Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất tại huyện Bình Chánh, TP.HCM giai đoạn 2015-2017

Đánh giá chuyển quyền sử dụng đất tại huyện Bình Chánh, TP.HCM giai đoạn 2015-2017, phân tích xu hướng và tác động đến thị trường bất động sản.

Chuyên ngành

Quản lý đất đai

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2019

89
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu và cơ sở lý luận

Luận văn thạc sĩ này tập trung vào việc đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2015-2017. Nghiên cứu dựa trên cơ sở lý luận và pháp lý về quản lý đất đai, đặc biệt là các quy định về chuyển quyền sử dụng đất theo Luật Đất đai 2013. Luận văn nhằm mục đích phân tích thực trạng, đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả công tác này.

1.1. Cơ sở lý luận

Luận văn dựa trên các nguyên tắc cơ bản của quản lý đất đai, bao gồm quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất. Luật Đất đai 2013 quy định rõ các hình thức chuyển quyền sử dụng đất như chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, và góp vốn. Nghiên cứu cũng đề cập đến các điều kiện cần thiết để thực hiện các hình thức này, bao gồm việc có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và đất không có tranh chấp.

1.2. Cơ sở pháp lý

Nghiên cứu dựa trên các văn bản pháp lý như Hiến pháp 1992, Luật Đất đai 1993, Luật Đất đai 2003, và các Nghị định, Thông tư liên quan. Các quy định này tạo nền tảng pháp lý cho việc chuyển quyền sử dụng đất, đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong quá trình thực hiện.

II. Thực trạng chuyển quyền sử dụng đất tại huyện Bình Chánh

Luận văn phân tích thực trạng chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Bình Chánh trong giai đoạn 2015-2017. Kết quả cho thấy sự gia tăng đáng kể trong các giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất, đặc biệt là ở các khu vực đô thị hóa nhanh. Tuy nhiên, vẫn tồn tại nhiều vấn đề như thiếu minh bạch trong thủ tục và sự chênh lệch giá đất.

2.1. Phân tích theo hình thức chuyển quyền

Nghiên cứu chỉ ra rằng chuyển nhượng quyền sử dụng đất là hình thức phổ biến nhất, chiếm tỷ lệ cao trong các giao dịch. Các hình thức khác như thừa kế, tặng cho, và góp vốn cũng được thực hiện nhưng với tần suất thấp hơn. Luận văn cũng nhấn mạnh sự cần thiết của việc cải thiện thủ tục chuyển quyền để đảm bảo tính hiệu quả.

2.2. Phân tích theo loại đất

Đất nông nghiệpđất đô thị là hai loại đất chính được phân tích trong nghiên cứu. Đất đô thị có tỷ lệ chuyển quyền sử dụng đất cao hơn do nhu cầu phát triển cơ sở hạ tầng và nhà ở. Trong khi đó, đất nông nghiệp có tỷ lệ thấp hơn, phản ánh sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại địa phương.

III. Giải pháp và kiến nghị

Luận văn đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác chuyển quyền sử dụng đất tại huyện Bình Chánh. Các giải pháp bao gồm cải thiện hệ thống pháp lý, tăng cường công tác quản lý đất đai, và nâng cao nhận thức của người dân về các quy định pháp luật.

3.1. Cải thiện hệ thống pháp lý

Nghiên cứu đề xuất việc hoàn thiện các quy định pháp luật liên quan đến chuyển quyền sử dụng đất, đặc biệt là các quy định về thuế, lệ phí, và giá đất. Điều này sẽ giúp giảm thiểu tình trạng đầu cơ và tăng tính minh bạch trong các giao dịch.

3.2. Tăng cường quản lý đất đai

Luận văn nhấn mạnh sự cần thiết của việc tăng cường công tác quản lý đất đai tại địa phương, bao gồm việc cập nhật dữ liệu đất đai, kiểm soát chặt chẽ các giao dịch, và đào tạo nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý.

