Luận văn ThS Đinh Thị Thủy: Đánh giá quy hoạch đất Mỹ Đức, Hà Nội (2011-2020)

Đánh giá chi tiết việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất tại Mỹ Đức, Hà Nội. Phân tích các mặt đạt được, hạn chế và đề xuất giải pháp cải thiện hiệu quả quản lý

Trường đại học

Trường Đại học Lâm nghiệp

Chuyên ngành

Quản lý đất đai

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2020

106
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về quy hoạch sử dụng đất huyện Mỹ Đức giai đoạn 2011 2020

Huyện Mỹ Đức nằm ở phía Tây Nam thành phố Hà Nội, cách trung tâm khoảng 40km. Diện tích tự nhiên toàn huyện khoảng 230 km², bao gồm 21 xã và 1 thị trấn. Địa hình chia thành hai vùng rõ rệt: vùng núi phía Tây và vùng đồng bằng ven sông Đáy phía Đông. Khí hậu nhiệt đới gió mùa, lượng mưa trung bình năm đạt 1520,7mm, phân bố không đều theo mùa. Quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011-2020 được xây dựng nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh lương thực và bảo vệ môi trường. Mục tiêu chính bao gồm ổn định diện tích đất nông nghiệp, tăng cường đất phi nông nghiệp cho công nghiệp và đô thị, đồng thời bảo vệ đất rừng và đất có mặt nước. Đánh giá thực hiện quy hoạch sử dụng đất Mỹ Đức cho thấy quá trình triển khai đạt được nhiều kết quả tích cực nhưng cũng tồn tại không ít hạn chế cần được khắc phục trong thời gian tới.

1.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên huyện Mỹ Đức

Huyện Mỹ Đức tiếp giáp với các huyện Chương Mỹ, Ứng Hòa và tỉnh Hòa Bình. Địa hình phía Tây là vùng đồi núi thuộc dãy Ba Vì, phía Đông là đồng bằng ven sông Đáy. Hệ thống sông Đáy chảy qua địa bàn cung cấp nguồn nước tưới tiêu quan trọng. Khí hậu nhiệt đới gió mùa với nhiệt độ trung bình năm 23,1°C, mùa nóng tháng 7 trên 33,2°C, mùa lạnh tháng 1 khoảng 13,6°C. Lượng mưa tập trung từ tháng 4 đến tháng 10 chiếm 85,2% tổng lượng mưa năm. Các điều kiện tự nhiên này ảnh hưởng trực tiếp đến phân loại và quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn huyện.

1.2. Cơ sở pháp lý và mục tiêu quy hoạch sử dụng đất

Quy hoạch sử dụng đất huyện Mỹ Đức được xây dựng dựa trên Luật Đất đai 2013 và các nghị định, thông tư hướng dẫn thi hành. Cơ sở pháp lý bao gồm Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của thành phố Hà Nội và kế hoạch sử dụng đất hàng năm của huyện. Mục tiêu chính là đảm bảo quỹ đất cho phát triển nông nghiệp, công nghiệp, đô thị và các công trình hạ tầng. Quy hoạch cũng hướng đến việc bảo vệ đất rừng phòng hộ, đất trồng lúa và đất có mặt nước. Việc đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất giúp kiểm soát hiệu quả quá trình chuyển đổi mục đích sử dụng đất trên địa bàn.

II. Phân tích thực trạng thực hiện quy hoạch sử dụng đất tại Mỹ Đức

Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất Mỹ Đức giai đoạn 2011-2020 cho thấy nhiều chuyển biến đáng kể trong cơ cấu sử dụng đất. Diện tích đất nông nghiệp có xu hướng giảm do quá trình đô thị hóa và chuyển đổi mục đích sử dụng. Đất phi nông nghiệp tăng lên đáng kể, đặc biệt là đất khu dân cư, đất cơ sở sản xuất kinh doanh và đất giao thông. Tỷ lệ đất trồng lúa được duy trì ở mức ổn định, đảm bảo an ninh lương thực cho địa phương. Tuy nhiên, quá trình thực hiện quy hoạch vẫn còn những bất cập. Tình trạng sử dụng đất sai mục đích, vi phạm quy hoạch diễn ra ở một số xã. Công tác thu hồi đất, bồi thường giải phóng mặt bằng gặp nhiều khó khăn. Diện tích đất bỏ hoang, đất sử dụng không hiệu quả còn tồn tại. Việc phối hợp giữa các cơ quan quản lý trong giám sát thực hiện quy hoạch chưa đồng bộ, dẫn đến một số dự án triển khai chậm tiến độ so với kế hoạch đề ra.

