Đánh giá ứng phó thiên tai của dân tộc thiểu số Trạm Tấu - Yên Bái

Đánh giá khả năng ứng phó thiên tai và sự cố môi trường của đồng bào dân tộc thiểu số huyện Trạm Tấu, Yên Bái thông qua luận văn thạc sĩ. Phân tích thực trạng

Trường đại học

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Khoa học môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2018

103
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan luận văn thạc sĩ ứng phó thiên tai

Luận văn thạc sĩ đánh giá khả năng ứng phó thiên tai và sự cố môi trường của đồng bào dân tộc thiểu số huyện Trạm Tấu, Yên Bái cung cấp cơ sở khoa học cho công tác quản lý rủi ro thiên tai. Nghiên cứu tập trung phân tích thực trạng sinh kế, nhận thức và năng lực ứng phó của cộng đồng dân tộc thiểu số Mông, Thái. Địa bàn nghiên cứu nằm trong vùng núi cao Tây Bắc, nơi có tần suất thiên tai cao do điều kiện địa hình phức tạp. Kết quả nghiên cứu góp phần đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả phòng chống thiên tai và bảo vệ môi trường cho cộng đồng địa phương.

1.1. Đặc điểm tự nhiên và xã hội huyện Trạm Tấu

Huyện Trạm Tấu thuộc tỉnh Yên Bái, nằm ở vùng núi cao phía Tây Bắc Việt Nam với độ cao trung bình 1.000m so với mực nước biển. Địa hình chia cắt mạnh bởi hệ thống sông suối, tạo điều kiện thuận lợi cho lũ quét, sạt lở đất. Dân cư chủ yếu là người dân tộc thiểu số Mông (70%) và Thái (20%), sinh sống bằng nông nghiệp nương rẫy. Kinh tế địa phương phụ thuộc vào sản xuất nông nghiệp manh mún, thiếu bền vững. Hệ thống giao thông hạn chế, cơ sở hạ tầng yếu kém ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng ứng phó thiên tai của cộng đồng.

1.2. Các loại hình thiên tai và sự cố môi trường

Các loại hình thiên tai chủ yếu tại huyện Trạm Tấu gồm lũ quét, sạt lở đất, hạn hán và rét đậm. Nguyên nhân chủ yếu do biến đổi khí hậu, mất rừng, canh tác nông nghiệp không bền vững. Sự cố môi trường thường gặp là ô nhiễm nguồn nước do khai thác khoáng sản, sử dụng hóa chất nông nghiệp. Động đất nhẹ cũng ghi nhận do hoạt động địa chất. Tần suất và cường độ thiên tai ngày càng gia tăng, gây thiệt hại nặng nề về người, tài sản và môi trường sống của cộng đồng dân tộc thiểu số.

II. Đánh giá thực trạng khả năng ứng phó thiên tai

Nghiên cứu tiến hành khảo sát 97 hộ gia đình tại 3 xã thường xuyên chịu ảnh hưởng thiên tai. Kết quả cho thấy 74,7% người dân là nam giới, 79,3% có thời gian cư trú trên 15 năm. Tỷ lệ người không biết chữ chiếm 26%, trình độ học vấn chủ yếu ở mức THPT (52%). Nhận thức về thiên tai của cộng đồng còn hạn chế, chủ yếu dựa vào kinh nghiệm dân gian. Năng lực ứng phó thiên tai yếu do thiếu kiến thức, kỹ năng, trang thiết bị và hệ thống cảnh báo sớm không hiệu quả. Tỷ lệ hộ gia đình có kế hoạch ứng phó thiên tai chỉ đạt 35%.

2.1. Thực trạng sinh kế và điều kiện kinh tế

Sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số phụ thuộc chủ yếu vào nông nghiệp nương rẫy (90,6%), canh tác lúa nước hạn chế do địa hình dốc. Thu nhập bình quân đầu người thấp, thiếu đa dạng hóa sinh kế. 80% hộ gia đình không có tiết kiệm, khả năng chống chịu rủi ro thiên tai kém. Nguồn lực tài chính hạn chế, phụ thuộc vào hỗ trợ từ nhà nước. Hệ thống sản xuất manh mún, thiếu liên kết, dẫn đến năng suất thấp và dễ bị tổn thương trước thiên tai.

