Chương I: Những vấn dé của hội nhập quốc tẾ và năng lực cạnh tranh của ngần hàng Chương 2; Thực trang, cơ hội và thách thức của NHCTVN Chương 3: Những giải pháp nhằm nâng cao khả năng cạnh (ranh của Chương l CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ VÀ NĂNG LỰC CANH TRANH CUA NGAN HANG THUONG MAI 11 HÔI NHẬP QUỐC TẾ ĐỐI VỚI HỆ THỐNG NGÂN HÀNG 1.11 Vài nét về hôi nhập kính tế quốc tế Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế là một xu thế phát triển của thế giới, bắt đầu từ sau cuộc chiến thế giới lần thứ II và đặc biệt phát triển rất mạnh mẽ từ những thập niên 90 của thế kỷ XX đến dầu thế kỹ XXI, làn sóng toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế đã diễn ra với tốc đô rất nhanh chống không những ở các nước phát triển mà ở cả các nước đang phát triển Hội nhập và toàn cầu hoá đang diễn ra cùng với quá trình tự do hoá thương mại và đầu tư, quá trình hình thành các dạng liên kết kinh lế mới, và gia tăng tốc độ của tiến bộ khoa học và công nghệ. Các quá trình này chính là các nhân tố thúc đẩy cạnh tranh kinh tế giữa các chủ thể kinh tế cả ở tầm quốc gia, quốc tế và khu vực. Thực tiễn cho thấy, hội nhập và toàn cầu hoá đã ngày càng gây áp lực buộc các quốc gia, các dounh nghiệp phải nỗ lực để vượt trội nếu muốn tiếp tục tổn tại và phát triển. Diễu đó cho thấy hội nhập và toàn cầu hoá là nguyên nhân khách quan dòi hỏi các chủ thể kinh tế ngày càng phải nàng cao năng lực cạnh tranh.
Ở Việt nam, hội nhập kinh tế quốc tế còn là một khái niệm khá mdi me, dược sử dụng nhiều từ giữa thập niên 1990 trở lại dây. Tại cuốn sách “Việt nam hội nhập kinh tế trong xu thế toàn cầu hóa vấn đẻ và giải pháp” do Nhà xuất bản chính trị quốc gia xuất bản năm 2002 đã đưa ra khái niệm: “Hội nhập kinh tế quốc tế là guá trình chủ động gắn kết nên kinh tế và thị trường của răng nước với kinh tế khu vực và thế giới thông qua các nỗ lực tứ do hóa và mở của trên các cấp “Héi nhap thuc chat ta sie chit ding tham gia vav qud trink toan cầu hod”. Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế đã được Đảng và Nhà nước ta khẳng định trong đường lối phát triển kinh tế đối ngoại từ đại hôi VỊ và tiếp tục khẳng định trong các đại hội VII, VHI và IX:Với chính sách đổi mới, mở cửa đơn phương để hội nhập giai đoạn 1986-1990; Chính sách da phương hoá, đa dạng hoá quan hệ quốc tế giai đoạn 1991-1995, Đẩy mạnh quá trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới từ 1996 đến nay chúng ta đã đạt được một số kết quả như: - - Khai thông quan hệ với các tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế (WB, IME. ADB) từ năm 1992 -_ Gia nhập hiệp hội các nước Đồng n:ướn á ( ASEAN), (7/1995) - Tham gia khu vue mau dich tu do (APTA ), ( 12/1995 ) va ky hiép dinh vu dãi về thuế quan, có hiệu lực chuns ( CEPT ) giữa các nubc ASEAN -_ Thành viên chính thức diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á- Thái bình dương (APEC), Thang 11/1998 -_ Ký kết hiệp định thương mại Việt Mỹ ( BTA ).