2.1. Kết quả đạt được trong thực hiện quy hoạch đất đai

Quá trình thực hiện quy hoạch sử dụng đất tại Mỹ Đức đạt được nhiều kết quả tích cực. Diện tích đất ở nông thôn được mở rộng, đáp ứng nhu cầu nhà ở của nhân dân. Hệ thống hạ tầng giao thông, thủy lợi được đầu tư xây dựng, nâng cấp. Đất công nghiệp, thương mại dịch vụ tăng trưởng, thu hút đầu tư phát triển kinh tế. Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đạt tỷ lệ cao. Diện tích đất rừng phòng hộ và đất có mặt nước được bảo vệ hiệu quả. Các chỉ tiêu quy hoạch cơ bản được đảm bảo, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội địa phương.

2.2. Hạn chế và vấn đề tồn tại trong quá trình triển khai

Bên cạnh kết quả đạt được, đánh giá thực hiện quy hoạch sử dụng đất Mỹ Đức còn nhiều hạn chế. Tình trạng lấn chiếm đất công, xây dựng trái phép vẫn xảy ra ở một số khu vực. Diện tích đất nông nghiệp bị thu hẹp nhanh, ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp. Công tác đền bù, tái định cư gặp nhiều vướng mắc, gây khiếu nại kéo dài. Quỹ đất dành cho phát triển công nghiệp chưa được khai thác hiệu quả. Việc giám sát, kiểm tra tuân thủ quy hoạch chưa thường xuyên. Năng lực cán bộ quản lý đất đai ở cấp xã còn hạn chế, ảnh hưởng đến chất lượng thực hiện quy hoạch.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả quy hoạch sử dụng đất huyện Mỹ Đức

Nhằm khắc phục những tồn tại và nâng cao hiệu quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất, nhiều giải pháp cần được triển khai đồng bộ. Giải pháp đầu tiên là hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và theo dõi biến động đất đai. Việc tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra định kỳ giúp phát hiện và xử lý kịp thời các vi phạm. Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý đất đai từ huyện đến xã là nhiệm vụ cấp thiết. Cần xây dựng cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ngành trong việc thực hiện quy hoạch. Công khai minh bạch thông tin quy hoạch cho người dân giám sát. Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến pháp luật đất đai đến mọi tầng lớp nhân dân. Xây dựng chính sách hỗ trợ phù hợp cho các hộ dân bị ảnh hưởng bởi quy hoạch, đảm bảo quyền lợi chính đáng và ổn định đời sống.

3.1. Hoàn thiện cơ chế quản lý và giám sát quy hoạch

Hoàn thiện cơ chế quản lý quy hoạch sử dụng đất đòi hỏi sự phối hợp nhịp nhàng giữa các cấp chính quyền. Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai số hóa toàn huyện giúp theo dõi biến động thời gian thực. Tăng cường thanh tra định kỳ và đột xuất để kịp thời phát hiện vi phạm. Ban hành quy chế phối hợp giữa Phòng Tài nguyên Môi trường, UBND các xã và các ngành liên quan. Áp dụng công nghệ GIS, viễn thám trong giám sát sử dụng đất. Thiết lập kênh phản ánh của người dân để tiếp nhận thông tin vi phạm quy hoạch sử dụng đất.

3.2. Nâng cao năng lực và phát huy vai trò cộng đồng

Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý đất đai thông qua các khóa tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ. Đào tạo kỹ năng sử dụng phần mềm quản lý đất đai hiện đại cho cán bộ từ huyện đến cơ sở. Phát huy vai trò giám sát của cộng đồng dân cư trong thực hiện quy hoạch. Tổ chức đối thoại định kỳ giữa chính quyền và người dân về vấn đề đất đai. Tuyên truyền phổ biến pháp luật đất đai qua nhiều hình thức đa dạng. Xây dựng mô hình điểm về quản lý quy hoạch sử dụng đất tại các xã trọng điểm trên địa bàn huyện.

