CHƯƠNG 1: TÔNG QUAN TÌNH HÏNI NGIHÊN CỨU 'VÀCƠ SỞ LÝ LUẬN VẺ CHÁT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG 'THANH TOÁN QUỐC TẾ 1. Tẳng quan tình hình nghiên cứu Thanh toán quốc tế (TTQT) là một trong những hoạt động kinh doanh chủ yêu của KHTM bên cạnh tín dụng, kinh doanh hối đoái. đo dó khi nói đến hiệu quả kinh đoanh của ngân hàng, chứng ta không thể không nhắc đến các vấn dễ xoay quanh TTQT. Nhiễu bài bảo, tham luận và công trinh nghiên cứu trong nước vả nước ngoai viết vẻ phát triển và nâng cao chất lượng, TTỌT, đồng thời đưa ra biện pháp kiểm soát và hạn chế các rủi ro trong hoạt động nảy của các NHTM “Một số nghiên cứu tiêu biểu dé cap đến như sau:” - Nhóm tác giả Remary Barbey, Stefan Dab, Harry Newman, Wim Raymaekers va Yann Senant (2017) với báo cdo “Thanh todn quốc tế: áp lực thay déi cia các ngân hàng” cho thấy tình hình các ngân hàng trên thể giới đang đứng trước áp lực thay đổi nhanh để kip đảm bảo về sự phát triển về quy mô, sự yêu cầu ngày cảng cao về chất lượng của các khách hàng trong (hanh toán quốc tế.
Bài viết đã cho thấy lợi thế của các ngân hàng có quy mô lớn và doi hỏi phải thay đối, tăng trưởng của các ngân hàng vừa và nhỏ. Nền kinh tế thế giới ngày cảng năng động, giao dịch ngày một nhiều thì sự đổi hỏi về độ chính xác và nhanh nhạy trong thanh toán. quốc tế tại ngân hảng ngày một cao. Gøva (2013) với bài viết “đệ (hồng thanh toán và thanh toán toàn odu" di dé cập dến giao dịch trao đổi quốc tẾ, rủi ro trong hệ thống thanh toán và yêu cầu phát triển của hệ thống ngân hàng trong hệ thống thanh toán toàn cầu trong tương lai.
Sự phảt triển này bao gồm cả chiều rộng và chiều sâu, dặc hiệt là ứng dụng công nghệ trong thanh toán nhằm nâng cao chất lượng các giao dịch TTQT we - Lê Thị Phương Liên (2008) với luận án tiến sĩ “Máng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quắc tế của các ngân hàng thương mại Việt Nam "đã đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động TTQT tại các ngân hàng thương mại giai đoạn 2001 — 2007, dua ra quan điểm phát triển và giải pháp góp phần nang cao hiệu quả hoạt động 'I'LỌT trong thời kỳ tiếp theo. Các giải pháp đã tập trung vào các yếu Lỗ công nghệ, con người và mạng lưới kinh doanh. Luận án với dối tượng nghiền cứu là nhóm ngân hàng thương mại, dã khái quát hoá được tình hình hoạt động TTỢT của ngành ngân hàng tại giai đoạn đỏ. - Lê Tháo Trang (2018) với luận văn thạc sĩ “Quớn trị rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc lê tại ngân hàng TMOP Hàng Hải Việt Nam” dựa trên cơ sở lý thuyết cơ bản về rủi ro trong thanh toán quốc tế tại ngân hàng, qua dó dánh giả thực trang mii ro trong hoat ding TTQT ma ngan hang TMCP Hàng hãi Việt Nam gặp phải trong giai đoạn 2015-2017, đề xuất các giải pháp nhằm quản trị rủi ro trong ngân hàng một cách có hiệu quả nhất.
