Luận văn: Cơ sở hình động học lý thuyết tạo hình đối tiếp

Luận văn thạc sĩ: Cơ sở hình động học lý thuyết tạo hình bằng phương pháp đối tiếp. Nghiên cứu chuyên sâu về động học và lý thuyết tạo hình.

Chuyên ngành

Cơ học máy

Tác giả

Nguyễn Xuân Hà

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2008

75
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

MỤC LỤC

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC CÔNG NGHỆ TẠO HÌNH

1.1. CÁC CÔNG NGHỆ SỬ DỤNG TRONG TẠO HÌNH

1.1.1. Phương pháp đúc

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ HÌNH DẠNG HỌC SỬ DỤNG TRONG TẠO HÌNH

2.1. ĐẶC TRƯNG CỦA ĐƯỜNG CONG

2.1.1. Đặc trưng của đường cong phẳng

2.1.2. Biểu điễn của đường cong phẳng

2.2. Tiếp tuyến và pháp tuyến của đường cong phẳng

2.3. Độ cong của đường cong

2.4. Biểu thức tính độ cong

2.5. Tâm cong và vòng trờn mật liệp

2.6. Đặc hung của đường cơng trong không gian

2.6.1. Phương trinh đường cong

2.6.2. Khảo sát cáo đáo trưng của đường cong trong không gian

2.7. ĐẶC TRUNG CỦA MẶT CONG

2.8. Che die trung co bin e1

2.8.1. Phương trình

2.8.2. Lưới đường tơa độ trên một mậi

2.9. Liếp điện và pháp tuyển của mặt cong

2.10. Mặt kê và mặt khả triển

2.10.1. Diễu kiên khả triển của mặt kế

2.11. Đuờng cong trên mặt cong

2.12. Dạng toàn phương thứ nhất — yếu tô đãi của mặt cơng

2.13. Dạng loàn phương thứ hai — độ cong

2.14. Lý thuyết độ cong cúa mặt

2.15. Các phương chỉnh tại một điểm của mật cong

2.16. BG cong Gauss cia mal cong

2.17. Phân loại điểm theo độ cong chính Gauss, chỉ đỗ Dupin

2.18. BIỂU DIỄN CÁC ĐƯỜNG CONG VÀ MẶT CONG THƯỜNG DÙNG TRONG THIẾT KẾ VỚI SỰ TRỢ GIÚP CỦA MÁY TÍNH (CAD)

2.19. Biển các đường cong

2.19.1. Đường cong Ilermiie

2.19.2. Bung cong Bezier

2.19.3. Đường cong B-Spline

2.20. Biểu điển các mat cơng. Mặt Henmite bậc 3

2.21. CHUYỂN ĐỘNG TẠO THỈNH

3. CHƯƠNG CÁC PHƯƠNG PHÁP TẠO MẶT ĐỐI TIẾP SỬ DỤNG TRONG CÔNG

3.1. PHƯƠNG PHÁP BAO HÌNH HÌNH HỌC (cỗ điển)

3.1.1. Bảo hinh của họ bé mat phụ thuộc một tham số

3.1.2. Bao hình của họ bề mặt phụ thuộc hai tham sd

3.1.3. Phương pháp bao hình hình học áp đụng cho bài toán. Xét các ví dụ áp đựng.

3.2. PHƯƠNG PHÁP BAO HỈNH CẢI TIÊN

3.3. PHƯƠNG PHÁP BAO HIXH DÔNG HỌC. Xét bài toán không gian. Xát bài toán phẳng

3.4. Ví du ấp dụng

3.5. PHUONG PHAP TIA VIT

3.6. PHƯƠNG PHẬP LÁ

3.7. PHƯƠNG PHÁP VỨC TỔ ĐẶC TRƯNG TIẾP XÚC

3.7.1. Véc tơ đặc trưng tiếp xúc của các mặt

3.7.2. Đối voi mit Halicdit

3.7.3. Déi voi lop mat tron xoay

3.7.4. Déi với lớp mặt trụ

3.7.5. Véc tơ đặc trưng tiếp xúc của vận tốc chuyên đông tương đôi

3.7.6. Đôi với chuyền động tương đổi là chuyển động vít

3.7.7. Chuyển động tương đối làchuyên động quay

3.7.8. Chuyên động tương đối là chuyên động tinh tiên

3.7.9. Biểu điền đôi tiếp — ăn khớp thông qua véc lơ đặc trưng tiếp xúc

4. CHƯƠNG 4: ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP VEC TƠ ĐẶC TRƯNG - TIẾP XÚC XÁC ĐỊNH MẶT NGUYÊN CỦA DỤNG CỤ