IV. Kết luận đánh giá quy hoạch sử dụng đất Mỹ Đức giai đoạn 2011 2020

Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất huyện Mỹ Đức giai đoạn 2011-2020 cho thấy quá trình triển khai đạt được nhiều kết quả quan trọng. Cơ cấu sử dụng đất chuyển dịch tích cực, phù hợp với xu hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Diện tích đất ở, đất công nghiệp tăng đáp ứng nhu cầu phát triển. Đất nông nghiệp, đất rừng được bảo vệ cơ bản theo quy hoạch. Tuy nhiên, quá trình thực hiện vẫn còn những tồn tại cần khắc phục. Diện tích đất nông nghiệp giảm nhanh, tình trạng vi phạm quy hoạch chưa được kiểm soát triệt để. Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng còn nhiều bất cập. Từ kết quả đánh giá, đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện quy hoạch trong giai đoạn tiếp theo. Nghiên cứu này là cơ sở khoa học quan trọng cho việc điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất huyện Mỹ Đức, phục vụ phát triển bền vững địa phương.

4.1. Đánh giá tổng thể kết quả thực hiện quy hoạch

Quá trình thực hiện quy hoạch sử dụng đất Mỹ Đức giai đoạn 2011-2020 đạt được những thành tựu đáng ghi nhận. Tốc độ chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội. Các chỉ tiêu quy hoạch đất ở, đất công nghiệp cơ bản hoàn thành. Diện tích đất trồng lúa được duy trì ổn định theo chỉ tiêu thành phố giao. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật được đầu tư nâng cấp, tạo nền tảng phát triển. Tuy nhiên, một số chỉ tiêu chưa đạt như kỳ vọng, đặc biệt trong thu hút đầu tư phát triển công nghiệp và thương mại dịch vụ tại các xã trọng điểm.

4.2. Khuyến nghị cho giai đoạn quy hoạch tiếp theo

Dựa trên kết quả đánh giá, cần xây dựng quy hoạch sử dụng đất giai đoạn mới với tầm nhìn dài hạn. Ưu tiên bảo vệ đất trồng lúa chất lượng cao, hạn chế chuyển đổi mục đích sử dụng. Tăng cường quỹ đất cho phát triển công nghiệp sạch, du lịch sinh thái gắn với khu du lịch Hương Sơn. Đầu tư hạ tầng giao thông kết nối liên vùng để khai thác tiềm năng đất đai. Xây dựng cơ chế đền bù thỏa đáng cho người dân bị thu hồi đất. Ứng dụng công nghệ số trong quản lý, giám sát quy hoạch sử dụng đất toàn huyện.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

28/05/2026
Luận văn thạc sĩ đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn huyện mỹ đức thành phố hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 1. Cơ sở lý luận về quy hoạch sử dụng đất 1. Khái niệm của quy hoạch sử dụng đất Đất đai là một vùng lãnh thổ nhất định (vùng đất, khoanh đất, vạt đất, mảnh đất, miếng đất.) có vị trí, hình thể, diện tích với những tính chất tự nhiên hoặc mới tạo thành (đặc tính, thổ nhưỡng, điều kiện địa hình, địa chất, thủy văn, chế độ nước, nhiệt độ, ánh sáng, thảm thực vật, các tính chất lý hóa tính.) tạo điều kiện nhất định cho việc sử dụng theo mục đích khác nhau. Như vậy, để sử dụng đất cần phải làm quy hoạch - đây là quá trình nghiên cứu lao động sáng tạo nhằm định nghĩa, mục đích của từng phần lãnh thổ và đề xuất một trật tự sử dụng đất nhất định (Lê Đình Thắng, Trần Tú Cường, 2007).

Về bản chất: Đất đai là đối tượng của mối quan hệ sản xuất trong lĩnh vực sử dụng đất (gọi là mối quan hệ đất đai) và tổ chức sử dụng đất như “tư liệu sản xuất đặc biệt” gắn chặt với phát triển kinh tế - xã hội), (Viện điều tra quy hoạch, Tổng cục Địa chính,1998). Như vậy, Quy hoạch sử dụng đất sẽ là một hiện tượng kinh tế - xã hội thể hiện đồng thời ba tính chất: kinh tế, kỹ thuật và pháp chế, mà ở đó: - Tính kinh tế: Thể hiện ở hiệu quả sử dụng đất. - Tính kỹ thuật: Bao gồm các tác nghiệp chuyên môn kỹ thuật như điều tra, khảo sát, xây dựng bản đồ, khoanh định, xử lý số liệu. - Tính pháp chế: Xác định tính pháp lý về mục đích và quyền sử dụng đất theo quy hoạch nhằm đảm bảo sử dụng đất đai đúng pháp luật Từ đó, có thể đưa ra khái niệm: quy hoạch sử dụng đất là hệ thống các biện pháp của Nhà nước về quản lý và tổ chức sử dụng đất đầy đủ, hợp lý, hiệu quả, khoa học thông qua việc phân bổ đất đai cho các mục đích sử dụng và định hướng tổ chức sử dụng đất cho các cấp lãnh thổ, các ngành, tổ chức PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma 5 và người sử dụng đất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, thực hiện đường lối kinh tế của Nhà nước trên cơ sở dự báo theo quan điểm sinh thái bền vững (Võ Tử Can, 2001).