2.2. Hệ thống cảnh báo và ứng phó cộng đồng

Hệ thống cảnh báo sớm thiên tai tại huyện Trạm Tấu còn nhiều hạn chế. Thông tin thiên tai chủ yếu truyền miệng qua trưởng bản, không có hệ thống báo động bằng loa phóng thanh hay tin nhắn tự động. 65% hộ gia đình không biết về các kênh thông tin cảnh báo chính thức. Khả năng ứng phó tại chỗ của cộng đồng còn yếu, thiếu kỹ năng sơ cứu, cứu hộ. Các hoạt động tập huấn ứng phó thiên tai do chính quyền địa phương tổ chức còn rời rạc, chưa đi vào chiều sâu. Sự phối hợp giữa cộng đồng và chính quyền trong ứng phó thiên tai chưa hiệu quả.

III. Giải pháp nâng cao khả năng ứng phó thiên tai

Để nâng cao khả năng ứng phó thiên tai cho đồng bào dân tộc thiểu số huyện Trạm Tấu, cần triển khai đồng bộ các giải pháp từ nâng cao nhận thức, đào tạo kỹ năng đến đầu tư cơ sở hạ tầng. Giải pháp trọng tâm là xây dựng hệ thống cảnh báo sớm đa kênh, tích hợp công nghệ hiện đại với tri thức dân gian. Tăng cường đào tạo kỹ năng ứng phó thiên tai cho cộng đồng, đặc biệt là phụ nữ và trẻ em. Phát triển sinh kế bền vững thông qua đa dạng hóa sản xuất, liên kết chuỗi giá trị. Nâng cấp cơ sở hạ tầng giao thông, thủy lợi, nhà cửa chống chịu thiên tai. Tăng cường sự tham gia của cộng đồng trong lập kế hoạch ứng phó thiên tai.

3.1. Nâng cao nhận thức và đào tạo kỹ năng

Tổ chức các buổi tập huấn định kỳ về nhận diện thiên tai, kỹ năng sơ cứu, cứu hộ cho cộng đồng. Xây dựng tài liệu hướng dẫn ứng phó thiên tai bằng ngôn ngữ dân tộc Mông, Thái. Sử dụng phương pháp truyền thông trực quan như tranh ảnh, video ngắn dễ hiểu. Tăng cường vai trò của các già làng, trưởng bản trong truyền thông thay đổi hành vi. Lồng ghép nội dung ứng phó thiên tai vào chương trình giáo dục phổ thông. Đánh giá hiệu quả tập huấn thông qua khảo sát trước và sau đào tạo.

3.2. Đầu tư cơ sở hạ tầng chống chịu

Xây dựng hệ thống cảnh báo sớm đa kênh kết hợp loa phóng thanh, tin nhắn tự động, bảng điện tử. Đầu tư hệ thống thoát nước, kè chống sạt lở tại các khu vực trọng điểm. Xây dựng nhà cửa chống chịu thiên tai theo tiêu chuẩn phù hợp địa phương. Nâng cấp đường giao thông nông thôn, cầu cống để đảm bảo huy động lực lượng cứu hộ kịp thời. Phát triển mạng lưới điện, viễn thông ổn định phục vụ thông tin liên lạc trong thiên tai. Lồng ghép các giải pháp này vào các chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nhẹ rủi ro thiên tai.

IV. Kết luận và khuyến nghị chính sách

Nghiên cứu đã đánh giá toàn diện khả năng ứng phó thiên tai của đồng bào dân tộc thiểu số huyện Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái. Kết quả cho thấy năng lực ứng phó còn nhiều hạn chế do nhận thức thấp, sinh kế kém bền vững, hạ tầng yếu kém. Giải pháp đề xuất tập trung vào nâng cao nhận thức, đào tạo kỹ năng, đầu tư hạ tầng và đa dạng hóa sinh kế. Các khuyến nghị chính sách bao gồm tăng cường ngân sách địa phương cho công tác phòng chống thiên tai, xây dựng chính sách hỗ trợ sinh kế bền vững, và tăng cường sự tham gia của cộng đồng trong lập kế hoạch ứng phó. Kết quả nghiên cứu có thể áp dụng cho các vùng núi cao có điều kiện tương tự.

4.1. Kết luận nghiên cứu

Khả năng ứng phó thiên tai của đồng bào dân tộc thiểu số huyện Trạm Tấu bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khách quan và chủ quan. Những hạn chế chính gồm nhận thức về thiên tai còn thấp, hệ thống cảnh báo sớm chưa hiệu quả, sinh kế kém bền vững. Năng lực ứng phó tại chỗ của cộng đồng còn yếu, thiếu kỹ năng và trang thiết bị. Nghiên cứu khẳng định tầm quan trọng của việc nâng cao năng lực cộng đồng trong quản lý rủi ro thiên tai. Những phát hiện này cung cấp cơ sở khoa học cho các giải pháp can thiệp phù hợp với điều kiện địa phương.