Luận văn đã để cập đến một khia cạnh quan trọng trona nâng cao chất lượng của hoạt động, thanh toán quốc tế, đó lả quan trị rúi 1o. -“Nguyễn Trung Kiên (2018) với luận văn thạc sĩ: “Phái triển hoạt động thanh toán quốc tễ tại ngân hàng TMICP Sài Ciòn Thương tín” "Nghiên cứu đã đánh giá phân tích chỉ rõ thực trạng hoạt động TTQT tại ngân hàng Sacombank trong giai đoạn 2015-2017, chỉ ra vị thế hoạt động nảy của ngân hàng và ưu nhược điểm trong hoạt động 1IQ1. Dồng thời, nghiên cửu cũng đã nói rõ định hướng phảt triển của ngân hàng 8acombank trong hoạt động TTQT vả dễ xuất giải pháp thực hiện hướng di đó. ĐỀ tải trên có phạm vì nghiên cửu toản ngân hàng Sacombank và là tai liệu tham khảo hữu ích cho luận văn này - Nguyễn Thị Hồng I3uyên (2015) với luận văn thạc sĩ “Măng cao chất lượng hoạt động thanh toán quốc lễ tại Agribank Hải Dương”.
Trong nghiên cửu, tác giả đã tóm lắt được những vẫn đề lý thuyết cơ bản về chất lượng 'TTQT, đánh giá thực trang chất lượng hoạt động “TQT tại chỉ nhánh ngân hing Agribank Hai Duong trong giai đoạn 2013 - 2015, phân tích được những, điểm đạt được và hạn chế tại chỉ nhánh, để xuất giải pháp nâng cáo chất lượng 'LIQT tại chi nhánh trong thời gian tiếp theo. Dối tượng nghiên cửu ở trong nghiên cứu lrên có quy mô và chức năng tương đương với đối lượng nghiên cứu của luận văn nảy (8acombank chỉ nhánh Thăng T.ong) Như vậy, các bải nghiên cứu về vấn đề chất lượng TTIQT khá nhiều, nhưng đến nay chưa có bải viết trùng lặp cả nội dung, phạm vị và đối tượng nghiên cửu của luận văn. Đối tượng nghiên cửu tại luận văn là Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tỉn — chỉ nhánh Thăng Long, thời gian nghiên cửu 2015-2018 1. Cơ sở lý luận về hoạt động thanh toán quốc tế 1.
Hoạt dộng thanh toàn quốc tễ cũu Ngân hàng thương mại 1. Khải niệm Các khải niệm về hoạt động thanh toán quốc tế thay dổi theo sự phát triển của thương mại quốc tế, ngày cảng hoản thiện và mở rộng hơn. Hiện nay, theo lac giả Nguyễn Văn Tiến (2013, trang 14), thanh todn quốc tổ (TTQT) có thể được hiểu là “việc thực hiện các nghĩa vụ chỉ trả và quyên hướng lợi về tên tệ phát sinh trên cơ sở các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tô chức giữa các cá nhân nước này với tễ chức, cá nhân nước khác, hay giữa một quốc gia và tô chức quốc tế, thông qua quan hệ giữa các ngân hàng của các nước liên quan”, Nếu hoạt động thanh toán nội địa chỉ sử dụng đồng nội tệ thì TTQT sử dụng đồng ngoại tệ. Việc thanh toán quốc tế vượt ra biên giới quốc gia và liên quan tới ít nhất 2 quốc gia, nên có tới ít nhất 2 đồng tiền liên quan.
Dễ giải quyết vẫn dễ này 1"IQT thường sử dụng các đồng hay một số đẳng tiền trung gian, là dồng tiền mạnh và tự do chuyển dỗi như USD, EUR, JPY, CNY ” Việc chỉ trả trong TTQT được thực hiện bằng điện tín, mang SWIFT, hối phiểu, séc ngoại tệ hoặc qua các uỷ nhiệm thu, chỉ hộ lẫn nhau giữa các ngân hàng. Miột phần rất nhỏ trong TTQT được các bên liên quan chỉ trả bằng tiền mặt Hoạt động LIQI là quá trình giải quyết, cân bằnglợi ich va mong muốn giữa các chủ thể và các bên liên quan (bao gầm bên xuất khẩu, bên nhập khẩu, Ngân hàng của bên xuất khẩu, Ngân hàng của bên nhập khẩu), các vấn để có liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của mỗi bên được quy định trong điều khoán của TTQT. Các điều khoăn dược quy định bao gằm: - Địa diém Tiền tệ. - "Thời gian -_ Phương tiên và phương thức thanh toán Trong các điều khoản trên, phương thức thanh toán được coi là quan trọng nhất.