4.1. XÁC ĐỊNH MẶT NGUYÊN CỦA DỤNG CỤ KIỂU TRỤ, KIỂU TRON XOAY ĐỂ TẠO HÌNH MẶT HÊLICÔIL

4.2. XÁC ĐỊNH MẶT NGUYÊN CỦA DỤNG CỰ KIỂU TIÊLICÔN ĐỀ TAO HIN MẶT HÊLICÔIT

4.3. XÁC ĐỊNH MỸ AT NGUY EN cứ A DUNG œ ' KIỂU HELICOIT DE TAO HÌNH MÁT TRU

4.4. VÍ DỤ ÁP DỤNG

5. CHƯƠNG 5: CÔNG NGHỆ TẠO HÌNH BẰNG GIÁ CÔNG NC, CNC

5.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ MÁY NC, CNC

5.1.1. Khái niém vé NC, CNC

5.1.2. Sự phát tiễn n

5.1.3. Ưu điểm của máy NỊ

5.2. CÁC MÁY CNC THÔNG DỤNG TRONG CÔNG NGHIỆP

5.2.1. May tién CNC (Tuming Machines)

5.2.2. May doa CNC (Boring Machines)

5.2.3. Tring tam gia cing (Machining Center)

5.3. NGUYÊN TAC TAO INI BE MAT PLILIC TAP TREN MAY CNC

5.3.1. Ngưyi chọn quỹ đạo gia

5.3.2. Nguyên tắc xác định thông số điền khiển cho may CNC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

MỞ ĐẦU

Tóm tắt

I. Tổng Quan Luận Văn Thạc Sĩ Về Cơ Sở Hình Động Học

Luận văn thạc sĩ này tập trung nghiên cứu về cơ sở hình động học trong lý thuyết tạo hình, sử dụng phương pháp đối tiếp. Mục tiêu là xây dựng nền tảng lý thuyết cho việc thiết kế và tính toán dụng cụ tạo hình, cũng như các bề mặt được tạo hình. Lý thuyết tạo hình yêu cầu người thiết kế nắm vững các nguyên lý cơ bản, bao gồm động học hình thành, các đặc trưng của bề mặt và chuyển động tương đối giữa các bề mặt. Thực chất, việc nghiên cứu hình động học quá trình tạo hình bề mặt là nghiên cứu về lý thuyết đối tiếp. Lý thuyết đối tiếp bao gồm hai bài toán chính: ăn khớp – đối tiếp và ăn khớp tạo hình. Bài toán đối tiếp – ăn khớp được đặt ra khi nghiên cứu về lý thuyết ăn khớp trong các bộ truyền. Các nước công nghiệp phát triển sớm đã hình thành và phát triển lý thuyết này từ thế kỷ 17. Cuối thế kỷ 19, công nghiệp phát triển mạnh mẽ thúc đẩy sự phát triển của hình học ăn khớpđộ bền ăn khớp. Từ đầu thế kỷ 20 đến nay, công nghệ thông tin phát triển đã chuyển lý thuyết đối tiếp – ăn khớp từ phương pháp đồ thị sang phương pháp giải tích, xuất hiện các phương pháp tổng hợp các mặt đối tiếp – ăn khớp gần đúng thỏa mãn các yêu cầu cụ thể. Bài toán đối tiếp – tạo hình là sự đối tiếp của dụng cụ và vật được tạo hình trong quá trình gia công, bao gồm bài toán thuận (xác định bề mặt được gia công từ mặt nguyên của dụng cụ) và bài toán ngược (xác định mặt nguyên của dụng cụ từ bề mặt gia công).