4.2. Khuyến nghị chính sách

Chính quyền địa phương cần ưu tiên đầu tư hệ thống cảnh báo sớm đa kênh, nâng cấp hạ tầng chống chịu thiên tai. Các chương trình tập huấn ứng phó thiên tai cần được mở rộng và chuyên nghiệp hóa. Chính sách hỗ trợ sinh kế cần tập trung vào đa dạng hóa sản xuất, phát triển du lịch cộng đồng. Cần tăng cường sự tham gia của cộng đồng trong lập kế hoạch ứng phó thiên tai thông qua các mô hình cộng đồng chủ động. Các chính sách cần có sự phối hợp liên ngành giữa môi trường, nông nghiệp, truyền thông và giáo dục.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

28/05/2026
Luận văn thạc sĩ đánh giá khả năng ứng phó thiên tai và sự cố môi trường của đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện trạm tấu tỉnh yên bái

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Việt Nam có địa hình vùng núi bị chia cắt phức tạp với hệ thống sông suối dốc và trắc diện dọc cao, xen kẽ nhiều thung lũng nhỏ hẹp đồng thời điều kiện thời tiết tương đối khắc nghiệt; thường xảy ra thiên tai và sự cố môi trường gây hậu quả nghiêm trọng. Những đợt lũ quét, lũ ống trong mùa mua; sạt lở đất; hạn hán trong mùa khô và những đợt rét hại bất thường đã và đang gây ra những thiệt hại nghiêm trọng về con người và tài sản đặc biệt đối với đồng bào dân tộc thiểu số ở nước ta. Theo thống kê, ở Việt Nam trung bình mỗi năm thiên tai đã làm 226 người chết và mắt tích; thiệt hại về vật chất là 660 triệu USD/năm. Thiên tai đã và đang tác động tiêu cực đến kinh tế - xã hội, là mối đe dọa với nhân dân vùng cao đặc biệt là cộng đồng dân tộc thiểu số.

Rất dễ nhận thấy răng, cộng đồng dân tộc thiểu số ở đây đa số thuộc diện nghèo và cận nghèo, học vấn thấp, tập tục canh tác lạc hậu cho nên họ là đối tượng dễ “bị ton thương” do tác động của thiên tai. Ngoài ra, các khu vực này đang trong quá trình phát triển công nghiệp hóa — hiện đại hóa nên sự có môi trường còn bắt nguồn từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đặc biệt là các hoạt động công nghiệp, khai thác khoáng sản có xu hướng gia tăng. Do đó, nếu không được kiểm soát tốt thì sẽ làm phát sinh những sự cố môi trường nghiêm trọng, gây thiệt hại nặng nè về kinh tế và môi trường. Các tỉnh miền núi phía Bắc nói chung và tỉnh Yên Bái nói riêng là những địa phương thường xuyên phải chịu nhiều tác động do sự cố thiên tai và các sự cô môi trường như: lũ quét, rét đậm, rét hại, mưa đá, hạn hán.

Điền hình là trận lũ quét tại tỉnh Yên Bái gây thiệt hại nghiêm trọng xảy ra vào đầu tháng 10/2017, đây là trận mưa lũ lịch sử thứ 2 trong năm gây thiệt hại nặng nề về người và tài sản. Trong đó, huyện Trạm Tấu là một trong những huyện bị ảnh hưởng nặng nè nhất về người với 3 người chết, 5 người mất tích và 3 người bị thương. Mưa lũ tràn về còn gây sạt lở, ngập úng, tắc đường tại nhiều tuyến giao thông. Huyện Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái có thể xem là đại diện cho các tỉnh miền núi phía Bắc, đa dạng các dân tộc thiểu số sinh sống.

Sinh kế của người dân phần lớn từ nông, lâm nghiệp và phụ thuộc chủ yếu vào thiên nhiên. Trong khi đó người dân khu vực này thường phải đối mặt với các loại thiên tai như: lũ ống, lũ quét, rét đậm, rét hại ảnh hưởng không nhỏ đến sản xuất và đời sống xã hội. Từ các cơ sở phân tích ở trên, học viên chọn đề tài “Đánh khả năng ứng phó thiên tai và sự cỗ môi trường của đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Trạm Tấu, tính Yên Bái” làm luận văn tốt nghiệp nhằm đánh giá nhận thức và sự tham gia của cộng đồng dân tộc thiểu số huyện Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái nói riêng và và cộng đồng dân tộc thiểu số miền núi phía Bắc nói chung trong ứng phó với sự cố với thiên tai và môi trường ở vùng dân tộc thiểu số, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nâng cao nhận thức của cộng đồng dân tộc góp phần bảo vệ môi trường sống, giảm thiêu thiệt hại do các sự cố gây ra.1 Đặc điểm địa lý tự nhiên, kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu 1. Điền kiện tự nhiên của khu vực nghiên cứu a.

