Tổng quan nghiên cứu
Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế là xu thế tất yếu mở ra các dòng dịch chuyển vốn mạnh mẽ giữa các quốc gia. Tính lũy kế từ năm 1988 đến hết năm 2016, Việt Nam đã thu hút 23.846 dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài từ 116 quốc gia và vùng lãnh thổ với tổng lượng vốn đăng ký đạt 337.917,6 triệu USD, trong đó có 22.509 dự án còn hiệu lực với số vốn lên tới 293.246,552 triệu USD. Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài ngày càng khẳng định vai trò là bộ phận cấu thành hữu cơ và động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Tại khu vực phía Nam đồng bằng sông Hồng, tỉnh Nam Định đã có nhiều nỗ lực trong cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh. Giai đoạn 2011-2015 ghi nhận tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân của tỉnh đạt 12,5%/năm, chuyển dịch cơ cấu kinh tế năm 2015 đạt tỷ trọng công nghiệp 41,00%, dịch vụ 34,99% và nông nghiệp 24,01%. Tính đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2016, toàn tỉnh Nam Định đã tiếp nhận 76 dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài với tổng vốn đăng ký đạt 892,8 triệu USD. Tuy nhiên, quy mô các dự án nhìn chung còn nhỏ lẻ, phân bổ chưa đồng đều và chưa tương xứng với tiềm năng địa phương.
Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải quyết những bất cập trong cơ chế quản lý, thủ tục hành chính và kiểm tra giám sát đối với khu vực doanh nghiệp có vốn nước ngoài. Mục tiêu cụ thể là hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp này trên địa bàn tỉnh Nam Định giai đoạn 2005-2016, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác quản lý đến năm 2020 nhằm nâng cao tỷ lệ giải ngân vốn và cải thiện rõ rệt chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp của ba nền tảng lý thuyết học thuật kinh điển:
Thứ nhất, Lý thuyết chiết trung OLI của John Dunning giải thích động cơ dòng vốn đầu tư quốc tế dựa trên ba trụ cột: Lợi thế quyền sở hữu, Lợi thế địa điểm và Lợi thế nội bộ hóa. Trong đó, lợi thế địa điểm tại địa phương tiếp nhận đóng vai trò quyết định mức độ hấp dẫn nguồn vốn.
Thứ hai, Lý thuyết quản lý công mới nhấn mạnh việc chuyển đổi từ nền hành chính quản lý thụ động sang nền hành chính kiến tạo phục vụ, tập trung vào hiệu lực thực thi, tinh gọn quy trình thủ tục và gia tăng mức độ hài lòng của cộng đồng doanh nghiệp.
Thứ ba, Lý thuyết vòng đời sản phẩm quốc tế của Raymond Vernon bổ trợ cho việc phân tích các giai đoạn dịch chuyển sản xuất công nghiệp từ các quốc gia phát triển sang những địa bàn có chi phí lao động cạnh tranh.
Các khái niệm then chốt được chuẩn hóa trong nghiên cứu gồm: Quản lý nhà nước cấp tỉnh đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, Doanh nghiệp FDI, Môi trường đầu tư địa phương và Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI. Khung nội dung quản lý nhà nước cấp tỉnh bao gồm 5 chức năng cốt lõi: Xây dựng chiến lược quy hoạch; Ban hành hệ thống pháp luật và cơ chế chính sách; Thẩm định cấp giấy phép đầu tư; Thanh tra kiểm tra giám sát; Đẩy mạnh xúc tiến đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp sau cấp phép.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp toàn diện từ Cục Đầu tư nước ngoài thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nam Định, Cục Thống kê tỉnh Nam Định và Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam giai đoạn 2005-2016.
Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 76 dự án FDI được cấp phép còn hiệu lực tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2016 và số liệu thống kê tại 10 đơn vị hành chính cấp huyện, thành phố trên toàn tỉnh Nam Định. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu toàn bộ đối với tổng thể các dự án FDI thực tế đang hoạt động và các khu công nghiệp, cụm công nghiệp hiện hữu. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm đảm bảo tính bao quát, phản ánh chân thực toàn bộ bức tranh thu hút và quản lý FDI trên địa bàn tỉnh mà không bị sai lệch do chọn mẫu ngẫu nhiên nhỏ lẻ.
Phương pháp phân tích chủ đạo bao gồm phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh đối chiếu chuỗi thời gian giai đoạn 2005-2016 và phương pháp phân tích cơ cấu 10 chỉ số thành phần PCI qua 6 năm từ 2010 đến 2015. Lý do lựa chọn các phương pháp này nhằm định lượng hóa mức độ giải ngân vốn, đo lường sự chuyển dịch cơ cấu ngành và đánh giá tác động trực tiếp của các thủ tục hành chính đối với môi trường sản xuất kinh doanh của khối doanh nghiệp FDI.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Phát hiện thứ nhất, quy mô thu hút vốn FDI tại Nam Định còn ở mức khiêm tốn so với vùng đồng bằng sông Hồng. Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2016, tỉnh chỉ thu hút được 76 dự án FDI với tổng vốn đăng ký đạt 892,8 triệu USD, vốn bình quân mỗi dự án chỉ đạt khoảng 11,7 triệu USD. Tiến độ giải ngân vốn đầu tư thực hiện của các doanh nghiệp chỉ đạt khoảng 60% đến 65% so với tổng vốn cam kết ban đầu.
Phát hiện thứ hai, cơ cấu ngành và không gian đầu tư bộc lộ sự mất cân đối rõ rệt. Hơn 75% số dự án và trên 80% tổng vốn FDI tập trung vào ngành may mặc, dệt, da giày và gia công chế biến thô. Trong khi đó, các lĩnh vực công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ chỉ chiếm tỷ trọng dưới 5%. Về phân bổ không gian, dòng vốn tập trung chủ yếu tại thành phố Nam Định và các huyện lân cận như Mỹ Lộc, Ý Yên, chiếm trên 70% tổng vốn đầu tư toàn tỉnh, còn các huyện ven biển như Giao Thủy, Nghĩa Hưng thu hút rất hạn chế.
Phát hiện thứ ba, khu vực FDI tạo động lực tăng trưởng và việc làm nhưng đóng góp ngân sách chưa tương xứng. Doanh nghiệp FDI đóng vai trò tích cực thúc đẩy tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh đạt 12,5%/năm giai đoạn 2011-2015. Mức thu nhập bình quân của người lao động trong khối FDI luôn cao hơn khoảng 15% đến 20% so với khu vực doanh nghiệp ngoài nhà nước trong giai đoạn 2010-2016. Tuy nhiên, tình trạng khai báo lỗ và nghi vấn chuyển giá khiến nguồn thu nộp ngân sách địa phương từ khối này còn thấp.
Phát hiện thứ tư, công tác quản lý nhà nước bộc lộ nhiều rào cản hành chính. Đánh giá chỉ số PCI của tỉnh Nam Định giai đoạn 2010-2015 cho thấy điểm số các chỉ số thành phần như Chi phí thời gian, Tính minh bạch và Tính năng động của chính quyền luôn nằm ở nhóm trung bình, thời gian thực hiện một số thủ tục cấp phép và giải phóng mặt bằng kéo dài hơn 30% so với quy chuẩn.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân cốt lõi của những hạn chế trên bắt nguồn từ cả yếu tố bên trong và bên ngoài:
Về hạ tầng kỹ thuật, hệ thống giao thông kết nối liên vùng và hạ tầng các khu cụm công nghiệp còn thiếu đồng bộ, hệ thống xử lý nước thải tập trung tại nhiều cụm công nghiệp cấp huyện chưa hoàn chỉnh.