1.1. Tầm Quan Trọng Của Hình Động Học Trong Tạo Hình

Hình động học đóng vai trò quan trọng trong việc xác định mối quan hệ giữa chuyển động của dụng cụ và hình dạng cuối cùng của sản phẩm. Nghiên cứu này cung cấp nền tảng lý thuyết để tối ưu hóa quá trình thiết kế cơ cấu và điều khiển chuyển động, nhằm đạt được độ chính xác và hiệu quả cao trong tạo hình. Việc nắm vững các nguyên lý hình động học giúp kỹ sư dự đoán và kiểm soát quá trình biến dạng của vật liệu, từ đó tạo ra các sản phẩm với chất lượng và độ bền mong muốn. Các khái niệm như vận tốc, gia tốc, quỹ đạoliên kết được phân tích kỹ lưỡng để xây dựng mô hình động học chính xác cho quá trình tạo hình.

1.2. Ứng Dụng Thực Tế Của Lý Thuyết Đối Tiếp Trong Kỹ Thuật

Lý thuyết đối tiếp không chỉ giới hạn trong lĩnh vực tạo hình mà còn có ứng dụng rộng rãi trong các ngành kỹ thuật khác, chẳng hạn như thiết kế cơ cấu, robotics, và CAD/CAM. Việc hiểu rõ nguyên lý đối tiếp giúp kỹ sư thiết kế các cơ cấu truyền động hiệu quả, đảm bảo sự ăn khớp chính xác giữa các bộ phận. Trong lĩnh vực robotics, lý thuyết đối tiếp được sử dụng để điều khiển chuyển động của robot, cho phép robot thực hiện các tác vụ phức tạp với độ chính xác cao. Ngoài ra, lý thuyết này cũng đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển các phần mềm CAD/CAM, giúp tự động hóa quá trình thiết kế và sản xuất.

II. Vấn Đề Thách Thức Khi Áp Dụng Cơ Sở Hình Động Học

Việc áp dụng cơ sở hình động học trong lý thuyết tạo hình bằng phương pháp đối tiếp đặt ra nhiều thách thức. Một trong số đó là sự phức tạp trong việc mô tả và tính toán các chuyển động tương đối giữa dụng cụ và vật liệu gia công. Các yếu tố như ma sát, độ đàn hồi của vật liệu và sai số chế tạo có thể ảnh hưởng đáng kể đến kết quả tạo hình. Việc xây dựng mô hình toán học chính xác để mô phỏng quá trình tạo hình là một nhiệm vụ khó khăn, đòi hỏi kiến thức sâu rộng về kinematics, geometryconjugated motion. Ngoài ra, việc lựa chọn phương pháp tối ưu hóa thiết kế phù hợp cũng là một vấn đề quan trọng. Các phương pháp truyền thống có thể không hiệu quả đối với các bài toán phức tạp, đòi hỏi phải áp dụng các kỹ thuật tối ưu hóa thiết kế tiên tiến như thuật toán di truyền, phân tích độ nhạymô phỏng động học.

2.1. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Độ Chính Xác Của Quá Trình Tạo Hình

Độ chính xác của quá trình tạo hình chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, bao gồm độ chính xác của dụng cụ, độ cứng vững của máy móc, và sự ổn định của quá trình điều khiển. Sai số trong quá trình chế tạo dụng cụ có thể dẫn đến sai lệch về hình dạng và kích thước của sản phẩm. Độ rung và biến dạng của máy móc cũng có thể gây ra sai số trong quá trình gia công. Ngoài ra, các yếu tố môi trường như nhiệt độ và độ ẩm cũng có thể ảnh hưởng đến độ chính xác của quá trình tạo hình. Do đó, việc kiểm soát và giảm thiểu các yếu tố này là rất quan trọng để đảm bảo chất lượng sản phẩm.

2.2. Giới Hạn Của Phương Pháp Đối Tiếp Truyền Thống

Mặc dù phương pháp đối tiếp truyền thống đã được sử dụng rộng rãi trong nhiều năm, nhưng nó vẫn có một số hạn chế. Một trong số đó là khả năng xử lý các bài toán phức tạp với nhiều ràng buộc và mục tiêu. Các phương pháp truyền thống thường dựa trên các giả định đơn giản, có thể không phù hợp với các quá trình tạo hình phức tạp. Ngoài ra, việc tìm kiếm giải pháp tối ưu bằng phương pháp truyền thống có thể tốn nhiều thời gian và công sức. Do đó, việc phát triển các phương pháp tối ưu hóa thiết kế tiên tiến là rất cần thiết để vượt qua những hạn chế này.