12/2001 -_ Đang trong qua trình vận động để gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO) năm 2005. Trong qúa trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa, Việt Nam cần mở rộng cánh cửa hội nhập nhưng phải có bước đi được tính toán và cân nhắc cẩn thận để tạo ra thế đứng trên thi trường quốc tế và khu vực. Hội nhập kinh tế quốc tế, tất yếu phải đàm phán ký kết và tham gia các hiệp ước, các thoả thuận song phương, đa phương về thương mại, dịch vụ, đầu tư, nhưng luôn giữ vững lập trường có tính nguyên tắc là đảm bảo độc lập chủ quyền quốc gia và cảnh giác với những âm mưu và thủ đoạn của các thế lực phản động, lợi dụng chiêu bài toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế để phá hoại.2 Hội nhập quốc tế đối với hệ thống ngân hàng việt nam 1.1 Khói tiêm hàng giữa Hội nhập quốc tế về ngân hàng là sự mở của hoại động Ngân giới, khiến cho hoạt nên kinh tế nội địa với nên tài chính tiền tệ khu vực và thế động của các Ngân động của hệ thống ngân hàng trong nudc hội nhập với hoạt hàng trên thể giới băng mức Sự mở cửa cho hội nhập quốc tế về ngân hàng dược đo lường độ tự dọ hoá tài chính, tiền tệ, tín dụng và ngân hàng, mức độ dỡ bó các giới hạn rào chắn ngăn cách giữa hệ thống ngân hàng trong nước với hệ thống tài chính ngân hàng của khu vực và thế giới. Nói cách khác, hội nhập quốc tế về ngân hàng là qúa trình vận động để bộ máy quản trị, đưa toàn bộ hệ thống ngần hàng trong nước ( bao gốm tổ chức động của Ngân năng lực điều hành.
vốn, công nghệ ngân hàng và các mặt hoạt thống luật hàng), hội nhập với hệ thống ngân hàng trên thế giới phù hợp với hệ giới rõ rệt pháp và thông lệ quốc tế về lĩnh vực ngân hàng, không còn một ranh øiữa hệ thống ngân hàng nội địa với hệ thống ngân hàng thế giới. Hội nhập quốc tế nói chung và hội nhập quốc tế về Ngân hàng nói riêng thế giới tham đã và đang là một trào lưu lôi cuốn nhiều khu vực, nhiều nước trên thế gia. Đây là xu hướng mang tính khách quan của hệ thống kinh tế tài chính cuốn khá mạnh giới. Trong trào lưu và xu thế đó, những lĩnh vực nhạy cảm bị lôi Ngân hàng, một ngành dịch vụ có vị trí đặc biệt mẽ vào tiến trình hội nhập phải trong nền kinh tế, giữ vị trí quan trọng hàng dẫu trong nên kinh tế, tất yếu tham gia quá trình hội nhập.2 Những yêu câu cơ bản của hội nhận ngân hàng và cạnh tranh guér trong lĩnh vực Ngân hàng * Theo hiép dink GATS cua WTO Các nước đang trong qúa trình gia nhập WTO phải đáp ứng những yêu cầu cơ bản trong lĩnh vực dịnh vụ Ngân hàng như sau: -_ Trong cam kết mở cửa dịch vụ Ngân hàng, trừ khi có trong danh mục cam kết cụ thể, các thành viên sẽ không ban hành thêm hay áp dụng những biện pháp được nêu dưới đây: + Hạn chế nhà cung cấp dịch vụ Ngân hàng + Hạn chế về tổng giá trị các giao dịch về dịch vụ Ngân hàng và tài sản +_ Các biện pháp hạn chế hay yêu cầu phẩi mang một hình thức phấp nhân nào cụ thể hay liên doanh.
+ Hạn chế việc tham gia đóng góp vốn của bên nước ngoài. -- Phải dành sự đãi ngộ không kém hơn sự đãi ngô các thành viên khác. - _ Không hạn chế. thanh toán và chuyến tiền quốc rế cho các dịch vụ vãng lai (trừ tình huống đặc biệt) - Cho phép các thành viên khác đưa ra dịch vụ ngần hàng mới.
