CHƯƠNG 1 TONG QUAN TINH HINH NGHIEN CUU VA CO SO LY LUAN VE CHAT LƯỢNG NGUON NHAN LUC Y TẾ 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu 1. Trên thể giới Theo Begg, Fischer Dornbush (1995). Nguồn nhân lực được hiếu là toàn bộ trình độ chuyên môn mà con người tích lũy được, nó dược dánh giá cao vi tiém năng đem lại thu nhập trong tương lai.Bennett khẳng định y tế tư nhân tổn tại là một tất yếu đối với các quốc gia dang phát triển do hạn chế về nguễn lực, ông cũng chỉ ra thực trạng, nghiêm trọng của phương thức tài chính y tế đo ngân sách nhà nước thiếu, nhu cầu sứ dựng dich vụ y tẾ ngày cảng tăng của người bệnh, y lế công lập không dược dầu tư dẫn tới xuống cắp, vì vậy y tế tư nhân phát triển AleexanderS.Preker và Aprll Ilarding dựa trên căn cứ khoa học đã phân tích chỉ tiết, lý giải sự có mặt của y tế nhả nước, dồng thời dng dua ra những, hợp lý của y tế tư nhân trong hoạt đông KỚB, cung cấp dịch vụ phụ trợ hay các hoạt động chăm sóc sức khỏe gián tiếp.
Ered Abbatt khuyến cáo cần phải biết rõ về số lượng các cần bộ y tế tại một thời điểm hiện tại và qui hoạch trong các kế hoạch của các năm tiếp theo. Thường các kế hoạch này được xây dựng có tính tập trung cao lừ cấp Bộ, Ngành và có tính ước đoán dựa vào các số liệu thống kế báo cáo của các năm trước mà các số liệu này có độ tín cậy thấp niên tính chỉ báo cén han ché. Nhu cầu đào lao không chỉ là số lượng người học mới mả còn là số lượng cán bộ y tế cần được đảo tạo thường xuyên về chuyên môn, quản lý và các kỹ năng kháo do nhụ cầu thực lễ thay đổi theo thời gian. Trong nghiên cứu của Param [lans Mishra va Tripti Mishra (nm 2014) cho thấy thái đô của bác sĩ và y tá là hai nhân tổ quan trọng nhất ảnh hưởng, tới sự hải lòng của người bệnh, đói với bác sĩ là tháo độ giải thích cho người bệnh về bệnh tỉnh và phương pháp chữa bệnh, dối với y tá là thái độ trong việc tiếp đón và hợp tác cha bệnh cho khách hàng, bên cạnh đó nghiên cứu này gững chỉ ra rằng một số yếu tố như chất lượng thức ăn, chất lượng vệ sinh môi trường, chất lương phỏng khám và sự giải thích rõ rằng quy tắc quy dinh trong bệnh viện cũng có ảnh hưởng tích cực tới sự hải lỏng của người khám bệnh.
Thoo Wim Van Lorborgho, những người làm lrong ngành y tế phán ứng với việc trả lương không hẹp lý và môi trường làm việc kém bằng cách tạo ra những chiến lược đối phó (coping strategy) mang tinh cá nhân khác nhau, một số người trong họ có bắn chất lợi dụng. Hậu quả n dến việc “ đánh cắp thời gian", chảy máu chất xám và mâu thuẫn về quyền lợi. Nghiên cứu của Laubach W & Fischbeck § (2007) Lại một bệnh viện trưởng dại học ở Đức cho thấy: đối với các bác sỹ nội trủ, diều kiện lâm việc, cấp trên, hệ thống thử bậc, tính minh bạch và sự tham gia đưa ra các quyết dịnh là những biến số quan trọng đối với sự hải lòng đối với công việc. Tác giá cũng khuyến cáo cải thiện các khía cạnh này sẽ cải thiện sự hải lỏng đối với công việc và giúp làm giảm sự thiếu hụt nguồn lực bác sỹ tại các bệnh viện.