Theo FAO, (1993): “Quy hoạch sử dụng đất là quá trình đánh giá tiềm năng đất và nước một cách có hệ thống phục vụ việc sử dụng đất và kinh tế - xã hội nhằm lựa chọn ra phương án sử dụng đất tốt nhất. Mục tiêu của Quy hoạch sử dụng đất là lựa chọn và phương án đã lựa chọn vào thực tiễn dể đáp ứng nhu cầu của con người một cách tốt nhất nhưng vẫn bảo vệ được nguồn tài nguyên cho tương lai. Yêu cầu cấp thiết phải làm quy hoạch là do nhu cầu của con người và điều kiện thực tế sử dụng đất thay đổi nên phải nâng cao kỹ năng sử dụng đất”. Phương án quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất đai được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định, xét duyệt là căn cứ để bố trí sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất đặc biệt là chuyển diện tích đất trồng lúa có hiệu quả cao sang các mục đích phi nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản hoặc trồng cây lâu năm.

Như vậy, mục đích của quy hoạch sử dụng đất nhằm tạo ra những điều kiện về tổ chức lãnh thổ, thúc đẩy các đơn vị sản xuất thực hiện đạt và vượt mức kế hoạch Nhà nước giao. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đóng vai trò quan trọng, là cơ sở để Nhà nước thống nhất quản lý đất đai hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả. Nó được xây dựng trên định hướng phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển đô thị, yêu cầu bảo vệ môi trường, tôn tạo di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh; Hiện trang quỹ đất và nhu cầu sử dụng đất; Định mức sử dụng đất, tiến bộ khoa học kỹ thuật; Kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ trước. Những năm gần đây, quy hoạch đã góp phần không nhỏ tạo ra kết quả đáng khích lệ, giúp khai thác, sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm và có hiệu quả, phát huy tiềm năng, nguồn lực về đất, mở PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma 6 rộng diện tích đất canh tác, nâng cao chất lượng, đảm bảo an toàn lương thực (Nguyễn Thị Tố Uyên, 2007).

Nhu vậy, về thực chất quy hoạch sử dụng đất là quá trình hình thành các quyết định nhằm tạo điều kiện đưa đất đai vào sử dụng bền vững để mang lại lợi ích cao nhất, thực hiện đồng thời hai chức năng: Điều chỉnh các mối quan hệ đất đai và tổ chức sử dụng đất như tư liệu sản xuất đặc biệt với mục đích nâng cao hiệu quả sản xuất của xã hội, kết hợp với bảo vệ đất và môi trường (Đoàn Công Qùy, 2001). Căn cứ vào đặc điểm, điều kiện tự nhiên, phương hướng, nhiệm vụ và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của mỗi vùng lãnh thổ, quy hoạch sử dụng đất được tiến hành nhằm định hướng cho các cấp, các ngành trên địa bàn lập Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết của mình; xác lập sự ổn định về mặt pháp lý cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai; làm cơ sở tiến hành cấp đất và đầu tư phát triển sản xuất, đảm bảo an ninh lương thực, phục vụ các nhu cầu dân sinh, văn hóa - xã hội. Mặt khác, quy hoạch sử dụng đất còn là biện pháp hữu hiệu của Nhà nước nhằm tổ chức lại việc sử dụng đất theo đúng mục đích, hạn chế sự chống chéo gây lãng phí đất đai, tránh tình trạng chuyển mục đích tùy tiện, làm giảm sút nghiêm trọng quỹ đất nông nghiệp, lâm nghiệp (đặc biệt là diện tích trồng lúa và đất lâm nghiệp có rừng); Ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực, tranh chấp, lấn chiếm hủy hoại đất, phá vỡ cân bằng sinh thái, gây ô nhiễm môi trường dẫn đến những tổn thất hoặc kìm hãm sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội và hậu quả khó lường về tình hình bất ổn chính trị, an ninh quốc phòng ở từng địa phương, đặc biệt là trong giai đoạn chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường (Võ Tư Can, 2001). Đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất Quy hoạch sử dụng đất thuộc loại quy hoạch có tính lịch sử - xã hội, tính khống chế vĩ mô, tính chỉ đạo, tính tổng hợp trung và dài hạn là bộ phận PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma 7 hợp thành quan trọng của hệ thống kế hoạch phát triển xã hội và kinh tế quốc dân.