-_ Cho phép tiếp cận hệ thống thanh toán bù trừ và các thể thức cấp vốn -_ Trả lời không chậm trẻ khi có yêu cầu của bất kỳ thành viên nào khác về những thông tin cụ thể -_ Các thành viên có quyền được thành lập và mở rộng hoạt dộng -_ Các thành viên cần đàm phán để định ra những quy tắc nhằm tránh tác động Liêu cực trong một số trường hợp. * Theo Hiép định thương mại! Việt _- MỸ Phía Việt nam cam kết sẽ dỡ bỏ mọi hạn chế và dành cho phía Hoa Kỳ các quyền bình đẳng về lĩnh vực kính doanh tién tệ, tín dụng, ngân hàng trên nguyên tắc đối xử tối huệ quốc và đối xử quốc gia với lộ trình dỡ bỏ dần các hạn chế đến năm 2008. Gồm 6 yêu cẩu: - - Không hạn chế số lượng người cung cấp dịch vụ - _ Không hạn chế về tổng giá trị các giao dịch dịch vụ hay giá trị tài sản -_ Không hạn chế về tổng số các hoạt động dịch vụ hoặc tổng số dịch vụ thể hiện theo đơn vị số lượng. -_ Không hạn chế về thể nhân được tuyển dụng trong một ngành dịch vụ.
- Không ấp dụng các biện pháp hạn chế hoặc đòi hỏi phải có những hình thức pháp lý cụ thể hay liên doanh để một nhà cung cấp dịch vụ cung ứng dịch vụ. -_ Không hạn chế việc tham gia vốn nước ngoài dưới hình thức hạn chế tỷ lệ tối đa vốn cổ phần nước ngoài hoặc tổng giá trị từng khoản đầu tư hoặc tổng số đầu tư. * Yêu cầu của Hiệp định khung về hợp tác và thương mại dịch vụ (AFAS) của ASEAN - Tang cudng hgp tic trong linh vue dich vụ giữa các nước thành viên nhằm nang cao hiệu quả và tính cạnh tranh, đa dạng hóa khả năng sản xuất, cung cấp và phân phối dịch vụ của các cơ sở cung cấp dịch vụ thuộc các nước thành viên ASEAN - Loại bỏ phần lớn các hạn chế về thương mại dịch vụ giữa các nước thành viên - Tự do hóa thương mại địch vụ thâng qua việc mở rộng quy mỗ và phạm vi tự do hóa cao hơn các cam kết của các thành viên trong khuôn khổ hiệp định khung về thương mại dịch vụ của tổ chức WTO nhằm mục đích thành lập một khu vực tự do thương mại dịch vụ ASEAN vào năm 2020. Với các yêu cầu cơ bản trên về hội nhập quốc tế trong lĩnh vực ngân hàng đã đặt cho hệ thống ngân hàng Việt Nam vào những sức ép và thử thách rất nặng nề.
Các ngân hàng nước ngoài rất mạnh cả về năng lực tài chính, đội ngũ cần bộ và hê thống quản trị có bể dày kinh nghiệm và tài năng, sản phẩm dich vụ phong phú, đa dạng, trong khi hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam còn thua kém các ngân hàng nước ngoài trên nhiều phương diện. Tuy nhiên trên thực tế, chỉ có chấp nhận canh tranh và dựa vào những lợi thế vốn có, đặc biệt là lợi thể tiếp cận khách hàng, hệ thống ngân hàng Việt Nam mới phát triển được 1.3 Những vấn dễ cần gidi guyét khi héi nhap quốc tế về ngân hàng Thứ nhất, Vốn và công nghệ ngân hàng Hội nhập quốc tế về ngân hàng đồng nghĩa với việc xóa bó những ưu đãi liến tới cạnh tranh bình đẳng giữa các ngân hàng trên bình diện quốc tế. Vốn là yếu tố cực kỳ quan trọng đánh giá mức độ tự chủ và khả năng cạnh tranh của mỗi ngân hàng.