III. Phương Pháp Bao Hình Cải Tiến Trong Lý Thuyết Tạo Hình

Phương pháp bao hình là một công cụ quan trọng trong việc xác định hình dạng của bề mặt được tạo ra bởi chuyển động của một dụng cụ. Phương pháp bao hình hình học cổ điển dựa trên việc tìm kiếm các điểm tiếp xúc giữa dụng cụ và vật liệu gia công. Tuy nhiên, phương pháp này có thể gặp khó khăn trong việc xử lý các bài toán phức tạp với nhiều tham số và ràng buộc. Để giải quyết vấn đề này, các nhà nghiên cứu đã phát triển các phương pháp bao hình cải tiến, chẳng hạn như phương pháp bao hình động họcphương pháp tia vít. Phương pháp bao hình động học xét đến sự thay đổi của hình dạng dụng cụ theo thời gian, cho phép mô phỏng các quá trình tạo hình phức tạp hơn. Phương pháp tia vít sử dụng các đường thẳng để xấp xỉ hình dạng của dụng cụ, giúp giảm độ phức tạp của quá trình tính toán.

3.1. Ưu Điểm Của Phương Pháp Bao Hình Động Học

Phương pháp bao hình động học có nhiều ưu điểm so với phương pháp truyền thống. Nó cho phép mô phỏng các quá trình tạo hình phức tạp với sự thay đổi của hình dạng dụng cụ theo thời gian. Điều này đặc biệt quan trọng trong các quá trình như gia công liên tụctạo hình bằng tia laser. Ngoài ra, phương pháp này cũng cho phép tính toán chính xác hơn các điểm tiếp xúc giữa dụng cụ và vật liệu gia công, giúp cải thiện độ chính xác của quá trình tạo hình.

3.2. Ứng Dụng Của Phương Pháp Tia Vít Trong Thiết Kế Dụng Cụ

Phương pháp tia vít là một công cụ hữu ích trong việc thiết kế dụng cụ cho các quá trình tạo hình. Bằng cách sử dụng các đường thẳng để xấp xỉ hình dạng của dụng cụ, phương pháp này giúp giảm độ phức tạp của quá trình tính toán. Điều này đặc biệt quan trọng trong việc thiết kế các dụng cụ phức tạp với nhiều thông số và ràng buộc. Ngoài ra, phương pháp tia vít cũng cho phép phân tích độ nhạy của quá trình tạo hình đối với các thay đổi trong hình dạng dụng cụ, giúp kỹ sư tối ưu hóa thiết kế dụng cụ.

IV. Véc Tơ Đặc Trưng Tiếp Xúc Giải Pháp Tối Ưu Thiết Kế

Phương pháp véc tơ đặc trưng tiếp xúc là một công cụ mạnh mẽ trong việc phân tích và tối ưu hóa thiết kế các bề mặt đối tiếp. Phương pháp này dựa trên việc xác định các véc tơ đặc trưng biểu diễn tính chất hình học của bề mặt tại các điểm tiếp xúc. Các véc tơ đặc trưng này có thể được sử dụng để phân tích điều kiện ăn khớp giữa các bề mặt, cũng như để tính toán các lực và mô men tác dụng lên các bề mặt. Phương pháp véc tơ đặc trưng tiếp xúc đã được áp dụng thành công trong nhiều lĩnh vực, bao gồm thiết kế bộ truyền, thiết kế cam, và thiết kế khớp nối.

4.1. Tính Chất Của Véc Tơ Đặc Trưng Tiếp Xúc

Véc tơ đặc trưng tiếp xúc là một đại lượng véc tơ biểu diễn tính chất hình học của bề mặt tại điểm tiếp xúc. Nó bao gồm thông tin về hướng pháp tuyến, độ cong và các đạo hàm của bề mặt. Véc tơ đặc trưng tiếp xúc có thể được sử dụng để xác định điều kiện tiếp xúc giữa hai bề mặt, cũng như để tính toán các lực và mô men tác dụng lên các bề mặt. Ngoài ra, nó cũng có thể được sử dụng để phân tích độ nhạy của quá trình tiếp xúc đối với các thay đổi trong hình dạng bề mặt.

4.2. Ứng Dụng Trong Thiết Kế Bộ Truyền Helicoit

Bộ truyền Helicoit là một loại bộ truyền phổ biến được sử dụng trong nhiều ứng dụng công nghiệp. Việc thiết kế bộ truyền Helicoit đòi hỏi phải đảm bảo sự ăn khớp chính xác giữa các răng, cũng như độ bền và tuổi thọ cao. Phương pháp véc tơ đặc trưng tiếp xúc có thể được sử dụng để phân tích điều kiện ăn khớp giữa các răng, cũng như để tính toán các lực và mô men tác dụng lên các răng. Điều này giúp kỹ sư thiết kế bộ truyền Helicoit với hiệu suất và độ bền tối ưu.

V. Ứng Dụng NC CNC Tạo Hình Giải Pháp Hiện Đại Hóa

Công nghệ NC (Numerical Control)CNC (Computer Numerical Control) đã mang lại cuộc cách mạng trong lĩnh vực tạo hình. Các máy CNC cho phép tự động hóa quá trình gia công, giúp tăng năng suất, giảm sai số và tạo ra các sản phẩm phức tạp với độ chính xác cao. Trong lý thuyết tạo hình, công nghệ NCCNC được sử dụng để gia công các dụng cụ tạo hình, cũng như để tạo ra các sản phẩm trực tiếp từ mô hình CAD/CAM. Việc kết hợp cơ sở hình động học với công nghệ NCCNC mở ra nhiều cơ hội mới cho việc phát triển các quy trình tạo hình hiệu quả và chính xác.

5.1. Ưu Điểm Vượt Trội Của Máy CNC Trong Tạo Hình Phức Tạp

Máy CNC có nhiều ưu điểm so với các phương pháp gia công truyền thống. Chúng có thể gia công các sản phẩm phức tạp với độ chính xác cao, đồng thời giảm thiểu sai số do con người gây ra. Máy CNC cũng cho phép tự động hóa quá trình gia công, giúp tăng năng suất và giảm chi phí sản xuất. Ngoài ra, chúng có thể được lập trình để thực hiện các quy trình gia công phức tạp, cho phép tạo ra các sản phẩm với hình dạng và kích thước đa dạng.

5.2. Nguyên Tắc Tạo Hình Bề Mặt Phức Tạp Trên Máy CNC

Việc tạo hình các bề mặt phức tạp trên máy CNC đòi hỏi phải có sự hiểu biết sâu sắc về cơ sở hình động học, cũng như khả năng lập trình CNC thành thạo. Quá trình tạo hình thường bắt đầu bằng việc tạo ra mô hình CAD của sản phẩm. Sau đó, mô hình này được chuyển đổi thành chương trình CNC sử dụng phần mềm CAM. Chương trình CNC điều khiển chuyển động của dụng cụ cắt để tạo ra hình dạng mong muốn trên vật liệu gia công.

VI. Kết Luận Hướng Phát Triển Luận Văn Cơ Sở Hình Động Học

Luận văn đã trình bày cơ sở hình động học cho lý thuyết tạo hình bằng phương pháp đối tiếp. Nghiên cứu này cung cấp nền tảng lý thuyết cho việc thiết kếtối ưu hóa các quy trình tạo hình. Các phương pháp như bao hình, véc tơ đặc trưng tiếp xúc, và công nghệ NC/CNC đã được phân tích và đánh giá. Hướng phát triển tiếp theo có thể tập trung vào việc nghiên cứu các vật liệu mới, phát triển các phương pháp tối ưu hóa thiết kế tiên tiến hơn, và ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong tạo hình.

6.1. Đề Xuất Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo Về Lý Thuyết Tạo Hình

Các hướng nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc phát triển các mô hình động học chính xác hơn, nghiên cứu các phương pháp tối ưu hóa thiết kế tiên tiến, và ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong tạo hình. Ngoài ra, việc nghiên cứu các vật liệu mới như vật liệu composite và vật liệu nano cũng là một hướng đi tiềm năng.

