Chương 1: Giới thiệu. - Chương 2: Phương pháp luận và cơ sở lý thuyết. - Chương 3: Xây dựng các mô hình bài toán. - Chương 4: Phân tích - Đánh giá phương án.
- Chương 5: Mô tả phần mềm hỗ trợ điều độ lịch làm việc. - Chương 6: Kết luận và kiến nghị.4 Phạm vi và giới hạn của đề tài: Đề tài chủ yếu tập trung áp dụng giải thuật điều độ Heuristic dé tìm ra một bảng làm việc của điều dư ng của Khoa Ngoại thần kinh. Mục tiêu chính là cực đại số điều dư ng làm việc mà vẫn đảm bảo thời gian ngh ngơi. Kết quả của chương trình điều độ là một lịch làm việc trong 90 ngày.
Thời gian quan sát và thu thập thông tin từ tháng 8 đến tháng 10 năm 2014 Việc thực hiện đề tài có sự đóng góp ý kiến, đánh giá của các điều dư ng trưởng, người lập lịch làm việc thực tế tại đơn vị.5 Phương pháp nghiên c u Quan sát thực tế, xác định van đề cốt lõi; nghiên cứu, tìm hiểu các k:thuật điều độ ca làm việc đã có và đang được áp dụng trên thế gIỚI. Phân tích và hiệu ch nh dé áp dụng vao bài toán thực tế. Lưu ý rang bài toán xếp ca phải được giải quyết bang 1 giải thuật phù hợp kết hop với quy hoạch nguyên. Từ kết quả điều độ đạt được tối ưu, ta tiễn hành so sánh với kết quả trong thực tẾ.
Xây dựng chương trình với đầu vào là số lượng lao động và đâu ra là một lịch làm việc. Từ đó đánh giá khả năng vận dụng chương trình trong môi trường thực tiễn .6 Các nghiên c u liên quan Điều độ ca làm việc cho điều du ng là bài toán đã nhận được sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu nhăm tìm kiếm 1 bảng điều độ ngày làm việc hợp lý. Băng chứng là đã có nhiều bai báo cáo áp dụng các thuật toán điều độ và tìm kiếm tối ưu đã công bố. Việc áp dụng giải thuật Heuristic vào điều độ ca làm việc cho điều dư ng là điều không mới ở các quốc gia.
Những bài báo cáo khoa học đã đưa ra những mô hình toán điều độ lịch làm việc cho điều dư ng sử dụng các phương pháp tìm kiếm Heuristic. Các nước áp dụng giải thuật tìm kiếm dựa trên nhu cầu bố trí thời gian làm việc cho nguồn lực điều dư ng không quá thiếu thốn. Mục tiêu của họ là cân băng thời gian làm việc của nhân viên nhằm mục đích tối thiểu số lượng điều dư ng hiện có. Nhưng với Việt Nam, quốc Ø1a CÓ chế độ lao động khác biệt vat lệ bệnh nhân / điều dư ng rất cao (so với các quốc gia phát triển), thì chưa có 1 nghiên cứu hoặc giải pháp nào được tiễn hành.
Việc thiết lập 1 lịch làm việc cho điều dư ng thường được thực hiện bang tay tại các bệnh viện lớn tại Việt Nam. Khi s p lịch làm việc nhân viên phụ trách sẽ bố trí làm sao cho số lượng điều dư ng trong 1 ca làm việc là nhiều nhất có thể, đồng thời phải đảm bảo thời gian ngh theo quy định. Bài toán điều độ nguồn lực thiếu bao giờ c ng khó thỏa mãn hơn bai toán điều độ nguôn lực thừa. Với bai toán điều độ ca làm việc cho điều dư ng bệnh viện ở Việt Nam là bài toán điều độ nguén lực thiếu, mà dé tăng số lượng điều dư ng là van đề cần thời gian dai.
Cho nên trong tương lai gần 1 phương pháp điều độ lịch làm việc hợp lý vẫn là giải pháp khả thi và cần phải sớm đưa vào ứng dụng. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LY THUYET 2.1 Phương pháp luận Cấu tr c phương pháp luận được thé hiện như sau: Xác định vân đê Vv Tim hiêu nguyên nhân van đê Vv M6 hinh hoa A 4 Xây dung mô hình Vv. Thu thập số liệu Ap dụng mô hình vào điêu độ Ad Đánh giá, so sánh mô hình với thực tế Hình 2.1 : Cấu trúc của phương pháp luận. Tr nh tự nghiên c u luận văn như sau : Tìm hiểu đối tượng Ỷ Xác định các van dé cần giải quyêt Ỷ Hình thành đề tài nghiên cứu Ỷ Ỷ + + Nghiên cứu ly thuyết Tìm hiểu các nghiên cứu Thu thập số liệu 4 Vv ¥ Phân tích số liệu ị Xây dựng bài toán điêu đọ ca làm việc Lập trình phân mêm điêu độ ca làm việc Ứng dụng, đánh giá Kết luận, Kiến nghị Hình 2.2 : Các bước nghiên cứu luận văn Bước 1.
T m hiểu đối tượng - Tìm hiểu tong quan vé van dé diéu d6 lich lam viéc hién nay ở các bệnh viện tại Việt Nam và trên thé giới, tìm hiểu về các phương pháp mà đã được áp dụng. Xác định van đề cân giải quyết - Qua quá trình quan sát và tìm hiểu thực tế, xác định các van đề thực tiễn c n tôn tai cần giải quyết. - Xem xét mức độ đáp ứng của phương pháp điều độ hiện tại với các lý thuyết và nghiên cứu liên quan - Dựa trên các van dé này, xác định van dé nào sẽ được giải quyết và hình thành nên dé tài nghiên cứu. H nh thành đề tài nghiên c u Sau khi xác định mục tiêu, van đề chính của luận văn, hình thành dé tài nghiên cứu nhằm đưa ra những giải pháp dé giải quyết van dé điều độ dự án.