Đặc điểm vị trí địa ly Huyện Tram Tau là huyện vùng cao nằm phía Tây tỉnh Yên Bái có diện tích 746 km”, cách trung tâm Tỉnh ly 114 km. Trạm Tấu nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa. Vị trí tiếp giáp của huyện Trạm Tấu như sau: + Phía Bắc và phía Đông giáp huyện Văn Chắn, + Phía Nam và Phía Tây giáp 3 huyện Bắc Yên, Phù Yên và Mường La (Hình 1). Địa hình khu vực nghiên cứu cao dần từ Đông sang Tây thuộc hệ thống núi trẻ, đỉnh nhọn, vách đứng, có độ dốc lớn, hệ số xâm thực cao trên địa hình phân cắt mạnh mẽ.

Diện tích đất có độ dốc trên 25° chiếm 84,5% tổng diện tích tự nhiên toàn huyện. Độ cao trung bình so với mặt biển khoảng 800m. Đặc điểm tài nguyên thiên nhiên Huyện Trạm Tấu có 57.799,2 ha đất lâm nghiệp; 5.117,5 ha đất nông nghiệp; Đất trồng cây hàng năm 4.302,44 ha còn lại là các loại đất khác. Đất chưa sử dụng là 10.525,63 ha rất phù hợp với việc trồng rừng, trồng cỏ chăn nuôi và phát triển cây hàng năm.

Hiện nay Trạm Tấu có 38.361,I ha đất có rừng. Trong đó rừng phòng hộ 36.504,3 ha, Rừng khoanh nuôi tái sinh 9. Tỷ lệ che phủ của rừng đạt khoảng 51,4 % [8]. Đặc điểm khí hậu s* Diễn biến về nhiệt độ Huyện Trạm Tấu thuộc tỉnh Yên Bái nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, năng và mưa nhiều, nền nhiệt độ cao.

Nhiệt độ trung bình ít biến động trong năm trong khoảng 20 - 28°C, tuy nhiên có những ngày nhiệt độ cao nhất khoảng 37 - 39°C (tháng 5 — tháng 6 hàng năm), thấp nhất có thể xuống 2- 4°C (tháng 1, tháng 2, tháng 12). Nhiệt độ trung bình tháng từ năm 2013- năm 2017 được trình bày tại Bảng 1| dưới đây. 103500E 100'00E 104°100E 10200E 104°300°E 104%40E 104°E00E 105'00% Mù Cang CHải 104°0UE 104'20 104°30ữE 1049400E 104°500E 105'00E Hình 1. Vị trí huyện Trạm Tấu tỉnh Yên Bái Bảng 1.

Nhiệt độ trung bình tháng từ năm 2013-2017 tai tram KTTV Van Chan Don vi: °C Thang 2013 2014 2015 2016 2017 1 11.86 Nguồn: Trạm KTTV Văn Chan s* Diễn biến về lượng mưa Lượng mưa nhiều nhưng phân bố không đồng đều lượng mưa bình quân ở trạm Yên Bái là: 1.368,7 mm/năm; Mù Cang Chải 1. Phân bố lượng mưa theo xu hướng tăng dần từ vùng thấp đến vùng cao và lượng mưa phân bố không đồng đều các tháng trong năm, tháng mưa nhiều nhất là tháng 5 đến tháng 9 (từ 114,8 đến 429,4 mm ); các tháng mưa ít nhất là tháng 12 đến tháng 3 (từ 1,1 đến 80,3 mm) (Bảng 2). Tổng lưu lượng mwa thang (mm) tai tram KTTV Van Chan Don vi tinh: mm Thang 2013 2014 2015 2016 2017 1 7.4 Nguồn: Trạm KTTV Van Chan % Chế độ ẩm Theo số liệu khí tượng thì độ ầm tương đối, trung bình năm tại các trạm: Yén Bai 1a 86%; Van Chấn 83%, Mù Căng Chải 81%. Sự chênh lệch về độ ầm giữa các tháng trong năm của các vùng trong tỉnh lệch nhau không lớn, từ 3 — 5°C càng lên cao độ âm tương đối giảm xuống.