13/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Cơ sở lý luận và pháp lý của công tác chuyển quyền sử dụng đất 1. Cơ sở lý luận của công tác chuyển quyền sử dụng đất Luận văn là công trình nghiên cứu khoa học về hệ thống các chính sách, pháp luật về đất đai, đặc biệt là chính sách chuyển quyền sử dụng đất; nghiên cứu, đánh giá thực trạng công tác chuyển quyền sử dụng đất, từ đó đề xuất các giải pháp, kiến nghị để nâng cao hiệu quả của công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh. Luật Đất đai năm 2013 khẳng định đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý về đất đai, chế độ quản lý và sử dụng đất đai, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất đối với đất đai thuộc lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Mọi tổ chức, cá nhân trong xã hội không có quyền sở hữu đất, họ được Nhà nước giao đất và quyền sử dụng đất để sử dụng đất ổn định lâu dài. Trong thời gian sử dụng đất do pháp luật quy định người sử dụng đất được chuyển các quyền và nghĩa vụ sử dụng đất cho người khác. Luật Đất đai năm 2013 quy định: tại điều 3 khoản 10: "Chuyển quyền sử dụng đất là việc chuyển giao quyền sử dụng đất từ người này sang người khác thông qua các hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất và góp vốn bằng quyền sử dụng đất"; tại khoản 20: "Giá trị quyền sử dụng đất là giá trị bằng tiền của quyền sử dụng đất đối với một diện tích đất xác định trong thời hạn sử dụng đất xác định". Giá tính thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ khi thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất là giá cao nhất trong 03 trường hợp: giá do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định; giá do đấu giá quyền sử dụng Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn 5 đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất; giá thực tế do người sử dụng đất thoả thuận với những người có liên quan khi thực hiện chuyển quyền sử dụng đất.

Chương IX, Luật Đất đai năm 2013 đã quy định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất; trong đó tại điều 167 quy định người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, góp vốn quyền sử dụng đất. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây (Điều 188, Luật Đất đai năm 2013): - Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật Đất đai năm 2013; - Đất không có tranh chấp; - Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án; - Trong thời hạn sử dụng đất. - Ngoài các điều kiện quy định trên, người sử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất còn phải có đủ điều kiện theo quy định tại các điều 189, 190, 191, 192, 193 và 194 của Luật Đất đainăm 2013. Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.

Các hình thức chuyển quyền sử dụng đất: Luật đất đai năm 2013 quy định có 7 hình thức chuyển quyền sử dụng đất: - Chuyển đổi quyền sử dụng đất là phương thức đơn giản nhất của việc chuyển quyền sử dụng đất. Hình thức này chỉ bao hàm việc “đổi đất lấy đất” giữa các chủ thể sử dụng đất, nhằm mục đích chủ yếu là tổ chức lại sản xuất cho phù hợp, khắc phục tình trạng manh mún, phân tán đất đaihiện nay. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn 6 - Chuyển nhượng quyền sử dụng đất là hình thức phổ thông nhất của việc chuyển quyền sử dụng đất. Đây là hình thức chuyển quyền sử dụng đất từ người này cho người khác trên cơ sở có giá trị.Trong trường hợp này người được nhận đất phải trả cho người chuyển quyền sử dụng một khoản tiền hoặc hiện vật ứng với mọi chi phí mà họ đã bỏ ra để có được quyền sử dụng đất và tất cả chi phí đầu tư làm tăng giá trị của đất đó.

- Tặng cho quyền sử dụng đất là một hình thức chuyển quyền sử dụng đất cho người khác theo quan hệ tình cảm mà người chuyển quyền sử dụng không thu lại tiền hoặc hiện vật nào cả. Nó thường diễn ra theo quan hệ tình cảm huyết thống, tuy nhiên cũng không loại trừ ngoài quan hệ này. Tuy nhiên, để tránh lợi dụng trường hợp này để trốn thuế nên Nhà nước qui định cụ thể những trường hợp nào thì được phép tặng cho không phải chịu thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ và những trường hợp nào vẫn phải chịu loại thuế này. - Thừa kế quyền sử dụng đất là việc người sử dụng đất khi chết đểlại quyền sử dụng đất của mình cho người khác theo di chúc hoặc theophápluật.

Quan hệ thừa kế là mộ dạng đặc biệt của quan hệ chuyển nhượng, nội dung của quan hệ này vừa mang ý nghĩa kinh tế, vừa mang ý nghĩa văn háo, xã hội. Nếu người chết để lại di chúc và di chúc là hợp pháp thì chia theo di chúc; trường hợp người chết không để lại di chúc thì chia theo thoả thuận phân chia của các hàng thừa kế; nếu những người được hưởng thừa kế quyền sử dụng đất của người đã chết mà không tự thoả thuận được thì phân chia theo pháp luật. - Góp vốn bằng quyền sử dụng đất là việc người sử dụng đất có quyền coi giá trị quyền sử dụng đất của mình như một tài sản dân sự đặc biệt để góp với người khác cùng hợp tác sản xuất kinh doanh. Việc góp này được thực hiện theo thoả thuận giữa 2 hay nhiều đối tác, các đối tác có thể góp đất, góp tiền, hoặc góp tài sản khác như sức lao động, công nghệ, máy móc.

Qui định Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn 7 này tạo cơ hội cho sản xuất hàng hoá phát triển, các đối tác có thể phát huy các sức mạnh riêng của mình; từ đó thành sức mạnh tổng hợp để nâng cao hiệu quả sử dụng đất nói riêng và sản xuất, kinh doanh nói chung. - Trình tự, thủ tục chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế, góp vốn bằng quyền sử dụng đất được quy định chi tiết tại điều 79, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai năm 2013. Thời gian thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai (bao gồm cả chuyển quyền sử dụng đất) được quy định cụ thể tại điều 61, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai năm 2013. Hợp đồng, văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được quy định tại điều 64, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai năm 2013 như sau: - Hợp đồng, văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình phải được người có tên trên Giấy chứng nhận hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật về dân sự ký tên.

- Hợp đồng, văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của nhóm người sử dụng đất, nhóm chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phải được tất cả các thành viên trong nhóm ký tên hoặc có văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật về dân sự, trừ trường hợp các chủ sở hữu căn hộ cùng sử dụng chung thửa đất trong nhà chung cư. Phần thứ 5, Bộ Luật dân sự năm 2005 quy định cụ thể về chuyển quyền sử dụng đất như: hợp đồng chuyển nhượng, chuyển đổi, tặng cho quyền sử dụng đất; nguyên tắc chuyển quyền; nghĩa vụ các bên chuyển quyền. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc. Cơ sở pháp lý của công tác chuyển quyền sử dụng đất - Hiến pháp1992.

- Luật Đất đai1993. - Luật Đất đai 2003, ngày 26/11/2003 được Quốc hội thông qua. - Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của chính phủ về thu tiền sử dụng đất. - Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai 2003.

- Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 01 tháng 11 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất. - Bộ luật Dân Sự 2005. - Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT/BTP-BTNMT ngày 16/06/2005 của Bộ Tư pháp và Bộ Tài Nguyên và Môi trường hướng dẫn việc đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất. - Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi Trường về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai 2003.

- Thông tư số 23/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn xác định tiền sử dụng đất, tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã trả có nguồn gốc ngân sách Nhà nước theo quy định của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đất đai. - Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BTP-BTNMT của Bộ tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT-BTP-BTNMT ngày 16/6/2005 của Bộ tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn 9 - Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT ngày 13/6/2006 của Bộ tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất. - Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu này không có tiêu đề cụ thể, nhưng có thể cung cấp những thông tin hữu ích cho độc giả về các chiến lược dịch thuật và quản lý trong lĩnh vực kinh tế. Độc giả sẽ tìm thấy những điểm chính liên quan đến cách thức áp dụng các phương pháp dịch thuật hiệu quả, cũng như các giải pháp nhằm cải thiện công tác quản lý dự án và tài chính trong các tổ chức.

Để mở rộng kiến thức của mình, bạn có thể tham khảo tài liệu Phân tích chiến lược dịch thuật của các bài viết trên The Guardian, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về các phương pháp dịch thuật hiện đại. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ kinh tế về quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách quản lý chi phí trong các dự án xây dựng. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh về quản lý lực lượng bán hàng sẽ cung cấp thêm thông tin về quản lý nhân sự trong lĩnh vực kinh doanh. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến dịch thuật và quản lý trong kinh tế.