CHƯƠNG 1 TONG QUAN VE CAC CÔNG NGHỆ TẠO HÌNH Các vật dụng là tập hợp của nhiều chỉ tiết dược lắp ghép theo các kiểu kháu nhau, chúng cỏ chức năng, hình đáng rất đa dạng. Dễ chế tạo ra chúng ta cần phải sử dụng các công nghệ chế tạo phù hợp để đăm báo các yêu cầu kỹ thuật, kinh tế Tủy thuộc vào hình dáng và vật liệu của chỉ tiết ta có cơ chế céng nghệ tương ứng, chúng thể hiện thông qua các thiết bị tạo hình. Để có cái nhìn tổng quan về các phương pháp tạo hình trong chương nay tác giá diểm qua các công nghệ sứ dụng trong tạo hình về các mặt đặc điểm công nghệ và thiết bị 1. CÁC CÔNG NGHỆ SỬ DỤNG TRƠNG TẠO HÌNI 1.
Phương pháp đúc Thực chất của đúc là quá trình điền đầy kim loại ở thể lỏng vào lòng khuôn đúc có hình đạng, kích thước định sẵn. Sau khi kim loại đông dặc, ta thu dược sản phẩm tương ứng với lòng khuôn. Tựa vào đặc diểm ta có thể có một số phương pháp dúc chủ yếu sau (hình 11) - Duc trong khuén cat (Sand Casting) - Đúc trong khudn -vé méng (Shell — Mold Casting) - Dac bing miu chay (Investment Casting) - Đúc chan khéng (Vacuum Casting) - Duc trong khuén vinh ctru (Permanent — Mold Casting) - Dúc rỗng mỹ thuật (Slush Casting) ~ Đúc áp lực (Prcssurc Casling) - Đúc ly tam (Centrifugal Casting) Nhiing dang co ban cia gia cong kim logi bing ap Lye la oan, kéa soi, ép, ren va dap a, Can (Rolling of Metals) Là ép kim loại bằng cách cho kim loại đi giữa hai trục quay của máy cán, phôi biến dạng và di chuyển nhờ sự quay liền lục cũa trục cắn và ma sát giữa trục cán với phôi. lrên 60% phôi để rèn và dap do cán cung cấp.
Irên hình hình 1.2 là một số đạng sán phẩm được tạo ra bằng cán. Ep kim loại (Extrustion of Mctals) Là quá trình nén kim loại trong khuôn kín qua lỗ khuôn ép để nhận được hình đáng vả kích thước của chỉ tiết cần chế tạo (hình 1. Rên tự do Là phương pháp biến dạng kim loại dưới tác dụng của lực đập của búa hoặc lực ép của máy ép. Quá trình biển dạng của kim loại lả tự do, không bị hạn chế trong khuôn khổ nhất định.
Dip thé tich (Forging Metal) Là phương pháp rén ma kim loại biên dạng trong lòng khuôn (hình 1. Dap tam (Sheep — Metal Forming) Là phương pháp chế tạo chỉ tiết từ phôi liệu ở dạng tắm. Su biến dạng của kim loại trong khuôn đập có hình đáng kích thước xác định (hỉnh 1. Mét so phuwong phap dic 1.
Phương pháp gia công áp lực Gia công áp lực là dựa vào tính dẻo của kim loại, dùng ngoại lực của thiết bị làm cho kim loại biến dạng theo hình dạng yêu cầu. Kim loại vẫn giữ được tính nguyên vẹn không b¡ phá huỷ. Gia công áp lực là phương pháp gia công không phoi, it tốn hao kim loại, có năng suất cao. Sau khi gia công áp lực chất lượng kim loại được cải thiện nên những chỉ tiết quan trọng thường được chế tạo tử kim loại đã qua gia công áp lực.
MO DAU Nhiệm vụ cơ bản của lý thuyết tạo hình đó là xây đựng cơ sở lý thuyết cho việc Linh Ioán, thiết kế dụng cụ tạo hình vả các mặt dược tạo hình. Do đó, yêu cầu người thiết kể, tính toán phải nắm được các nguyên lý cơ bản tạo hình các bể mặt nó bao gầm: động học hình thành. áo b mặt, cáu đặc trưng của bễ mặt, các chuyền động tương đối giữa các bể mặt, và các phương phản hình thành bề mặt Thực chất khi nghiên cứu về hình động học quá trình tạo hình bề mặt là nghiên cứu về lý thuyết đổi tiếp. Nó bao gỗm hai bài toán đó là: ăn khớp — đối tiếp và ăn khớp tạo hình.
