lời mở đầu, kết luận, nội dung luận văn gồm 3 chương như sau: hương 1: Cơ sở lý luận về đào tạo nguồn nhân lực trong tổ chức. hương 2: Thực trạng đào tạo nguồn nhân lực tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh ình ịnh. hương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác đào tạo nguồn nhân lực tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh ình ịnh. e 12 C Ơ 1: CƠ SỞ Ý UẬ VỀ ÀO T O UỒ Â ỰC TRO TỔ C ỨC 1.
TỔ QUA VỀ UỒ Â ỰC VÀ ÀO T O UỒ Â ỰC 1. guồn nhân ực hái niệm nguồn nhân lực hiện nay hông c n xa lạ với nền inh tế nước ta. Tuy nhiên, cho đến nay có nhiều quan điểm về nguồn nhân lực. T y theo mục tiêu cụ thể mà người ta có những quan điểm nhận thức hác nhau về nguồn nhân lực.
ụ thể: Ở góc độ mỗi cá nhân, theo các tác giả Trần Xuân ầu, ai Quốc Chánh (2008) thì: “Nguồn nhân lực là một phạm tr d ng để chỉ sức mạnh ên trong của con người, hả năng huy động năng lực, trình độ cũng như inh nghiệm của ản thân để tham gia vào quá trình tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội trong hiện tại cũng như trong tương lai”. Sức mạnh và hả năng đó được thể hiện thông qua số lượng, chất lượng và cơ cấu dân số, nhất là số lượng và chất lượng con người có đủ điều iện tham gia vào nền sản xuất xã hội. Ở góc độ của toàn ộ nền inh tế, theo tác giả Nguyễn Sinh úc (2014) dẫn nguồn từ iên hợp quốc thì: “Nguồn nhân lực là trình độ lành nghề, là iến thức và năng lực thực tế của toàn ộ con người hiện có, hoặc tiềm năng để phát triển inh tế - xã hội trong một cộng đồng”. Quan điểm này chỉ ra nguồn nhân lực là nguồn lực con người của một quốc gia, là một trong những nguồn lực quan trọng nhất quyết định sự phát triển inh tế - xã hội của quốc gia, hu vực và thế giới nói chung.
Nó ao gồm tổng hoà các yếu tố thể lực, tr lực và tâm lực tồn tại trong toàn ộ lực lượng lao động xã hội của một quốc gia, trong đó ết tinh truyền thống và inh nghiệm lao động sáng tạo của e 13 một dân tộc trong lịch sử được vận dụng để sản xuất ra của cải vật chất và tinh thần phục vụ cho nhu cầu hiện tại và tương lai của đất nước. Xét trong phạm vi của một tổ chức, thì nguồn nhân lực của một tổ chức là toàn ộ các hả năng về thể lực và tr lực của tất cả những người lao động làm việc trong tổ chức đó. ó sức hoẻ, trình độ và đạo đức, họ có thể tạo thành một sức mạnh hoàn thành tốt mục tiêu của tổ chức nếu được động viên, huyến h ch ph hợp. Ngày nay, hi cuộc cách mạng hoa học và công nghệ đang diễn ra rất nhanh chóng và toàn diện trên nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội, vai tr quan trọng của nguồn nhân lực càng được hẳng định rõ ràng, ởi nguồn nhân lực là yếu tố cơ ản và hết sức quan trọng để tham gia vào quá trình lao động của doanh nghiệp, nó trở thành nguồn lực giữ vai tr quyết định quá trình phát triển inh tế - xã hội.
uộc cách mạng hoa học công nghệ vừa tạo cho ta cơ hội lớn, vừa đặt ra những thách thức hông nhỏ đối với mỗi quốc gia, dân tộc, nhất là các nước đang phát triển như nước ta. ể vượt qua thách thức, tận dụng cơ hội, vươn lên, theo ịp sự phát triển của thời đại, hơn ai hết, mỗi doanh nghiệp cần phải có chiến lược phát triển nguồn lực con người đáp ứng yêu cầu của cuộc cách mạng hoa học và công nghệ hiện đại, hội nhập và toàn cầu hóa. Tuy có nhiều quan niệm hác nhau về nguồn nhân lực nhưng nhìn chung, những quan niệm này đều thống nhất nội dung cơ ản: nguồn nhân lực là nguồn cung cấp sức lao động cho xã hội. Trong huôn hổ nghiên cứu của luận văn này, nguồn nhân lực được hiểu theo nghĩa vi mô, nó được xem là một nguồn lực quan trọng của tổ chức, đó là tổng thể các yếu tố về thể lực, tr lực và tâm lực của tất cả các thành viên trong tổ chức sẵn sàng được huy động vào quá trình lao động trong tổ chức đó.
ào t o nguồn nhân ực Theo Từ điển tiếng Việt thì: “Đào tạo là quá trình tác động đến một con người nhằm làm cho người đó lĩnh hội và nắm những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo…một cách có hệ thống nhằm chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và khả năng nhận một sự phân công lao động nhất đinh góp phần của mình vào việc phát triển kinh tế xã hội duy trì và phát triển nền văn minh của loài người. Tùy theo tính chất chuẩn bị cho cuộc sống và lao động, người ta phân biệt đào tạo chuyên môn và đào tạo nghề nghiệp. Hai loại này gắn bó và hỗ trợ lẫn nhau với những nội dung do đòi hỏi của sản xuất, của các quan hệ xã hội, của tình trạng khoa học, kỹ thuật – công nghệ và văn hóa đất nước. Có nhiều hình thức đào tạo: đào tạo cấp tốc, đào tạo chính quy và không chính quy”.