Sự thiểu hụt nguồn nhân lực đã làm cho việc tăng cường sự hải long đối với công việc và kéo dài thời gian làm việc ở các bác sỹ thực hành trở nên quan trọng. Một nghiên cứu ở Melbourne — Úc của Kate Anne Walker về sự hài lòng đối với công việc ö nhóm bác sỹ đa khoa cho thấy: Nhóm bác sỹ nữ hải lòng hơn so với nam giới về sự cân bằng giữa gông vide và cudc sống (p<0. Những yếu tố nổi trội đối với sự hải lòng là sự đa dang của công việc, mối quan hệ với bệnh nhân, niềm tin vào gid tri cla céng viée va sự kích thích về trí tuệ. Những chiến lược làm gia tăng sự hải lòng đổi với công việc trong nhỏm bác sỹ là tăng lương, giảm công việc giấy tờ, và cải thiện hệ thống hành chính 1.
Tại tiệt Nam Đã có nhiều công trình nghiên cứu, ở nhiều góc độ, phạm vi rộng, hẹp khác nhau đến đề tài chất lượng nguồn nhân lực y tế trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hỏa đất nước, đã thể hiện con người là nguồn tài nguyễn võ giá cần dầu Lư, báo loan, phat triển vả nâng cao chất lượng nguồn lài nguyên này, để làm đòn bẩy phát triển kinh tế - xã hội. Theo WLIO nim 2006, “Nhân lực y tổ bao gầm tất cá những người tham gia vào các hoạt động có mục dich chính là nâng cao sức khoẻ” Thco đó, nhân lực y tế bao gồm những người cung cấp dịch vụ y tế, người làm quản lý và cả nhân viên giúp việc không trực liếp cung cấp các dịch vụ y tế. Nhân lực y tế bao gằm nhân viên y tế chính thức và không chính thức (như tinh nguyện viên xã hội, những người CSSK gia đinh, lang y. Nhân lực y tế cỏ vai trò quyết định vả quan trọng trong cung cấp dich vụ chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân.
Nguồn nhân lực y té được coi là một trong những thành phần cơ bản và quan trọng nhật của hệ thống y tế, có mối liên hệ rất chặt chế và không thể thiểu dối với các thành phần khác của hệ thắng y tế như tải chính y tế, thông tin y tế, dịch vụ y tế, thuốc và trang thiết bị y tế, quản trị hệ thông y tế Ở Việt Nam, Nghị quyết số 46/NQ-TW, ngày 23/02/2005, của Bộ Chính tri đã nêu rõ nguyên tắc chí đao nguồn nhân lực y tế, cụ thể là “ghế y là một nghề đặc biệt, cần được tuyén chọn. đào tạo, sử dụng và đãi ngô đặc biệt. Tap chỉ khoa học và công nghề, dại học Đả Nẵng - số 5 (40).2010 có bài “Một số vấn đề về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực” của tác giả Võ 10 Xuân Tiên đã khẳng định rằng nguồn nhân lực là nguồn lực quý nhất của tổ chức là yêu tổ quyết định sự thành bại cửa ho trong tương lai Nguyễn Công Tuấn (2014), Luận văn: “Máng cao chất lượng nguồn nhân lực tại công ty cô phân dầu tu và thương mại TNG"”, trường Đại học 'Thái Nguyên. 'rần thanh hủy (2015), “Máng cao chất lượng nguồn nhân lực y tế tại bệnh viện đa khoa luyện gia viễn, tính Ninh Bùnh” đề tài nghiên gứu cho luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh.