6.2. Tầm Quan Trọng Của Nghiên Cứu Trong Kỹ Thuật Cơ Khí Hiện Đại

Nghiên cứu về cơ sở hình động họclý thuyết tạo hình đóng vai trò quan trọng trong kỹ thuật cơ khí hiện đại. Nó giúp kỹ sư thiết kế và tối ưu hóa các quy trình sản xuất, tạo ra các sản phẩm với chất lượng và độ bền cao. Ngoài ra, nó cũng góp phần vào việc phát triển các công nghệ sản xuất tiên tiến như in 3Dgia công chính xác.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

11/09/2025
Luận văn thạc sĩ cơ sở hình động học lý thuyết tạo hình bằng phương pháp đối tiếp

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TONG QUAN VE CAC CÔNG NGHỆ TẠO HÌNH Các vật dụng là tập hợp của nhiều chỉ tiết dược lắp ghép theo các kiểu kháu nhau, chúng cỏ chức năng, hình đáng rất đa dạng. Dễ chế tạo ra chúng ta cần phải sử dụng các công nghệ chế tạo phù hợp để đăm báo các yêu cầu kỹ thuật, kinh tế Tủy thuộc vào hình dáng và vật liệu của chỉ tiết ta có cơ chế céng nghệ tương ứng, chúng thể hiện thông qua các thiết bị tạo hình. Để có cái nhìn tổng quan về các phương pháp tạo hình trong chương nay tác giá diểm qua các công nghệ sứ dụng trong tạo hình về các mặt đặc điểm công nghệ và thiết bị 1. CÁC CÔNG NGHỆ SỬ DỤNG TRƠNG TẠO HÌNI 1.

Phương pháp đúc Thực chất của đúc là quá trình điền đầy kim loại ở thể lỏng vào lòng khuôn đúc có hình đạng, kích thước định sẵn. Sau khi kim loại đông dặc, ta thu dược sản phẩm tương ứng với lòng khuôn. Tựa vào đặc diểm ta có thể có một số phương pháp dúc chủ yếu sau (hình 11) - Duc trong khuén cat (Sand Casting) - Đúc trong khudn -vé méng (Shell — Mold Casting) - Dac bing miu chay (Investment Casting) - Đúc chan khéng (Vacuum Casting) - Duc trong khuén vinh ctru (Permanent — Mold Casting) - Dúc rỗng mỹ thuật (Slush Casting) ~ Đúc áp lực (Prcssurc Casling) - Đúc ly tam (Centrifugal Casting) Nhiing dang co ban cia gia cong kim logi bing ap Lye la oan, kéa soi, ép, ren va dap a, Can (Rolling of Metals) Là ép kim loại bằng cách cho kim loại đi giữa hai trục quay của máy cán, phôi biến dạng và di chuyển nhờ sự quay liền lục cũa trục cắn và ma sát giữa trục cán với phôi. lrên 60% phôi để rèn và dap do cán cung cấp.

Irên hình hình 1.2 là một số đạng sán phẩm được tạo ra bằng cán. Ep kim loại (Extrustion of Mctals) Là quá trình nén kim loại trong khuôn kín qua lỗ khuôn ép để nhận được hình đáng vả kích thước của chỉ tiết cần chế tạo (hình 1. Rên tự do Là phương pháp biến dạng kim loại dưới tác dụng của lực đập của búa hoặc lực ép của máy ép. Quá trình biển dạng của kim loại lả tự do, không bị hạn chế trong khuôn khổ nhất định.

Dip thé tich (Forging Metal) Là phương pháp rén ma kim loại biên dạng trong lòng khuôn (hình 1. Dap tam (Sheep — Metal Forming) Là phương pháp chế tạo chỉ tiết từ phôi liệu ở dạng tắm. Su biến dạng của kim loại trong khuôn đập có hình đáng kích thước xác định (hỉnh 1. Mét so phuwong phap dic 1.

Phương pháp gia công áp lực Gia công áp lực là dựa vào tính dẻo của kim loại, dùng ngoại lực của thiết bị làm cho kim loại biến dạng theo hình dạng yêu cầu. Kim loại vẫn giữ được tính nguyên vẹn không b¡ phá huỷ. Gia công áp lực là phương pháp gia công không phoi, it tốn hao kim loại, có năng suất cao. Sau khi gia công áp lực chất lượng kim loại được cải thiện nên những chỉ tiết quan trọng thường được chế tạo tử kim loại đã qua gia công áp lực.