Nó là phương thức người bán dùng cách nảo để thu tiễn về, người mua đẳng cách nào để trả tiền. Irong quan hé mua ban, người mua và người bán có thể thoả thuận và chọn một trong nhiễu phương thức khác nhau để thu tiển hoặc trả tiền Việc lựa chọn phương thức thanh toán nào cũng xuất phát từ yêu cầu từ hai bên giao địch: mong muốn của người bán là thu được đủ tiên và đúng hạn, mong muốn của người mua là nhận hàng đúng chủng loại, số lượng, chất lượng vả đúng hạn. Vai trò của hoại động thanh toán quốc lễ Đổi với mỗi quốc gia, TTQT có vị trí tương déi quan trọng trong hoạt động kinh tế đối ngoại nói chung và hoạt động xuất nhập khẩu nói riêng. Trong tỉnh hinh thể giới hiện nay, quốc gia nào cũng coi hoạt động kinh tế đối ngoại ở vị trí hàng đầu, đặc biết coi trọng hoạt dộng kinh tế dối ngoại là con đường tat yếu trong chiến lược phát triển kinh.
TTQT giữ vai trỏ là chấtxúc tác cho sự phát triển hoạt động kinh tế đối ngoại cũng như quan hệ thương mại quốc tế đôi với quốc gia đó Trong quá trình luân chuyến hàng hoá và vốn giữa các quốc gia, TTQT phan ánh sự vận động có tính chất độc lập tương đối của giá trị. Nếuhoạt động TTIQT của quốc gia nào dạt hiệu quả cao sẽ gip quốc gia đórút ngắn thời gian luân chuyển vốn, giầm thiểu rủi ro kinh tế liên quan tới sự biến động của tiền lễ, tăng khá năng thanh toán của bên đi vay, tạo điều kiện cho sự phát triển và mở rộng hoạt đông ngoại thương của mỗi quốc gia. Déi với ? Ngân hàng, hoạt h dâng TW sang giữ vai trỏ hết sức ; quan được trong hoạt đông kinh doanh của Ngân hàng. Hoạt động TTQT giúp hoàn thiện các dịch vụ thoá mãn như cầu của khách hàng, do dỏ thu hút thêm được khách hàng có như cầu giao dịch TTQT, trên cơ sở đỏ nâng cao uy tín và tạo niềm tin chủ khách hàng loạt động TTIQT giúp huy động tối đa được nguồn vốn ảo tạm thời quản lý được nguôn vốn nhàn rỗi của các doanh nghiệp có quan hệ LIỢI' qua Ngân hàng, qua đó tăng quy mồ nguồn vốn và quy mô hoạt đông của ngân hảng.
Ngân hàng có thé thu hút thêm được các nguồn vốn quaTTQT với chi phi thấp, giúp phát triển các nghiệp vụ như kinh doanh ngoại tệ, bảo lãnh va các địch vụ khác, tăng doanh thu và lợi nhuận của ngân hàng, nâng cao khả năng cạnh tranh của Ngân hàng trong cơ chế thị trường, đổng thời nó giúp Ngân hàng vượt ra khỏi phạm vi nội địa và hoà nhập với các Ngân hàng trên thể giới Nang cao được chất lượng hoại đông TTỌT là ngân hàng nâng cao uy tin của mình trên trưởng quốc tổ. Trên cơ sở đỏ, Ngân hàng nội địa có thể tranh thủ được nguồn vốn tải trợ đến từ các Ngân hàng nước ngoài, nguồn vốn trên thị trường tải chính quốc tế nhằm đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng, Déi với các nhà xuất nhập khẩu,TTQT giúp cá s nhà xuất nhập khẩu phát triển kinh doanh ra khỏi biên giới quốc gia, tăng niễm tin vả giẩm thiểu rủi ro. Khi đàm phán ký kết hợp đồng mua bán ngoại thương, điều khoản thanh toán đóng vai trỏ quan trọng nhất. Khi khâu thanh toản được thực hiện nhanh chóng, an toàn, chính xác đúng nhu cầu của khách hàng,các giao dịch TTQT sẽ đem lại nhiều tiện lợi, giảm bớt chỉ phí thay vì thanh toán bằng tiền mặt.
Đồng thời phương thức thanh toán bao vé được quyển lợi của khách hàng, giảm thiểu rủi ro trong hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu.