CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 1. Thông tin chung: Hiện nay, thủ đô Hà Nội là một trong những trung tâm thương mại lớn nhất và cũng là khu vực có mật độ dân số cao nhất cả nước, nền kinh tế không ngừng phát triển làm cho số lượng người lao động công nghiệp và mực độ đô thị hóa ngày càng tăng, đòi hỏi nhu cầu về nhà ở cũng tăng theo. Do đó, việc xây dựng nhà cao tầng theo kiểu chung cư là giải pháp tốt nhất để đáp ứng nhu cầu của người dân, các bộ công tác, người lao động nước ngoài v. Chung cư này thích hợp cho người có thu nhập trung bình khá, người nước ngoài lao động tại Việt Nam, chung cư còn có thể cho thuê, mua bán… Khu đất xây nằm ở khu đô thị mới Văn Quán, đường Yên Phúc, phường Văn Quán, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội, đây là một vị trí thuận lợi cho việc xây dựng chung cư cao tầng CT8 Địa hình địa mạo khu vực xây dựng khá bằng phẳng, rộng.
Khu vực khảo sát nằm trên trục đường giao thông chính thuận tiện cho việc thi công công trình. Các tuyến kỹ thuật như cấp điện, cấp nước và thoát nước đều có khả năng đấu nối, khai thác sử dụng thuận lợi. Điều kiện khí hậu, địa hình, địa chất, thuỷ văn: 1. Nhiệt độ không khí.60C - Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối : 40.90C - Nhiệt độ tối cao trung :29.8 0C - Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối : 10.20C bình năm - Nhiệt độ tối thấp trung :22.
- Lượng mưa trung bình năm: 2066 mm - Lượng mưa ngày lớn nhất: 332 mm - Lượng mưa năm lớn nhất: 3307 mm - Số ngày mưa trung bình năm: 140-148 - Lượng mưa năm thấp nhất: 1400 mm ngày 1. Độ ẩm không khí. - Độ ẩm không khí trung bình năm: 82% - Độ ẩm cao nhất trung bình : 90% - Độ ẩm thấp nhất trung bình: 75% - Độ ẩm thấp nhất tuyệt đối: 18 % Sinh viên thực hiện: Trần Tiến Hướng dẫn: TS. Đào Ngọc Thế Lực – TS.
Lê Khánh Toàn 1 1. Số giờ nắng trung bình năm : 2158 giờ / năm Số giờ nắng trung bình tháng nhiều nhất : 248 giờ/ tháng Số giờ nắng trung bình tháng ít nhất :120 giờ/tháng 1. Tốc độ gió trung bình : 3.3 m/s Tốc độ gió khẩn cấp tối đa khi có bão : 40. Theo số liệu từ năm 1922 đến nay, trung bình năm trên biển Đông có 10 cơn bão hoạt động gây ảnh hưởng đến khu vực miền Bắc – Việt Nam vào các tháng 9,10 và 11.
Các điều kiện địa chất thủy văn. Cao trình Mực nước ngầm: -2.5(m) tùy thuộc vào mùa. Cấu tạo các lớp địa chất tại vị trí đặt công trình như sau: Đất lấp : 2.7 m Cát mịn, trạng thái chặt vừa đến rời : 5.5 m Cát bụi, trạng thái rời : 9.0 m Á sét đến sét, trạng thái dẻo mềm đến dẻo cứng : 7.0 m Sét, trạng thái cứng : 8.0 m Á cát, trạng thái nửa cứng : 2.0 m Á sét, trạng thái nửa cứng :.5 m Đá xanh : bề dày khá lớn 1. Quy mô và đặc điểm công trình Công trình có diện tích xây dựng 798.38 m2, với 9 tầng nổi, đạt chiều cao 33.
Tổng diện tích sàn : gần 7185. Giải pháp thiết kế 1. Thiết kế tổng mặt bằng: Chung cư CT8 là một công trình nhà cao tầng, nằm ngay trên tuyến đường lớn của thành phố và nằm dọc khu đô thị mới Văn Quán, do vậy việc xây dựng công trình sẽ đóng góp một phần đáng kể cho bộ mặt kiến trúc của Thành phố. Có thể tại một thời điểm, lượng người sử dụng ra vào đông nên cần chú ý nhiều tới việc giải quyết tốt mối giao thông nội bộ với bên ngoài trung tâm thành phố.
Các công trình hạ tầng phục vụ cho công trình cần bố trí và có giải pháp kỹ thuật trong phạm vi chỉ giới đường đỏ đã giới hạn, đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường và cảnh quan cho khu vực. Liên hệ giữa các bộ phận phục vụ với nhau theo phương ngang và phương đứng. Tuân thủ hệ số chiếm đất cũng như thiết kế hoàn chỉnh hệ thống kỹ thuật sân đường. 2 Sinh viên thực hiện: Trần Tiến Hướng dẫn: TS.
Đào Ngọc Thế Lực – TS. Lê Khánh Toàn Chung Cư Cao Tầng CT8 – TP.Hà Nội Tận dụng tối đa điều kiện tự nhiên của khu đất đó là gần trục đường giao thông chính và các khu vực xung quanh. Hình khối kiến trúc công trình đáp ứng phù hợp với các yêu cầu sử dụng, tiêu chuẩn diện tích, tận dụng chiếu sáng và thông thoáng tự nhiên. Giải pháp kiến trúc: Dựa vào công năng của từng tầng mà quyết định tới việc bố trí vị trí các tầng theo chiều cao của công trình: Đối với các tầng dịch vụ cần không gian thoáng đoãng, giao thông nội bộ trong công trình thuận tiện nên ở các tầng này cần phải có chiều cao thông thủy lớn và được bố trí ở các tầng phía dưới.
Đối với các tầng chứa phòng nghỉ khách sạn hoặc phòng hội nghị cần được bố trí ở phía trên để có được không gian yên tĩnh và để đảm bảo được chất lượng phục vụ tốt nhất. Giao thông trong công trình theo phương đứng gồm có 2 thang máy được bố trí tại trung tâm công trình, ngoài ra còn có 2 thang bộ nhằm giải quyết thoát người khi có sự cố xảy ra. Bố trí các phòng ban chức năng của phương án Mặt bằng tầng 1 có tổng diện tích khoảng 798.38 m2 bao gồm ki-ốt bán hàng và chỗ để xe của các hộ trong chung cư. Từ tầng 2-9 có diện tích khoảng 798 m2 chủ yếu được sử dụng làm phòng ở, thang máy, cầu thang thoát hiểm.
Mặt bằng tầng mái có diện tích 60.15 m2 sử dụng làm nơi để các thiết bị thông gió, bể nước. Mặt đứng Mặt đứng công trình được thiết kế hiện đại, kết hợp các vòm cửa sổ với những ô cửa kính tạo ra những nét kiến trúc cổ điển xen hiện đại. Các mảng kính, cửa đi, cửa sổ sử dụng khung PVC gia cường bằng lõi thép màu trắng, phần kính sử dụng kính phản quang, cách âm, cách nhiệt. Từ tầng 2 đến tầng 9 có hệ thống cửa sổ, đồng thời với các góc lồi lõm trên mặt bằng kiến trúc tạo cho công trình có một hình khối không đơn điệu.
Mặt cắt Công trình được thiết kế 9 tầng nổi (bao gồm cả tầng kỹ thuật), với kết cấu khung- vách BTCT kết hợp chịu lực, tường bao che, mái bằng phía trên có chống thấm, chống nóng theo đúng qui phạm. Công trình sử dụng dầm bẹt nhằm làm tăng chiều cao thông thủy cũng như mang lại một số thuận tiện nhất định cho các tầng.2 m Sinh viên thực hiện: Trần Tiến Hướng dẫn: TS. Đào Ngọc Thế Lực – TS. Lê Khánh Toàn 3 1.
Vật liệu xây dựng chính Công trình được xây dựng với hệ khung- vách BTCT chịu lực, tường bao che kết hợp với các cửa và vách kính, vách ngăn giữa các phòng xây bằng gạch. Các phòng có không gian lớn có thể ngăn chia không gian sử dụng bằng vách ngăn nhẹ. Kính bao quanh công trình là loại kính cường lực, chống được bức xạ của mặt trời Các khu vệ sinh: nền lát đá Ceramic 200x200, tường ốp đá Marble 600x300 và sử dụng các vách ngăn Composit màu trắng. 4 Sinh viên thực hiện: Trần Tiến Hướng dẫn: TS.
Đào Ngọc Thế Lực – TS. Lê Khánh Toàn Chung Cư Cao Tầng CT8 – TP.Hà Nội CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU 2. Giải pháp kết cấu: Ngày nay, việc sử dụng kết cấu bêtông cốt thép trong xây dựng trở nên rất phổ biến. Đặc biệt trong xây dựng nhà cao tầng, bêtông cốt thép được sử dụng rộng rãi do có những ưu điếm sau: + Giá thành của kết cấu bêtông cốt thép thường rẻ hơn kết cấu thép đối với những công trình có nhịp vừa và nhỏ chịu tải như nhau.
+ Bền lâu, ít tốn tiền bảo dưỡng, cường độ ít nhiều tăng theo thời gian. Có khả năng chịu lửa tốt. + Dễ dàng tạo được hình dáng theo yêu cầu của kiến trúc. Vì vậy công trình được xây bằng bêtông cốt thép.
Đối với công trình cao tầng, kiến trúc có ảnh hưởng quyết định tới giải pháp kết cấu.Từ những yêu cầu về kiến trúc, việc đề xuất được giải pháp kết cấu hợp lí là quan trọng .Giải pháp kết cấu cần thoả mãn nhiều yếu cầu như: + Có tính cạnh tranh cao về kinh tế ,giải pháp mang lại lợi ích kinh tế cao trong giai đoạn đầu tư cũng như sử dụng sau này thường được chủ đàu tư chọn. + Tối ưu hoá về thẩm mỹ cũng như vật liệu và không gian sử dụng. + Tính khả thi trong thi công. Phân tích các dạng kết cấu: Theo TCXD 198:1997 các hệ kết cấu bê tông cốt thép toàn khối được sử dụng phổ biến trong các nhà cao tầng bao gồm :hệ kết cấu khung, hệ kết cấu tường chịu lực, hệ kêt cấu khung vách hỗn hợp, hệ khung lõi, hệ kết cấu hình ống và hình hộp.
Việc lựa chọn hệ kết cấu nào phụ thuộc vào điều kiện làm việc cụ thể của công trình, công năng sử dụng, chiều cao của nhà và độ lớn của tải trong ngang như gió, động đất. Hệ kết cấu khung: Có khả năng tạo ra không gian lớn, thích hợp với các công trình công cộng. Hệ kết cấu khung có sơ đồ làm việc rõ ràng nhưng lại có nhược điểm là kém hiệu quả khi chiều cao lớn 2. Hệ kết cấu vách cứng lõi cứng: Hệ kết cấu vách cứng có thể được bố trí thành hệ thống theo 1 phương hay 2 phương hoặc liên kết lại thành các hệ không gian gọi là lõi cứng.
Đặc điểm quan trọng của loại kết cấu này là khả năng chịu lực ngang tốt. Tuy nhiên độ cứng theo phương ngang của các vách cứng tỏ ra hiệu quả rõ rệt ở những độ cao nhất định, khi chiều cao công trình lớn thì bản thân vách cứng phải có kích thước đủ lớn, mà điều đó thì khó có thể thực hiện được. Sinh viên thực hiện: Trần Tiến Hướng dẫn: TS. Đào Ngọc Thế Lực – TS.
Lê Khánh Toàn 5 2. Hệ kết cấu khung giằng(khung +vách hay lõi) Được tạo ra bằng cách kết hợp hệ thống khung và hệ thống vách cứng.Hệ thống vách cứng thường được tạo ra tại khu vực cầu thang bộ, cầu thang máy, khu vực vệ sinh chung hoặc các tường biên, hệ thống khung được bố trí tại các khu vực còn lại của ngôi nhà.Trong hệ kết cấu này hệ thống khung chịu tải trọng thẳng đứng còn hệ thống vách chủ yếu chịu tải trọng ngang.