Độ âm giữa các tháng có sự chênh lệch, do độ âm phụ thuộc vào lượng mưa và chế độ bốc hơi (chế độ nhiệt và chế độ gió), tháng có độ âm lớn nhất là tháng 2,3,4,5,6,7 từ 80% - 89%, những tháng có độ ầm thấp nhất là tháng 11,12,1 có độ âm từ 77% - 85%. Yên Bái có lượng mưa hàng năm lớn, độ ầm tương đối cao nên thảm thực vật xanh tốt quanh năm, thê hiện rất rõ tính chất gió mùa [8]. * Các hiện tượng thời tiết khác Sương muối: Xuất hiện chủ yếu ở độ cao trên 600m, càng lên sao số ngày có sương muối càng nhiều. Vùng thấp thuộc thung lũng sông Hồng, sông Chảy ít xuất hiện.

Mưa đá: Xuất hiện rải rác ở một số vùng, càng lên cao càng có nhiều mưa đá, thường xuất hiện vào cuối mùa xuân đầu mùa hạ và thường đi kèm với hiện tượng đông và gid xoáy cục bộ. Ngoài ra ở các vùng cao trên 1000m mùa đông giá rét, nhiệt độ xuống tới 0C, tuyết phủ trắng [S]. Đặc điểm thủy văn Thủy văn: huyện Trạm Tấu có hệ thống sông suối nhỏ khá phát triển, phần lớn chảy theo hướng Tây — Đông, trong đó các suối lớn như Nam Tung, Nam Hat, Nậm Lừu.và nhiều suối nhỏ có độ dốc cao, chiều dài ngắn, độ dốc lớn, chảy qua các bậc thèm khác khau, nhiều nơi thu hẹp. Mặt cắt ngang thường có dạng chữ V hoặc chữ U sâu và hẹp nên khi đất đá trượt lở sẽ gây tắc dòng và hình thành lũ quét.

Càng vào cuối mùa mưa thì hiện tượng lũ quét thường xảy ra nhiều hon do mat đất đã bão hòa nước. Trạm Tấu có 2 con suối lớn và nhiều suối nhỏ, độ dốc cao rất phù hợp với việc khai thác thủy điện vừa và nhỏ phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của người dân, là nguồn cung cấp nước dồi dào để phát triển nông - lâm nghiệp là 27.000 mỶ/năm; cấp cho sản xuất công nghiệp là 100.000 m”/năm và là nguồn cấp nước sinh hoạt là 800. Tuy nhiên, do địa hình dốc, rừng đầu nguồn bị suy giảm do nạn chặt phát rừng bừa bãi nên vào mùa mưa lượng mưa lớn, nước tập chung đồ vào sông suối với tốc độ dòng chảy lớn, mực nước thay đôi thất thường gây ra hiện tượng lũ ống, lũ quét. Mạng lưới sông suối được thê hiện tại Hình 2 dưới đây.

Mạng lưới sông suối huyện Trạm Tấu 1. Đặc điểm kinh tế, xã hội a. Xã hội Huyện Trạm Tấu được thành lập theo Quyết định số 128/CP ngày 17/8/1964. Hội đồng Chính Phủ phân chia huyện Văn Chấn thành 2 huyện Văn Chấn và Trạm Tấu thuộc tỉnh Nghĩa Lộ.

Huyện Trạm Tấu có 1 thị trấn và 11 xã gồm: Thị trấn Trạm Tấu, xã Bản Mù, xã Bản Công, xã Hát Lùu, xã Xà Hồ, xã Trạm Tấu, xã Pá Hu, xã Pá Lau, xã Túc Đán, xã Phình Hồ, xã Làng Nhì và xã Tà Si Láng. Trong đó: Xã vùng cao là 10 xã chủ yếu là đồng bào Mông sinh sống. Toàn huyện có 11 dân tộc anh em đoàn kết chung sống trên các trién nui cao. Theo số liệu đến cuối năm 2017, dân số toàn huyện có 4.119 nhân khẩu, bao gồm I1 dân tộc anh em.

Trong đó, dân tộc Mông chiếm 77%; dân tộc Thái chiếm 16%; dân tộc kinh chiếm gần 2%; còn lại là các dân tộc khác như Khơ Mú, Tày, Mường. Mật độ dân số trung bình là 3§ người/ km”. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 39,7%. Giải quyết việc làm cho người dân là 563/550 lao động.

Tỷ lệ hộ nghèo giảm so với nam 2016 dat 7%. Tỷ lệ học sinh hoàn thành cấp học: Duy trì phổ cập giáo dục Mầm non cho trẻ 5 tuổi (đạt 12/12 xã). Trung học cơ sở 92%. Trung học phô thông 92,2%.

- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 15,93%. - Tỷ lệ người dân được nghe Đài tiếng nói Việt Nam 87%; Tỷ lệ người dân được xem Đài truyền hình Việt Nam 65%.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