Bài toán đối tiếp — ăn khớp được đặt ra khi nghiên cứu về lý thuyết ăn khớp trong các bộ truyền. Tai các nước công nghiệp sớm phát triển lý thuyết đôi tiếp — ăn khớp, hình học ăn khớp được hình thành và phát triển từ thế ký 17. Vào cuối thể kỷ 19, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của công nghiệp, lý thuyết đối tiếp — ăn khớp, hình học ăn khớp, độ bên ăn khớp bắt đầu một thời kỳ phát triển mạnh. Từ dầu thé ky 20 dén nay củng với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin lý thuyết đối tiếp — ãn khớp chuyển dần từ phương pháp dé thi sang phương pháp piải tích, xuất hiện các phương pháp tổng hợp các mặt đối tiếp — ăn khớp gần đúng thỏa mãn các yêu cầu cụ thể Bài toán đổi tiếp — tạo hình là sự đối tiếp của dụng cụ vả vật được tạo hình trong quá trình gia công.
Nó bao gồm bai bài toán - Bài toán thuận: từ mặt nguyên của dụng cu va so dé gia công xác định bề mặt được gia công. - Bài toán ngược: tử bề mặt gia công và sơ đỗ gia công xác định mặt nguyên của dung cu. CHƯƠNG §: CÔNG NGHỆ TẠO HÌNH BẰNG GIÁ CÔNG NC, CNC 5. GIỚI THIẾU CHUNG VB MAY NG, CNC 3.
Khái niém vé NC, CNC 5.2, Sự phát tiễn n 3. Ưu điểm của máy NỊ 5. CÁC MÁY CNC THÔNG DỤNG TRONG CÔNG NGHIỆP. May tién CNC (Tuming Machines) 5.4, May doa CNC (Boring Machines) 3.
Tring tam gia cing (Machining Center). NGUYEN TAC TAO INI BE MAT PLILIC TAP TREN MAY CNC. Ngưyi chọn quỹ đạo gia 5.3, Nguyên tắc xác định thông số điền khiển cho may CNC. TẢI LIỆU THAM KHẢO.
Trong việc thiết kế các dụng cụ theo nguyên tắc bao, việc xác định mặt nguyên của dụng cụ cũng chính là việc xác định mặt đổi tiếp — ăn khớp với mặt cần †ạo hình trong chuyển động tạo hình. Với mục dịch cưng cấp những kiến thức cơ sở cho việc tính toán hỉnh động học quá trinh tạo hình bề mặt, tác giả thực hién dé tai “CO SO HINH DONG HOC. LY THUYET TAO HÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐÔI TIẾP” với các nội dung chính sau đây - Giới thiệu tổng quan về các phương pháp công nghệ sử dụng trong tạo hình. - Xây dựng các cơ sở hình học vả động học của quá trình tạo hình bề mặt.
- Nghiên cửu phương pháp tạo mặt đối tiếp theo phương pháp bao hình, phương pháp véc tơ đặc trưng tiếp xúc và một số phương pháp khác. - Trên cơ sở của phương pháp véc tơ đặc trưng tiếp xúc thực hiện bài tính mặt nguyên của dụng cụ tạo hình áp dụng trong lớp bộ truyền Helicoit trong một số trưởng hợp cu thé - Giới thiệu về phương pháp tạo hình bằng công nghệ NC, CNC một phương pháp hiện dại dược áp đụng nhiều thực tế Trong việc thiết kế các dụng cụ theo nguyên tắc bao, việc xác định mặt nguyên của dụng cụ cũng chính là việc xác định mặt đổi tiếp — ăn khớp với mặt cần †ạo hình trong chuyển động tạo hình. Với mục dịch cưng cấp những kiến thức cơ sở cho việc tính toán hỉnh động học quá trinh tạo hình bề mặt, tác giả thực hién dé tai “CO SO HINH DONG HOC. LY THUYET TAO HÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐÔI TIẾP” với các nội dung chính sau đây - Giới thiệu tổng quan về các phương pháp công nghệ sử dụng trong tạo hình.