Về năng lực quản trị, sự phối hợp liên ngành giữa Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Sở Tài nguyên và Môi trường và Cục Thuế còn phân tán, thiếu quy chế chia sẻ dữ liệu doanh nghiệp thời gian thực. Năng lực ngoại ngữ và chuyên môn sâu về kinh tế quốc tế của đội ngũ cán bộ công chức cấp huyện còn nhiều bất cập.
So sánh với các địa phương lân cận trong cùng khu vực kinh tế như Hà Nam, Vĩnh Phúc hay Hải Phòng, tỉnh Nam Định đi sau trong việc chuẩn bị quỹ đất sạch và triển khai các chính sách ưu đãi linh hoạt cho các tập đoàn công nghệ quy mô lớn.
Để trực quan hóa các kết quả nghiên cứu, dữ liệu có thể được trình bày thông qua biểu đồ cột chồng thể hiện tương quan vốn đăng ký và vốn thực hiện giai đoạn 2005-2016, biểu đồ tròn phân bổ tỷ trọng vốn FDI theo ngành kinh tế với ngành dệt may chiếm trên 80%, cùng bảng ma trận theo dõi điểm số 10 chỉ số thành phần PCI của tỉnh qua 6 năm từ 2010 đến 2015 để nhận diện các khâu quản trị cần ưu tiên cải cách.
Đề xuất và khuyến nghị
Giải pháp 1: Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch và lập kế hoạch thu hút FDI.
- Chủ thể thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư.
- Hành động: Rà soát, tích hợp quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội với quy hoạch 10 huyện, thành phố và hệ thống khu cụm công nghiệp đến năm 2020. Chuyển hướng thu hút FDI từ số lượng sang chất lượng, ưu tiên công nghệ cao và công nghiệp phụ trợ.
- Target metric: Tăng tỷ trọng dự án thuộc ngành công nghệ cao và công nghiệp hỗ trợ lên mức tối thiểu 25% tổng vốn đăng ký mới.
- Timeline: Hoàn thành điều chỉnh quy hoạch trong quý II năm 2018.
Giải pháp 2: Hoàn thiện hệ thống cơ chế chính sách và đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính.
- Chủ thể thực hiện: Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh.
- Hành động: Rút ngắn tối thiểu 30% thời gian giải quyết các thủ tục về thẩm định chấp thuận chủ trương đầu tư, cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và cấp phép xây dựng; cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 cho 100% thủ tục hành chính liên quan đến doanh nghiệp FDI.
- Target metric: Đưa chỉ số thành phần Chi phí thời gian trong bảng xếp hạng PCI vào top 20 tỉnh dẫn đầu cả nước.
- Timeline: Triển khai liên tục giai đoạn 2018-2020.
Giải pháp 3: Xây dựng và phát triển đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và dịch vụ hỗ trợ.
- Chủ thể thực hiện: Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh cùng các doanh nghiệp đầu tư hạ tầng khu công nghiệp.
- Hành động: Tập trung huy động nguồn lực khoảng 15.000 tỷ đồng theo dự báo vốn đầu tư toàn xã hội giai đoạn 2016-2020 để hoàn thiện mạng lưới giao thông kết nối các khu công nghiệp Bảo Minh, Mỹ Trung, Dệt may Rạng Đông; bảo đảm 100% khu công nghiệp đang hoạt động có trạm xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn loại A.
- Target metric: Lấp đầy trên 80% diện tích đất công nghiệp có hạ tầng hoàn chỉnh.
- Timeline: Hoàn thành các hạng mục trọng điểm trước năm 2020.
Giải pháp 4: Đổi mới hoạt động xúc tiến đầu tư và hỗ trợ sau cấp phép.
- Chủ thể thực hiện: Trung tâm Xúc tiến Đầu tư tỉnh Nam Định.