MO DAU Nhiệm vụ cơ bản của lý thuyết tạo hình đó là xây đựng cơ sở lý thuyết cho việc Linh Ioán, thiết kế dụng cụ tạo hình vả các mặt dược tạo hình. Do đó, yêu cầu người thiết kể, tính toán phải nắm được các nguyên lý cơ bản tạo hình các bể mặt nó bao gầm: động học hình thành. áo b mặt, cáu đặc trưng của bễ mặt, các chuyền động tương đối giữa các bể mặt, và các phương phản hình thành bề mặt Thực chất khi nghiên cứu về hình động học quá trình tạo hình bề mặt là nghiên cứu về lý thuyết đổi tiếp. Nó bao gỗm hai bài toán đó là: ăn khớp — đối tiếp và ăn khớp tạo hình.

Bài toán đối tiếp — ăn khớp được đặt ra khi nghiên cứu về lý thuyết ăn khớp trong các bộ truyền. Tai các nước công nghiệp sớm phát triển lý thuyết đôi tiếp — ăn khớp, hình học ăn khớp được hình thành và phát triển từ thế ký 17. Vào cuối thể kỷ 19, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của công nghiệp, lý thuyết đối tiếp — ăn khớp, hình học ăn khớp, độ bên ăn khớp bắt đầu một thời kỳ phát triển mạnh. Từ dầu thé ky 20 dén nay củng với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin lý thuyết đối tiếp — ãn khớp chuyển dần từ phương pháp dé thi sang phương pháp piải tích, xuất hiện các phương pháp tổng hợp các mặt đối tiếp — ăn khớp gần đúng thỏa mãn các yêu cầu cụ thể Bài toán đổi tiếp — tạo hình là sự đối tiếp của dụng cụ vả vật được tạo hình trong quá trình gia công.

Nó bao gồm bai bài toán - Bài toán thuận: từ mặt nguyên của dụng cu va so dé gia công xác định bề mặt được gia công. - Bài toán ngược: tử bề mặt gia công và sơ đỗ gia công xác định mặt nguyên của dung cu. CHƯƠNG §: CÔNG NGHỆ TẠO HÌNH BẰNG GIÁ CÔNG NC, CNC 5. GIỚI THIẾU CHUNG VB MAY NG, CNC 3.

Khái niém vé NC, CNC 5.2, Sự phát tiễn n 3. Ưu điểm của máy NỊ 5. CÁC MÁY CNC THÔNG DỤNG TRONG CÔNG NGHIỆP. May tién CNC (Tuming Machines) 5.4, May doa CNC (Boring Machines) 3.

Tring tam gia cing (Machining Center). NGUYEN TAC TAO INI BE MAT PLILIC TAP TREN MAY CNC. Ngưyi chọn quỹ đạo gia 5.3, Nguyên tắc xác định thông số điền khiển cho may CNC. TẢI LIỆU THAM KHẢO.

Trong việc thiết kế các dụng cụ theo nguyên tắc bao, việc xác định mặt nguyên của dụng cụ cũng chính là việc xác định mặt đổi tiếp — ăn khớp với mặt cần †ạo hình trong chuyển động tạo hình. Với mục dịch cưng cấp những kiến thức cơ sở cho việc tính toán hỉnh động học quá trinh tạo hình bề mặt, tác giả thực hién dé tai “CO SO HINH DONG HOC. LY THUYET TAO HÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐÔI TIẾP” với các nội dung chính sau đây - Giới thiệu tổng quan về các phương pháp công nghệ sử dụng trong tạo hình. - Xây dựng các cơ sở hình học vả động học của quá trình tạo hình bề mặt.

- Nghiên cửu phương pháp tạo mặt đối tiếp theo phương pháp bao hình, phương pháp véc tơ đặc trưng tiếp xúc và một số phương pháp khác. - Trên cơ sở của phương pháp véc tơ đặc trưng tiếp xúc thực hiện bài tính mặt nguyên của dụng cụ tạo hình áp dụng trong lớp bộ truyền Helicoit trong một số trưởng hợp cu thé - Giới thiệu về phương pháp tạo hình bằng công nghệ NC, CNC một phương pháp hiện dại dược áp đụng nhiều thực tế Trong việc thiết kế các dụng cụ theo nguyên tắc bao, việc xác định mặt nguyên của dụng cụ cũng chính là việc xác định mặt đổi tiếp — ăn khớp với mặt cần †ạo hình trong chuyển động tạo hình. Với mục dịch cưng cấp những kiến thức cơ sở cho việc tính toán hỉnh động học quá trinh tạo hình bề mặt, tác giả thực hién dé tai “CO SO HINH DONG HOC. LY THUYET TAO HÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐÔI TIẾP” với các nội dung chính sau đây - Giới thiệu tổng quan về các phương pháp công nghệ sử dụng trong tạo hình.

