doanh của “Công ty đã đạt được những kết quả đáng kể. Yễ nhân lực. “Tổng số lao động bình quân của Công ty Phú Hưng luôn tăng qua cóc năm, số lượng lao động bình quân năm 2017 của Công ty là 15L người tăng hơn lä người so với năm 2015 tương ứng 9.
Tình hình lao động của C¡ g ty giai đoạn 2015 - 2017 Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Chỉ tiêu Số lượng|_ Týl£ TH |sé tome] THe (người |_ (9) ca | (người) | Ø4) [Ting số lao động 138) 1ƠU HƠI 100) 151 100 [Ting trưởng so với năm trước = - a] 28| of 534 |. Cơ dấu to giới tính Nam 8] 5820] 83[ S845] 89| 589 Nữ #| 4130| %9[ 4155| 6| 4106 |2. Cơ cấu theo độ tôi: Dưới 30 tuôi 78] 5652[ 8| 570 83[ S629 “Từ 30 đến 45 tuôi 3| 2246| 3| 2U8Ì 34| 225 Trên 45 tuổi 2| 20] 30| 2103] 3| 219 i. Co cấu theo trình độ chuyên môn.
Trên đại học 3 2 4[ 2.82] IREN Đại học 6| 4855] 68| 4789| T3 4844 “Cao đẳng và trung cấp 6| 443] 62] 43.66] @|[ 4172 Phô thông 6| 439 §[ S@| tof 66 “Nguồn: Công ' Phủ Hưng— 2. Thực trạng thu à dầu tr vào Khu công nghiệp của Công ty Cổ phần 'Thương mại và Dịch vụ Phú Hưng Đặc điểm cia nh di te 'Về cơ cầu ngành nghề đầu tư chủ yêu là sản xuất vật liệu với quy mô vừa và nhỏ (Vật liệu thiết bị, kết cấu bê tông và các vật liệu xây dựng khác.); chế biển lâm sản (Dim giấy, gỗ ván ép.) và may mặc, chưa cô công nghiệp điền tử, công nghiệp ccö hàm lượng chất xám cao. Mặc dà, nhà đầu tư địch vụ hỗ trợ tuy còn thấp song là khá phủ bợp với điều kiện phát triển ban đầu tại các KCN của Công ty (xem bảng 2.3) _Về hình thức đầu tư gỗm cỏ đầu tư trong nước và đầu tư FDI, song sỗ lượng dự. ấn FDI con rit thấp và tốc độ tầng trưởng chim, Bằng 2.
Cơ cầu thu hút nhà đầu tư vào các Khu công nghiệp của Phú Hưng. ‘Nam 2015 ‘Nam 2016 ‘Nam 2017 tI] Nộidung 3 Tying |; Tyirong | Ty mong |Số lượng | ˆ Số lượn - SO legmg | ~ 0) * | 00 Ø6 1` |Nề hình thức (đựán)| 9%Ƒ 10000 TI[ 10000 14] 100,00 TI T[ TT TỊ— 90 1Ì 1 Trang nước =] 8| TH 9097 TT] 7837 |; VE nginh nese 9| 19000 11] 100,90 14] 10000 (dự án). Sản xuất công. pein 5 55,56 6 4455 6 42,86 Xây dựng kinh 4| “44 4| 3636 6| sas6 Dph vụ hỗ tự 7 E TÌ— 3 3| Tim /ế nguồn vẫn.
160| 10090} 168] 10090} 274| 100600 TI %| Z8 36] 2156] THỊ 3826 Trong nước THỊ 7799] THỊ SH THỊ SH guôn: Công ty Phủ Hưng. Tình hình th hút nhà đầu tư vào các Khu công nghiệp của Phú Hưng. Vị wi dat cita KON "Nhìn chung, các KCN của Phủ Hưng có vị trí tốt được đặt ở vị tr thuận lợi, có co 30 ha ting kỹ thuật tốt như gắn hệ thông đường giao thông quốc gia, hệ thống cắp thoải nước, hệ thẳng lưới điện quốc gà, bệ thông thông ta, viễn thông: khả năng cụng cắp nguồn nhân lực dồi đào; các điều kiện sinh hoạt, vui chơi giá tr phục vụ các nhà đu tr bong và ngoài nuộc ngày càig được nÉcg lên vì sẽ đâp ứng được trọng tương lại không xa “Chất lượng quy hoạch KCN 'Nhịn chung, công tác quy hoạch KCN Phủ Hưng đã được chú trọng. Công tác “quy hoạch phát tiễn KỮN đã có sự kết hợp một cách hữu cơ giữa 3 loại quy hoạch 'Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch - kể hoạch sử dụng đất, giữa quy.
hoạch ngành và quy hoạch lãnh th. Song công tác quy hoạch KCN Phú Hưng chưa ding bộ với quy hoạch phát triển ngoài hàng rio KCN, đường chính vào KCN chưa được đầu tư hoàn chính, chưa. cô khu nhà ở cho công nhân, khu vui chơi gii trí, dich vụ châm sóc sức khoẻ. cho người lao động trong KCN, Bang 2.