- Hành động: Đổi mới phương thức xúc tiến đầu tư theo hướng chủ động, tiếp cận trực tiếp các tập đoàn đa quốc gia từ Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore và các nước châu Âu; duy trì định kỳ 2 lần mỗi năm hội nghị đối thoại trực tiếp giữa Lãnh đạo tỉnh và cộng đồng doanh nghiệp FDI để tháo gỡ vướng mắc phát sinh.
- Target metric: Thu hút thêm tối thiểu 500 triệu USD vốn FDI đăng ký mới trong giai đoạn 2018-2020.
- Timeline: Thực hiện định kỳ hàng quý từ đầu năm 2018.
Giải pháp 5: Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra liên ngành và bồi dưỡng năng lực cán bộ quản lý.
- Chủ thể thực hiện: Thanh tra tỉnh chủ trì, phối hợp với Cục Thuế, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Lao động Thương binh và Xã hội.
- Hành động: Ban hành quy chế phối hợp thanh tra liên ngành một lần duy nhất trong năm cho mỗi doanh nghiệp để tránh chồng chéo; tổ chức đào tạo kỹ năng quản lý dự án FDI, ngoại ngữ và luật thương mại quốc tế cho 100% cán bộ phụ trách công tác đầu tư nước ngoài tại các sở ban ngành và cấp huyện.
- Target metric: Giảm 50% số cuộc kiểm tra trùng lặp và đào tạo chuẩn hóa cho 200 lượt cán bộ chuyên trách.
- Timeline: Triển khai từ quý I năm 2018.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nhóm 1: Cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương cấp tỉnh.
- Lợi ích và use case: Cung cấp khung giải pháp thực tiễn cho Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý các Khu công nghiệp trong việc tái cơ cấu dòng vốn đầu tư, tối ưu hóa quy trình thủ tục một cửa liên thông và nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI.
Nhóm 2: Các nhà đầu tư nước ngoài và doanh nghiệp FDI.
- Lợi ích và use case: Giúp các nhà đầu tư quốc tế nắm bắt thông tin chuẩn xác về hiện trạng 76 dự án, cơ cấu phân bổ lao động, chi phí tiền lương giai đoạn 2010-2016 và định hướng ưu đãi đầu tư tại Nam Định để xây dựng phương án kinh doanh khả thi.
Nhóm 3: Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý công và Kinh tế phát triển.
- Lợi ích và use case: Đóng vai trò là tài liệu tham khảo khoa học có giá trị về phương pháp luận kết hợp lý thuyết OLI với thực tiễn quản lý kinh tế địa phương, phục vụ nghiên cứu và giảng dạy các môn học về Đầu tư quốc tế và Quản lý nhà nước về kinh tế.
Nhóm 4: Các tổ chức tư vấn đầu tư và hiệp hội doanh nghiệp như Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam VCCI.
- Lợi ích và use case: Khai thác chuỗi dữ liệu thực chứng giai đoạn 2005-2016 để tư vấn chiến lược xúc tiến đầu tư, hỗ trợ kết nối chuỗi cung ứng giữa doanh nghiệp nội địa với khu vực FDI và phản biện chính sách kinh tế địa phương.
Câu hỏi thường gặp
Quy mô thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của tỉnh Nam Định trong giai đoạn nghiên cứu đạt mức độ nào?
- Tính đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2016, toàn tỉnh Nam Định có 76 dự án FDI được cấp phép còn hiệu lực với tổng vốn đăng ký đạt 892,8 triệu USD. So với tổng lượng vốn FDI của toàn quốc đạt 337.917,6 triệu USD với 23.846 dự án cùng thời kỳ, quy mô thu hút vốn của tỉnh còn khá khiêm tốn và chủ yếu là các dự án vừa và nhỏ.
Cơ cấu ngành đầu tư của các doanh nghiệp FDI tại Nam Định có đặc điểm gì nổi bật?
- Dòng vốn FDI tại Nam Định có tính tập trung cao vào các ngành thâm dụng lao động, trong đó ngành dệt may, da giày và sản xuất công nghiệp nhẹ chiếm trên 75% số dự án và hơn 80% tổng vốn đăng ký. Các ngành công nghệ cao, cơ khí chính xác và công nghiệp hỗ trợ chỉ chiếm dưới 5% tổng vốn.