Mục đích của luận văn là trên cơ sở làm. 16 cơ sở lý luận về chất lượng và đánh giá thực trạng chất lượng nguồn nhân lực y tế lại Bệnh viện Đa khoa huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình ur da dura ra những quan điểm và đề xuất những giải pháp có tính khả thi nhằm nâng cao chất lượng nguễn nhân lực y tế tại Bệnh viện Đa khoa huyện Cia Viễn, tỉnh Ninh Binh. Dựa vào việc hệ thông lý thuyết, tác giá đánh giá thực trạng về cơ cầu nguồn nhân lực của Công ty cổ phẫn Dầu tư và hương mại TNG bằng các chỉ tiêu sau - Cơ cầu lao đông theo đô tuổi, thâm niên công tác - Cơ cầu lao động theo trình độ chuyên môn. - Cơ cầu lao động thco giới tính Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực của Công ty cổ phần Đâu tư và Thương mại TNG được đánh giá bằng các chỉ tiêu sau - Thể lực nguỗn nhân lực: Chiều cao, cân năng, phân loại sức khóc - Trí lực nguồn nhân lực: Trình độ chuyên môn, thâm niên công tác - Tâm lực nguồn nhân lực: Nguyện vọng gắn bó lâu dải với Công ty, tác phong làm việc Thông qua việc đánh giá thực trạng, tác giả chỉ ra các nguyên nhân khiến chất lượng nguồn nhân lực của công ty còn hạn chế 1 - Nguồn nhân lực chưa được qua đảo tạo chuyên môn, thiếu kinh nghiệm làm việ.
Lực lượng lãnh đạo, quần lý vẪn còn tình trạng làm kiêm nhiệm, chưa được đảo tạo đầy đủ về kinh tế và quản lý, dẫn đến mức độ đáp ứng yêu cầu và chất lượng công tác quản lý còn thắp - Công tác tuyến dụng phân nhiều do quen biết giới thiệu, công ty chưa có chính sách rõ rằng vé thu hit va tong dung nan Lai - Kinh phí đầu tư cho đào tạo còn ít, kế hoạch đào tạo được lập nhưng không đú kinh phí và hàng năm chỉ đưa ra một mức chỉ phí nhất định cho công lác déo tao - Công tác đánh giá cán bộ nhân viên chỉ diễn ra vảo cuỗi năm. Từ đó, tác giả đưa ra hệ thông các giải pháp thực tế nhằm nâng cao chất lượng NNL cho công ty gồm: Đỗi mới công tác quy hoạch, tuyển dụng nguồn nhân lực; Dễi mới công tác đánh giá, sắp xếp, phân công nguồn nhân lực, Dổi mới công tác đảo tạo nâng cao trình độ nguồn nhân lực; Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện các chính sách tao dang lực cho nguồn nhân lực; Hoàn thiện môi trường làm việc, xây dung văn hóa doanh nghiệp và quan hệ lao. động hài hòa 'Lất cả nghiên cứu ở trên góp phần làm sáng tỏ lý luận, thực tiễn về chất lượng nguồn nhân lực và đây là nguồn tài liệu mà tác giả luận văn nghiên cứu, kế thừa 1. Chất lượng nguồn nhân lực 1.
Khái niệm chất lượng NNL 1. Nguồn nhân lực Theo định nghĩa của Liên hiệp quốc, nguồn nhân lực là trình độ lành nghề, là kiến thức và năng lực của toàn bộ cuộc sống con người hiện cá thực tế hoặc tiêm năng để phát triển kinh tế và xã hội trong cộng đồng [theo WB, World Development Indicators.| Theo David Begg, Stanley Fischer va Rudiger Dombusch (1995). Nguôn nhân lực duoc hiéu 1a toan bé trinh d6 chuyén mén ma con người tích lũy được, nó được đánh giá cao vỉ tiềm năng đem lại thu nhập trong tương lai ‘Theo Pham Minh Hac (2001). Nguồn nhân lực là nguồn lực con người, là yếu tổ quan trọng, năng động nhất giúp tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội.
Nguồn nhân lực có thể xác định cho một quốc gia, một vùng lãnh thổ, hay một tổ chức nào đó. Theo Trần Kim Dung (2008). Nguồn nhân lực của một tổ chức được hình thành trên cơ sở của các cá nhân có vai trỏ khác nhau và được liên kết với nhau theo những mục tiêu nhật định. Nguễn nhân lực khác với các nguồn lực khác của đoanh nghiệp ở chỗ nó hinh thành từ chính bản chất của con người.