CHƯƠNG 1 TÔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CO LIEN QUAN DEN DE TAI 1.Giới thiệu các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài Ở trong nước vấn đề tạo động lực đã được nghiên cứu và tiếp cận dưới các cách thức và mục tiêu khác nhau. Một số công trình có nhiều đóng góp trong lĩnh vực này. Đó là: A, Luận án tiến sĩ Luận án tiến sĩ đã bảo vệ năm 2015 của Nguyễn Thùy Dung: Các nhântốtác động đến động lực làm việc của giảng viên các trường Đại học tại Hà Nội , Đạihọc Kinh Tế Quốc Dân, Hà Nội. Luận án đã đánh giá các nhân tố tác động tới động lực công tác của đội ngũ giảng viên Đại học trên địa bàn Hà Nội dựa trên vận dụng học thuyết công bằng cùng với mô hình đặc điểm công, việc của Hackman và Oldham (1980).
Từ đó nghiên cứu rút ra được kết luận nhân tố môi trường làm việc là nhân tố có ảnh hưởng mạnh nhất tới động lực. của đội ngũ giảng viên gồm các đặc điểm về công việc, môi trường làm việc tại khoa/bộ môn và môi trường lớp học (giảng đường). Các khảo sát của Nguyễn Thùy Dung mới chỉ hạn chế ở đơn vị có đặc điểm hành chính và chưa có sự mở rộng ra các ngành đặc thù, các doanh nghiệp tư nhân bên ngoài. Luận án tiến sỹ kinh tế của tác giả Vũ Thị Uyên (2008), Tao động lực cho lao động quản lý trong các doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm 2020 đã phân tích thực trạng động lực và tạo động lực cho cán bộ quản lý trong các doanh nghiệp nhà nước ở Hà Nội, đánh giá nguyên nhân làm hạn chế động lực của lao động quản lý trong doanh nghiệp nhà nước ở Hà Nội, từ đó đưa ra các biện pháp để giúp doanh nghiệp nhà nước có thể giữ chân được nhân tài hoạt động trong các lĩnh vực chủ chốt và hạn chế hiện tượng chảy máu chất xám của lực lượng lao động giỏi ra những.
doanh nghiệp nước ngoài Luận án tiến sỹ kinh tế của tác giả Lê Đình Lý (2012) Chính sách tạo động lực cho cán bộ, công chức cấp xã - nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Nghệ An đã áp dụng học thuyết hai yếu tố của F. Herzberg để phân tích, đánh giá thực trạng một số chính sách tác động lên các yếu tó thúc đây và các yếu tố duy trì. Luận án chỉ ra những tồn tại và hạn chế trong các chính sách thúc đầy tạo động lực làm việc cho cán bộ công chức cấp xã như: chính sách bố trí sử dụng, chính sách đào tạo và phát triển, chính sách đánh giá, chính sách khen thưởng. Từ những kết quả nghiên cứu về các vấn đề tạo động lực cho cán bộ, luận án đã đề xuất các quan điểm và giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách tạo động lực làm việc cho cán bộ công chức cấp xã trong giai đoạn tới.
B, Luận văn thạc sỹ Tác giả Mai Quốc Bảo trong luận văn Luận văn thạc sĩ kinh tế(2010), Hoàn thiện công tác tạo động lực cho người lao động tại Tổng công ty Xi măng Viét Nam’’. Luận văn đã có tiến hành điều tra khảo sát nhu cầu và mức độ ưu tiên của các nhu cầu của người lao động; đưa ra các biện pháp tạo động lực trên cơ sở thỏa mãn các nhu cầu của người lao động. Luận văn phân tích khá đầy đủ sự tác động của các chính sách quản trị nhân lực lên từng nhóm đối tượng khác nhau (theo tuổi, giới tính, chức danh công việc, đơn vị thành viên. Tuy nhiên, luận văn lại chưa phân tích sâu đến khía cạnh phong cách lãnh đạo, sự hỗ trợ của cấp quản lý đối với người lao động trong thực hiện công việc, trong đó có hoạt động thiết lập mục tiêu làm việc cho nhân viên.
Trong khi đó phong cách, phương pháp, sự quan tâm của người quản lý sẽ có ảnh hưởng rất lớn đến động. lực làm việc của nhân viên. Luận văn thạc sỹ Tạo động lực làm việc cho người lao động tại TMCP Bic A ~ Chỉ nhánh Hà Nội của tác giả Nguyễn Thé Luong (2015). Luận văn đã nêu khái quát những khái niệm cơ bản về đông lực, tạo động lực, các nhân tố ảnh hưởng tới động lực làm việc.
Tác giả đã xây dựng quy trình nghiên cứu và sử dụng phương pháp điều tra khảo sát với bảng hỏi và phân tích đánh giá để nắm được thực trạng chính sách tạo động lực tại đơn vị. Từ đó tác giả đã đề xuất các biện pháp tạo động lực cho người lao động tại đơn vị như: hoàn thiện công tác bó trí và sử dụng người lao động; hoàn thiện quy chế về tiêu chuẩn và quy hoạch người lao động cải tiến chế độ, chính sách tiền lương cải tiến công tác đánh giá thực hiện công việc; đổi mới công tác khen thưởng tại đơn vị. Luận văn thạc sỹ Tạo động lực làm việc cho người lao động tại Ngân hang TMCP Sài Gòn - Hà Nội, chỉ nhánh Hàn Thuyên của tác giả Đỗ Quang Trung (2016). Tác giả đã sử dụng học thuyết hệ thống hai yếu tố của F.