- Xây dựng các cơ sở hình học vả động học của quá trình tạo hình bề mặt. - Nghiên cửu phương pháp tạo mặt đối tiếp theo phương pháp bao hình, phương pháp véc tơ đặc trưng tiếp xúc và một số phương pháp khác. - Trên cơ sở của phương pháp véc tơ đặc trưng tiếp xúc thực hiện bài tính mặt nguyên của dụng cụ tạo hình áp dụng trong lớp bộ truyền Helicoit trong một số trưởng hợp cu thé - Giới thiệu về phương pháp tạo hình bằng công nghệ NC, CNC một phương pháp hiện dại dược áp đụng nhiều thực tế © Ff | 4 2+ ee a —. Mét so phuwong phap dic 1.

Phương pháp gia công áp lực Gia công áp lực là dựa vào tính dẻo của kim loại, dùng ngoại lực của thiết bị làm cho kim loại biến dạng theo hình dạng yêu cầu. Kim loại vẫn giữ được tính nguyên vẹn không b¡ phá huỷ. Gia công áp lực là phương pháp gia công không phoi, it tốn hao kim loại, có năng suất cao. Sau khi gia công áp lực chất lượng kim loại được cải thiện nên những chỉ tiết quan trọng thường được chế tạo tử kim loại đã qua gia công áp lực.

CHƯƠNG §: CÔNG NGHỆ TẠO HÌNH BẰNG GIÁ CÔNG NC, CNC 5. GIỚI THIẾU CHUNG VB MAY NG, CNC 3. Khái niém vé NC, CNC 5.2, Sự phát tiễn n 3. Ưu điểm của máy NỊ 5.

CÁC MÁY CNC THÔNG DỤNG TRONG CÔNG NGHIỆP. May tién CNC (Tuming Machines) 5.4, May doa CNC (Boring Machines) 3. Tring tam gia cing (Machining Center). NGUYEN TAC TAO INI BE MAT PLILIC TAP TREN MAY CNC.

Ngưyi chọn quỹ đạo gia 5.3, Nguyên tắc xác định thông số điền khiển cho may CNC. TẢI LIỆU THAM KHẢO. Mét so phuwong phap dic 1. Phương pháp gia công áp lực Gia công áp lực là dựa vào tính dẻo của kim loại, dùng ngoại lực của thiết bị làm cho kim loại biến dạng theo hình dạng yêu cầu.

Kim loại vẫn giữ được tính nguyên vẹn không b¡ phá huỷ. Gia công áp lực là phương pháp gia công không phoi, it tốn hao kim loại, có năng suất cao. Sau khi gia công áp lực chất lượng kim loại được cải thiện nên những chỉ tiết quan trọng thường được chế tạo tử kim loại đã qua gia công áp lực. Nhiing dang co ban cia gia cong kim logi bing ap Lye la oan, kéa soi, ép, ren va dap a, Can (Rolling of Metals) Là ép kim loại bằng cách cho kim loại đi giữa hai trục quay của máy cán, phôi biến dạng và di chuyển nhờ sự quay liền lục cũa trục cắn và ma sát giữa trục cán với phôi.

lrên 60% phôi để rèn và dap do cán cung cấp. Irên hình hình 1.2 là một số đạng sán phẩm được tạo ra bằng cán. Ep kim loại (Extrustion of Mctals) Là quá trình nén kim loại trong khuôn kín qua lỗ khuôn ép để nhận được hình đáng vả kích thước của chỉ tiết cần chế tạo (hình 1. Rên tự do Là phương pháp biến dạng kim loại dưới tác dụng của lực đập của búa hoặc lực ép của máy ép.

Quá trình biển dạng của kim loại lả tự do, không bị hạn chế trong khuôn khổ nhất định. Dip thé tich (Forging Metal) Là phương pháp rén ma kim loại biên dạng trong lòng khuôn (hình 1. Dap tam (Sheep — Metal Forming) Là phương pháp chế tạo chỉ tiết từ phôi liệu ở dạng tắm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