Theo quan điểm của tác giả Nguyễn Vân iềm và Nguyễn Ngọc Quân (2007) trong “Giáo trình Quản trị nhân lực” của Trường ại học inh tế Quốc dân Hà Nội thì “Đào tạo là quá trình học tập làm cho người lao động có thể thực hiện được các chức năng nhiệm vụ có hiệu quả hơn trong công tác của họ”. Theo quan điểm này thì đào tạo cung cấp cho họ các iến thức cả lý thuyết lẫn thực hành, là một quá trình học tập, thực hiện các hoạt động học tập giúp người lao động để họ có thể thực hiện tốt nhất chức năng nhiệm vụ. Theo tác giả Lê Thanh Hà (2009) trong “Giáo trình Quản trị nhân lực (Tập II)” của trường ại học ao động - Xã hội thì: “Đào tạo là một quy trình có hoạch định và có tổ chức nhằm tăng kết quả thực hiện công việc”. Với cách hiểu này thì việc đào tạo phải theo một quy trình được thiết ế sao cho thỏa mãn được nhu cầu đã xác định, có phân công vai tr và trách nhiệm của những người đã tham gia và có xác định mục tiêu rõ ràng.
Tóm lại, từ những hái niệm, quan điểm trên về đào tạo, theo tác giả đào tạo trong tổ chức được hiểu: đó là quá trình tác động của việc dạy và học e 15 được tổ chức tiến hành qua đó làm cho nguồn nhân lực tiếp thu được những tri thức và những kỹ năng, kinh nghiệm làm việc mới, hoàn thiện hơn về nhân cách để xây dựng họ trở thành người lao động có hiểu biết, có năng lực làm việc đạt đến một trình độ cao hơn, có khả năng làm tốt hơn công việc tại vị trí được giao trong hiện tại và tương lai. ây là hái niệm ch nh thức của đào tạo nguồn nhân lực được sử dụng trong luận văn này. Vai trò của đào t o nguồn nhân ực trong tổ chức ào tạo nguồn nhân lực giúp doanh nghiệp sử dụng tối đa hả năng của người lao động, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất inh doanh, giúp người lao động hiểu rõ vai trò, chức năng, công việc cụ thể của mình, nắm bắt và cập nhật các k năng, iến thức mới nhằm nâng cao khả năng th ch ứng với sự phát triển của doanh nghiệp. ào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp góp phần tạo được nguồn nhân lực vững chắc nhằm tạo lợi thế cạnh tranh cho hiện tại và trong tương lai.
ứng nhìn ở nhiều góc độ khác nhau thì việc đào tạo nguồn nhân lực có những vai trò khác nhau: - Đối với xã hội : đào tạo nguồn nhân lực là vấn đề sống còn của một đất nước, nó quyết định sự phát triển của xã hội, là một trong những giải pháp để chống lại thất nghiệp. ầu tư cho đào tạo và giáo dục là những khoản đầu tư chiến lược chủ chốt cho sự phồn vinh của đất nước. - Đối với doanh nghiệp: đào tạo nguồn nhân lực là để đáp ứng được yêu cầu công việc của tổ chức, nghĩa là đáp ứng được nhu cầu tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. ó là một hoạt động sinh lợi đáng ể.
- Đối với người lao động: đào tạo nguồn nhân lực sẽ giúp họ nâng cao kiến thức và tay nghề giúp họ làm việc có hiệu quả hơn. Phát huy khả năng đáp ứng sự thay đổi của môi trường làm việc. e 16 + Tạo ra tính chuyên nghiệp và sự gắn bó giữa người lao động và doanh nghiệp. + Trực tiếp giúp nhân viên thực hiện công việc tốt hơn, đặc biệt khi nhân viên thực hiện công việc hông đáp ứng được các tiêu chuẩn mẫu, hoặc khi nhân viên nhận công việc mới.
+ áp ứng nhu cầu và nguyện vọng phát triển của người lao động. + Tạo cho người lao động có cách nhìn, cách tư duy mới trong công việc của họ là cơ sở để phát huy t nh sáng tạo của người lao động trong công việc. Ộ DU ÀO T O UỒ Â ỰC TRO TỔ C ỨC Xác định nhu cầu đào tạo Xác định mục tiêu đào tạo Các quy trình ánh đánh giá Lựa chọn đối tượng đào tạo giá được xác lại định Xây dựng nội dung chương trình đào nếu phần nào tạo và lựa chọn phương pháp đào tạo cần bởi sự thiết có thể đo lường Dự t nh chi ph đào tạo được các mục tiêu Tổ chức, quản lý quá trình đào tạo ánh giá chương trình và ết quả đào tạo Hình 1. Tiến trình đào t o nguồn nhân lực (Nguồn: http://vietskill.
c định nhu cầu đào t o ào tạo thường được sử dụng nhằm nâng cao năng suất hiệu quả làm việc cho nhân viên trong các tổ chức, doanh nghiệp. ác nhà lãnh đạo thường nên lưu ý là các nguyên nhân dẫn đến năng suất và hiệu quả làm việc thấp rất đa dạng: năng lực của nhân viên ém, hông có hệ thống ch th ch nhân viên, cách thức tổ chức ém, nhân viên hông iết các yêu cầu, tiêu chuẩn mẫu trong thực hiện công việc. nhu cầu đào tạo thường được đặt ra hi nhân viên hông có đủ các năng để thực hiện công việc. Theo tác giả Trần im Dung (2009), để xác định ch nh xác nhu cầu đào tạo cần thực hiện các nghiên cứu: a.