Quy hoạch mặt bằng các KCN Phú Hưng. TT 'Chitiêu Quy hoạch T Điện tích đất cho thuê để in xuất, kimh doanh —_ [chiếm ty ltr 65% - 70% 2 Diện tích đất xây đựng các công tỉnh hạtẳng —_ [chiếm tỷ lệtữ 10% 15% 3_ | Diện tích trồng cây xanh, mặt nước. chiếm ty lệtữ 10% = 12% 4 | Dign tich khu địch vụ, nhà ở công nhân Nguồn: Côngty Phú Tưng Điện tích đắtvà tý ệ lắp diy KCN “Trang tổng số 10 hạ điện ích được cắp chúng chỉ quy hoạch cho các dự án thì diện tính đất đã sử là 4.4 ha chiếm khoảng 45% (xem bảng 2.9), tuy nhiên tỷ lệ này. vẫn còn thấp hơn nhiều so với quy mô diện tích của các KCN hiện có của Công ty.
Tình hình thu hút nhà đầu tư sử dụng qu§ đắt trong các Khu công. nghiệp của Công ty tính đến 31/13/2017 “Tổng số vẫn Điện tích Ï Diện ich ait HN |dồahrbandàu| CN tạng | ait ans | chia Khai (ding) | dung (ha) | thác(ha) ‘Cum cing nghigp 2, tai Hai Phong = = if B8 Cụm NangCông nghiệp 6 3.66 12 246 Cụm Hing công Yan nghiệp.76 Nguồn: Cổng Phi Tưng “Thực tế khảo sắt cho thấy, 11/14 (chiếm 78.57%) doanh nghiệp trong KCN của (Công ty được bởi có ý kiến cho rằng việc tiếp cận quỹ đất (dép ứng như cầu về mật bing đất cho đều tư xây dựng nhà máy) về cơ bản đáp ứng với 57,14% và hoàn toàn đắp ứng với 7,14%, Điều này được giải thích là bới các doanh nghiệpcho rằng họ gặp khô khăn trong thủ tục bảnh chính về giải phông mặt bằng chiếm 71.43% tương ứng, 10/14 doanh nghiệp và khó khăn khi tiếp cận quỹ đất, mặt bing xây dựng dự án ma cu thể là chỉ phí thuê cao chiếm 78,57% tương ứng 11/14 doanh nghiệp. Bến cạnh đó, chỉ phí bỗi thường giải phỏng mat bing tai KCN còn cao, thời gian giải phóng mật bằng, cquá chậm chưa dip ứng tiến độ để ra. “Số dự án, số vẫn đầu tực "Nguồn vốn thu hút được đầu tư tăng qua các năm, trong đỗ cao nhất năm 2017 với 274 triệu USD trên tổng số 14 dự án thì cổ 3 dự án FDI với tổng số vốn là 124 triệu USD tương img 45,26% (xem bảng 2.
Mac dù, nguồn vốn đầu tư EDI chiến tý. trọng đáng kế trong cơ cấu đầu tư vào KCN của Công ty nhưng xét về số dự án FDI thụ bút được thi edn quá thấp so với các KCN khác, Bảng 3. Cơ cấu nguồn vốn đầu tư vào các Khu công nghiệp của Phú Hưng. Năm 20IS Năm 2016 Năm 307 Irrị “Nội dung.
sốiok tome | ‘Ty 20"trong: SốẢ, lương Ty nurong || Sios Sống | TY TUtrọng EU TT] S[— mam| Ti] 100.00 Ta] 100,06] Bi 1Ì— mại 1Ì— 9m 3[— 3a “Trong nước 1| To] 55 Ti] 7a pee (Nguồn vẫn đầu tự. 160] 100,00] 168] 10000] 274] 100,00] -FDr | 2e X| 38 THỊ #3 Trong me BỊ 7799] THỊ 8 T8 Sim "Nguồn: Cổngty Phi Hưng “Hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp trong KCN + Ting số lao động Tuyển dụng lao động đang là một vấn để nghiêm trọng đổi với các doanh. nghiệp trong KCN Phú Hưng, đặc biệt là các DN may mặc, các doanh nghiệp có sử: cdụng nhiều công nhân phổ thông, + Chỉ tiêu về doanh thu Hiệu quả hoạt đông sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp ở đầy kém về năng lực cạnh tranh và một trong những nguyên nhân chính là do một số doanh nghiệp. đang trong giai đoạn đầu tư, xây dựng ha ting, nhà xưởng, lắp đặt thiết bị máy móc, mặt khác các doanh nghiệp đầu tơ vào KCN vẫn chưa có các dự án lớn sản xuất các mặt hàng cỏ hàm lượng chất xám và giá trị cao, các đoanh nghiệp trong các KCN chú yéu là nhô được chuyển từ các cơ chế tư nhân lên, chưa trú trọng đến mở rộng sản xuất, mở rộng thị trường, thay đổi mẫu mã sản phẩm.
Các giải pháp đang thực hiện thu lút nhà đẫu te vào Khu công nghiệp Phú Hưng.