- Xây dựng các cơ sở hình học vả động học của quá trình tạo hình bề mặt. - Nghiên cửu phương pháp tạo mặt đối tiếp theo phương pháp bao hình, phương pháp véc tơ đặc trưng tiếp xúc và một số phương pháp khác. - Trên cơ sở của phương pháp véc tơ đặc trưng tiếp xúc thực hiện bài tính mặt nguyên của dụng cụ tạo hình áp dụng trong lớp bộ truyền Helicoit trong một số trưởng hợp cu thé - Giới thiệu về phương pháp tạo hình bằng công nghệ NC, CNC một phương pháp hiện dại dược áp đụng nhiều thực tế © Ff | 4 2+ ee a —. Mét so phuwong phap dic 1.
Phương pháp gia công áp lực Gia công áp lực là dựa vào tính dẻo của kim loại, dùng ngoại lực của thiết bị làm cho kim loại biến dạng theo hình dạng yêu cầu. Kim loại vẫn giữ được tính nguyên vẹn không b¡ phá huỷ. Gia công áp lực là phương pháp gia công không phoi, it tốn hao kim loại, có năng suất cao. Sau khi gia công áp lực chất lượng kim loại được cải thiện nên những chỉ tiết quan trọng thường được chế tạo tử kim loại đã qua gia công áp lực.
CHƯƠNG §: CÔNG NGHỆ TẠO HÌNH BẰNG GIÁ CÔNG NC, CNC 5. GIỚI THIẾU CHUNG VB MAY NG, CNC 3. Khái niém vé NC, CNC 5.2, Sự phát tiễn n 3. Ưu điểm của máy NỊ 5.
CÁC MÁY CNC THÔNG DỤNG TRONG CÔNG NGHIỆP. May tién CNC (Tuming Machines) 5.4, May doa CNC (Boring Machines) 3. Tring tam gia cing (Machining Center). NGUYEN TAC TAO INI BE MAT PLILIC TAP TREN MAY CNC.
Ngưyi chọn quỹ đạo gia 5.3, Nguyên tắc xác định thông số điền khiển cho may CNC. TẢI LIỆU THAM KHẢO. Mét so phuwong phap dic 1. Phương pháp gia công áp lực Gia công áp lực là dựa vào tính dẻo của kim loại, dùng ngoại lực của thiết bị làm cho kim loại biến dạng theo hình dạng yêu cầu.
Kim loại vẫn giữ được tính nguyên vẹn không b¡ phá huỷ. Gia công áp lực là phương pháp gia công không phoi, it tốn hao kim loại, có năng suất cao. Sau khi gia công áp lực chất lượng kim loại được cải thiện nên những chỉ tiết quan trọng thường được chế tạo tử kim loại đã qua gia công áp lực. Nhiing dang co ban cia gia cong kim logi bing ap Lye la oan, kéa soi, ép, ren va dap a, Can (Rolling of Metals) Là ép kim loại bằng cách cho kim loại đi giữa hai trục quay của máy cán, phôi biến dạng và di chuyển nhờ sự quay liền lục cũa trục cắn và ma sát giữa trục cán với phôi.
lrên 60% phôi để rèn và dap do cán cung cấp. Irên hình hình 1.2 là một số đạng sán phẩm được tạo ra bằng cán. Ep kim loại (Extrustion of Mctals) Là quá trình nén kim loại trong khuôn kín qua lỗ khuôn ép để nhận được hình đáng vả kích thước của chỉ tiết cần chế tạo (hình 1. Rên tự do Là phương pháp biến dạng kim loại dưới tác dụng của lực đập của búa hoặc lực ép của máy ép.
Quá trình biển dạng của kim loại lả tự do, không bị hạn chế trong khuôn khổ nhất định. Dip thé tich (Forging Metal) Là phương pháp rén ma kim loại biên dạng trong lòng khuôn (hình 1. Dap tam (Sheep — Metal Forming) Là phương pháp chế tạo chỉ tiết từ phôi liệu ở dạng tắm.