Nghiên c u lý thuyết, các nghiên c u liên quan và thu thập số liệu - Tìm hiểu cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu liên quan đến công tác điều độ nhằm tạo cơ sở lý luận và cách thức lập luận cho vấn đề liên quan. - Xác định công cụ nào sẽ được sử dụng dé đạt được mục tiêu nghiên cứu. - Các số liệu của quá khứ lẫn hiện tại được thu thập từ các văn bản, báo cáo trên báo chí, tai liệu, internet và phỏng van trực tiếp người quản ly. Phân tích số liệu - Thu thập các lịch làm việc liên quan trong 3 tháng gần nhất , tính tóan thời gian và nhân lực điều dư ng.
Xây dựng bài toán điều độ nhân lực - Voi các số liệu thu thập được cùng với các nghiên cứu lý thuyết, tiến hành xây dựng các bài toán điều độ. - Xây dựng các giả định, hàm mục tiêu. biến va ràng buộc của bai toán. - Xác định phương pháp và giải bài tóan điều độ ca làm việc.
- So sánh kết quả điều độ với tình hình thực tế tại công ty. Lập tr nh phần mềm điều độ dự án Trên cơ sở mô hình đã lập, hình thành phần mềm điều độ ca làm việc với ràng buộc về nguồn nhân lực. Ứng d ng và đánh giá - Ứng dung phần mém vao thực tế điều độ ca làm việc, đánh giá xem mô hình có đạt được các mục tiêu đã đưa ra ban đầu hay không. - Đánh giá xem mô hình có khả năng áp dụng vào thực tiễn hay không.
Kết luận và kiến nghị Đánh giá kết quả đã đạt được, mức độ áp dụng, hạn chế, thiếu sót. Đề xuất các hướng phát triển và các giải pháp liên quan.2 Tổng quan về điều độ Điều độ là một quá trình ra quyết định có vai tr rất quan trọng trong hau hết các ngành công nghiệp sản xuất và dịch vụ. Nó được sử dụng trong mua ban và sản xuất, trong vận chuyển và phân bố nguồn lực và nguồn nhân lực. Chức năng của điều độ trong một công ty là sử dụng các ki/thuật toán học hay một số các phương pháp khác được tìm ra dé phân phối các nguồn tài nguyên có hạn dé xử lý các công việc (Task).
Một sự phân phối tai nguyên thích hợp sẽ cho phép công ty đưa ra được mục tiêu tối ưu và dat được mục tiêu này. Nguồn tài nguyên (resource) có thé là máy móc trong phân xưởng, các công nhân ở công trường xây dựng. Các công việc (task) có thể là các sự vận hành trong công xưởng, các giai đoạn trong một dự án xây dựng, các dịch vụ phải cung cấp trong một khoảng thời gian. Mỗi nhiệm vụ có thể có một mức độ ưu tiên, một thời gian có thể b t đầu sớm nhất, và một ngày tới hạn riêng biệt.
Các mục tiêu có thể có nhiều dạng khác nhau.1 Các loại h nh điều độ Độ tiêu A chuan SX liên t c (Continuous Production) SX loat lon (Mass Production) SX loat nhỏ (Batch Production) Du an (Project) San lượng Hình 2.3 : Các loại hình diéu độ Tuỳ theo loại hình sản xuất mà ta có các loại hình điều độ tương ứng. Thông thường, ta có các loại hình điều độ sau: - Điều độ dự án. - Điều độ job shop. - Điều độ batch flow shop.
- Điều độ flow shop.2 Các luật điều độ kinh nghiệm a/ Thực hiện theo th tự ngẫu nhiên ( Service in Random Order — SIRO): khi nào máy được roi thi công việc kê tiép được chon ngâu nhiên đê thực hiện. b/ Thực hiện công việc có thời gian sẵn sàng sớm nhất (Earliest Release Date first— ERD). Luật này tương đương với luật đến trước thực hiện trước (First Com First Served), mục tiêu là cực tiểu hoá thời gian chờ. c/ Thực hiện công việc có thời gian tới hạn sớm nhất ( Ealiest Due Date first — EDD): Công việc có thời gian đến hạn sớm nhất được chọn dé thực hiện trước; mục tiêu là cực đại hoa thời gian tré dai sô trong danh sách các công việc đang chờ.
d/ Thực hiện công việc có thời gian dư (slack) nhỏ nhất (Minimum Slack first — MS): Thời gian du (slack) là thời gian c n lại cho công việc chưa được thực hiện phải b t dau, để có thé két th cd ng hạn. Pj Pj v D ng han Pj „ J > Som > ad t dj Thời gian Hình 2.4 Thời gian MS của mét công việc Slack = (dj — pj — Ð) (3.1) Với dj — thời gian tới han pj — thời gian xử lý t — thời gian hiện tại - Gia tri thời gian dư sẽ âm cho công việc trê hạn, băng không cho công việc đ ng hạn và dương cho công việc sớm. e/ Thực hiện trước nhất công việc có thời gian gia công nhỏ nhất với trọng số (Weighted Shortest Processing Time first - WSPT): Công việc có t số wj/pj lớn nhất được thực hiện trước. Qui luật này có xu hướng cực tiểu tông thời gian hoan thành công việc có trọng số.
Khi tất cả các trọng số bang nhau. luật WSPT trở thành luật SPT f/ Thực hiện trước công việc có thời gian gia công ngắn nhất (Shortest Procesing Time first — SPT) g/ Thực hiện trước công việc có thời gian gia công dài nhất (Longest Processing Time first - LPT).