Herzberg để phân tích, đánh giá các nhóm yếu tố ảnh hưởng đến công, tác tạo động lực cho người lao động tại chỉ nhánh. Từ kết quả đó, tác giả đã đề xuất một số biện pháp tạo động lực cho người lao động như: tăng tính hấp dẫn của công việc, xây dựng lộ trình công danh cho người lao động, đổi mới và hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển con người tại đơn vị Luận văn thạc sỹ Tạo động lực làm việc cho cán bộ nhân viên tại sở Agribank chỉ nhánh tỉnh Hải Dương của tác giả Lê Thu Hà (2015). Luận văn đã khái quát thực trạng chính sách tạo động lực cho nhân viên tại chỉ nhánh dựa trên hai học thuyết cơ bản về động lực làm việc của David Me Clelland và học thuyết hai nhân tố của Herzberg để tìm ra điểm mạnh, điểm yếu và các nguyên nhân làm giảm động lực làm việc của người lao động. Từ đó tác giả đưa ra các nhóm giải pháp để khắc phục những điểm yếu trong công tác tạo động lực tại đơn vị nhằm xây dựng và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho don vi Luận văn Thạc sĩ Vũ Hoàng (2017): Hoàn thiện công cụ tạo động lực chongười lao động tại Viện Kiến trúc Quốc gia - Bộ Xây dựng ĐH Kinh Tế QuốcDân, Hà Nội.
Dựa trên tìm hiểu ba học thuyết tạo động lực phô biến: A. Vroom va liệt kê các nội dung chính trong công tác tạo động lực, các công cụ sử dụng và các nhân tố ảnh hưởng, Qua phân tích hoạt động triển khai tạo động lực hiện có bằng hai công cụ chính là vật chất va phi vat chat, tac gid da rat ra những quan điểm về hạn chế cùng với nguyên nhân trong công tác này tại công ty, đồng thời đề xuất ba nhóm giải pháp có căn cứ thực tiễn và khả thi để cải thiện công tác tạo động lực thời gian tới. Nghiên cứu này có tính tham khảo với việc sử dụng công cụ phi vật chất trong tiến hành tạo động lực cho người lao động nói chung. C, Các bài báo Bài viết của Bùi Thị Minh Thu và Lê Nguyễn Đoan Khôi (2014) Nghiêncứu các nhân tổ ảnh hướng đến động lực làm việc của nhân viên trực tiếp sản xuất Tổng công ty lắp máy Uiệt Nam (Lilama) đăng trên Tạp chí Khoa học Trường Đại hoc Can Thơ, (số 35) qua nghiên cứu đã chỉ ra 7 nhân tố tác động tới động lựccủa người lao động trực tiếp tại công ty lắp máy là: 'Văn hóa doanh nghiệp, tính chất công việc, cơ hội được đảo tạo và phat tri các điều kiện làm việc, tiền lương cùng với chế độ phúc lợi, nhân tố về mối quan hệ với đồng nghiệp, nhân tố về mối quan hệ lãnh đạo.
Theo hai tác giả, có 3 nhân tố bao gồm tiền lương, các phúc lợi và văn hóa của doanh nghiệp là nhân tố ảnh hưởng lớn nhất. Nghiên cứu này chỉ ra sự cần thiết trong việc đề ra chiến lược và kế hoạch hợp lý để phát triển nguồn nhân lực trong công ty lắp máy, đặc biệt trong công tác thu hút và duy trì đội ngũ lao động có trình độ. Trong ba nhóm giải pháp được đưa ra, đáng chú ý là các giải pháp đề cập tới xây dựng văn hóa công ty và tăng tính tự chủ trong công việc có giá trị tham khảo cao với các doanh nghiệp khác. Bài viết của Hoàng Thị Hồng Lộc và Nguyễn Quốc Nghi (2014) Xay dựng khung lý thuyết về động lực làm việc ở khu vực công tại Việt Nam đăng, trên Tap chí Khoa học Trương Đại học Cần Thơ, (số 32).
Tác giả sử dụng khung lý thuyết dựa trên mô hình gốc Tháp nhu cầu của Maslow (1943) và mô hình Tháp nhu cầu của người Trung Quốc do Nevis đề xuất năm 1983, nhưng đã có sự điều chỉnh, bỗ sung cho phù hợp với đối tượng nghiên cứu là cán bộ công chức, viên chức Việt Nam. Kết quả nghiên cứu cho thấy, mô hình lý thuyết do tác giả đề xuất bao gồm 5 bậc nhu cầu theo trật tự từ thấp đến cao như sau: nhu cầu xã hội — nhu cầu sinh học — nhu cầu an toàn — nhu cầu được tôn trọng — nhu cầu tự thể hiện. Năm bậc nhu cầu có thể được xem như 5 nhóm biến trong mô hình kinh tế lượng và được đo lường thông qua tắt cả 26 biến thành phần. Qua nghiên cứu, tác giả đã chỉ ra việc ngoài tiền lương, tiền thưởng được xem là đòn bẩy kích thích người lao động làm việc thì các nhà quản lý khu vực công có thể sử dụng những công cụ khác như tạo cơ hội thăng tiến, học tập bồi dưỡng, xây dựng môi trường làm việc đoàn kết, tương trợ lẫn nhau nằm nâng cao tỉnh thần làm việc của nhân việc.
Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng giúp kiểm định sự khác biệt về động lực làm việc sữa các nhân viên thuộc các nhóm tuổi, học vấn, giới tính, cấp bậc quản lý là khác nhau. Khoảng trống và định hướng nghiên cứu của Luận văn Thông qua các đềtài nghiên cứu trước đây có liên quan đến tạo động lực cho người lao động có thể thấy tạo động lực cho người lao động là một nội dung quan trọng trong công tác quản lý điều hành của các tô chức và doanh nghiệp. Vì vậy có khá nhiều các nghiên cứu được tiến hành thực hiện liên quan định hướng này, với nhiều đối tượng tô chức.