Các đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất (Võ Tử Can, 2001). * Tính lịch sử - xã hội: Lịch sử phát triển của xã hội chính là lịch sử phát triển của quy hoạch sử dụng đất. Mỗi hình thái kinh tế - xã hội đều có một phương thức sản xuất xã hội thể hiện thể hiện theo hai mặt: Lực lượng sản xuất (mối quan hệ giữa người với sức hoặc vật tự nhiên trong quá trình sản xuất) và quan hệ sản xuất (quan hệ giữa người với người trong sản xuất). Trong quy hoạch sử dụng đất luôn nảy sinh mối quan hệ giữa người với đất đai - là sức tự nhiên (như điều tra, đo đạc, khoanh định, thiết kế.) cũng như quan hệ giữa người với người (xác nhận bằng văn bằng về sở hữu và quyền sử dụng đất giữa người với chủ sử dụng đất - GCN QSD đất).

Quy hoạch sử dụng đất thể hiện đồng thời là yếu tố thúc đẩy mối quan hệ sản xuất, vì vậy nó luôn là một bộ phận của phương thức sản xuất xã hội. Tuy nhiên, trong xã hội có phân chia giai cấp, quy hoạch sử dụng đất mang tính tự phát, hướng tới mục tiêu vi lợi nhuận tối đa và nặng về pháp lý (là phương tiện mở rộng, củng cố, bảo vệ quyền tư hữu đất đai: phân chia, tập trung đất đai để mua, bán, phát canh thu tô. Ở nước ta, quy hoạch sử dụng đất phục vụ nhu cầu sử dụng đất và quyền lợi của xã hội; góp phần tích cực thay đổi quan hệ sản xuất ở nông thôn; nhằm sử dụng, bảo vệ đất và nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội. Đặc biệt, trong nền kinh tế thị trường, quy hoạch sử dụng đất đã góp phần giải quyết các mâu thuẫn nội tại của từng lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường nảy sinh trong quá trình sử dụng đất, cũng như mâu thuẫn giữa các lợi ích trên với nhau.

* Tính tổng hợp: Tính tổng hợp của quy hoạch sử dụng đất thể hiện ở hai mặt: Đối tượng của quy hoạch là khai thác, sử dụng, cải tạo, bảo vệ tài nguyên đất đai cho nhu cầu toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Quy hoạch sử dụng đất đề cập đến nhiều lĩnh vực về khoa học, kinh tế và xã hội như khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, dân số và đất đai, sản xuất nông, công nghiệp, môi PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma 8 trường sinh thái. Với đặc điểm này, quy hoạch lãnh trách nhiệm tổng hợp toàn bộ nhu cầu sử dụng đất; Điều hòa các mâu thuẫn về đất đai của các ngành, lĩnh vực; xác định và điều phối phương hướng, phương thức phân bố sử dụng đất phù hợp với mục tiêu kinh tế - xã hội, bảo đảm cho nền kinh tế quốc dân luôn phát triển bền vững, đạt tốc độ cao và ổn định. * Tính dài hạn: Thể hiện ở việc xác định nhu cầu sử dụng đất để phát triển kinh tế - xã hội lâu dài.

Căn cứ vào các dự báo xu thế biến động dài hạn của những yếu tố kinh tế quan trọng (sự thay đổi về nhân khẩu, tiến bộ khoa học kỹ thuật, đô thị hóa công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp.), từ đó xác định quy hoạch trung và dài hạn về sử dụng đất đai, đề ra các phương hướng, chính sách và biện pháp có tính chiến lược, tạo căn cứ khoa học cho việc xây dựng kế hoạch sử dụng đất hàng năm, 5 năm và lâu hơn. Quy hoạch dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu đất đẻ phát triển lâu dài kinh tế - xã hội. Cơ cấu và phương thức sử dụng đất được điều chỉnh từng bước trong thời gian dài (cùng với phát triển dài hạn kinh tế - xã hội) cho đến khi đạt được mục tiêu dự kiến.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