Khu vực doanh nghiệp FDI đã có những đóng góp cụ thể nào cho kinh tế tỉnh Nam Định?
- Khối FDI đã đóng góp tích cực vào tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 12,5%/năm của tỉnh giai đoạn 2011-2015, thúc đẩy cơ cấu công nghiệp chiếm tỷ trọng 41,00% vào năm 2015. Đồng thời, các doanh nghiệp đã giải quyết việc làm cho hàng chục nghìn lao động với mức thu nhập bình quân tăng trưởng liên tục trong giai đoạn 2010-2016.
Đâu là những điểm nghẽn lớn nhất trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp FDI tại Nam Định?
- Những điểm nghẽn chính bao gồm thủ tục hành chính có thời gian xử lý kéo dài hơn 30% so với quy chuẩn, chỉ số năng lực cạnh tranh PCI giai đoạn 2010-2015 chưa có đột phá, hạ tầng cụm công nghiệp thiếu đồng bộ và sự phối hợp kiểm tra liên ngành giữa các cơ quan quản lý nhà nước còn chồng chéo, chưa kiểm soát tốt chuyển giá.
Luận văn đã đề xuất những giải pháp then chốt nào nhằm đổi mới công tác quản lý đến năm 2020?
- Luận văn đề xuất 5 nhóm giải pháp đột phá: cắt giảm tối thiểu 30% thời gian xử lý thủ tục hành chính, số hóa dịch vụ công mức độ 4, huy động khoảng 15.000 tỷ đồng hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật các khu công nghiệp, chuyển sang xúc tiến đầu tư có địa chỉ và chuẩn hóa năng lực cho đội ngũ cán bộ công chức trực tiếp quản lý FDI.
Kết luận
- Hệ thống hóa toàn diện khung lý thuyết OLI và quản lý công mới trong quản trị dòng vốn FDI tại địa bàn cấp tỉnh.
- Đánh giá thực chứng 76 dự án FDI với 892,8 triệu USD tổng vốn đăng ký tại Nam Định giai đoạn 2005-2016.
- Nhận diện chính xác 4 điểm nghẽn quản lý về thủ tục hành chính kéo dài hơn 30%, cơ cấu thâm dụng lao động chiếm trên 75% và sự thiếu liên kết trong kiểm tra giám sát.
- Hoạch định 5 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ gắn liền với mục tiêu cắt giảm thủ tục hành chính và nâng cao chỉ số PCI.
- Định hình mục tiêu huy động khoảng 15.000 tỷ đồng hoàn thiện hạ tầng 100% khu công nghiệp và tăng tỷ trọng công nghệ cao lên mức tối thiểu 25% đến năm 2020.
Đóng góp cốt lõi của công trình là cung cấp luận cứ khoa học và hệ thống giải pháp quản lý nhà nước thực tiễn, có tính ứng dụng cao giúp chính quyền địa phương tháo gỡ điểm nghẽn hành chính và tối ưu hóa hiệu quả kinh tế xã hội của khu vực FDI.
Về lộ trình tiếp theo, tỉnh Nam Định cần khẩn trương thể chế hóa các giải pháp cắt giảm thủ tục hành chính từ đầu năm 2018, hoàn thiện quy hoạch phân khu công nghiệp và triển khai xúc tiến đầu tư chuyên sâu cho giai đoạn 2018-2020.
Để nghiên cứu sâu hơn toàn bộ hệ thống số liệu phân tích, các bảng biểu chi tiết và toàn bộ đề xuất chính sách của tác giả Đặng Thị Phương Mai dưới sự hướng dẫn của TS. Trần Hồng Nguyên tại Đại học Bách Khoa Hà Nội, bạn đọc hãy tham khảo toàn văn công trình nghiên cứu này.