Luận văn thạc sĩ chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh hà tĩnh

Luận văn thạc sĩ phân tích chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại BIDV Hà Tĩnh. Đánh giá thực trạng, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả.

Chuyên ngành

Quản Lý Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2017

88
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

DANH MỤC SƠ ĐỒ

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU

PHẦN MỞ ĐẦU

1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

1.4. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

1.5. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.7. KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

1.2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ

1.2.1. Dịch vụ Ngân hàng bán lẻ

1.2.2. Chất lượng dịch vụ Ngân hàng bán lẻ

1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng dịch vụ NHBL

1.2.4. KINH NGHIỆM QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ NHBL

1.2.5. Kinh nghiệm về nâng cao chất lượng dịch vụ NHBL của một số Ngân hàng trên thế giới

1.2.6. Bài học kinh nghiệm về nâng cao chất lượng NHBL cho các NHTM ở Việt Nam

1.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG I

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ

2.1. PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT SỬ DỤNG

2.2. MÔ TẢ MẪU KHẢO SÁT

2.3. MÔ TẢ CÁCH THỨC THU THẬP DỮ LIỆU

2.4. MÔ TẢ CÂU TRÚC BẢN HỎI

2.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ TẠI BIDV HÀ TĨNH

3.1. KHÁI QUÁT VỀ BIDV HÀ TĨNH

3.1.1. Quá trình hình thành, phát triển và cơ cấu tổ chức của BIDV Hà Tĩnh

3.1.2. Kết quả hoạt động chính

3.2. CÁC SẢN PHẨM DỊCH VỤ NHBL TẠI BIDV HÀ TĨNH

3.2.1. Bộ sản phẩm huy động vốn

3.2.2. Tín dụng bán lẻ

3.2.3. Sản phẩm thẻ

3.2.4. Dịch vụ thanh toán hóa đơn

3.3. ĐÁNH GIÁ VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ NHBL TẠI BIDV HÀ TĨNH

3.3.1. Mô tả mẫu nghiên cứu

3.3.2. Đánh giá theo tiêu chí về chất lượng dịch vụ NHBL tại BIDV Hà Tĩnh

4. CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ NHBL TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ & PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH HÀ TĨNH

4.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ

4.1.1. Định hướng phát triển thị trường dịch vụ Ngân hàng bán lẻ trong hoạt động của Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam đến năm 2020

4.1.2. Định hướng thị trường dịch vụ Ngân hàng bán lẻ trong hoạt động của Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hà Tĩnh đến năm 2020

4.2. GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ NHBL TẠI BIDV HÀ TĨNH

4.2.1. Giải pháp nâng cao sự tin tưởng đối với khách hàng

4.2.2. Giải pháp nâng cao năng lực phục vụ

4.2.3. Giải pháp nâng cao sự đồng cảm

4.2.4. Giải pháp nâng cao tính đáp ứng

4.2.5. Giải pháp nâng cao phương tiện hữu hình

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Toàn cảnh luận văn chất lượng dịch vụ ngân hàng BIDV Hà Tĩnh

Luận văn thạc sĩ về chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Hà Tĩnh là một công trình nghiên cứu chuyên sâu, tập trung vào việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ trong lĩnh vực ngân hàng. Nghiên cứu này không chỉ phân tích tầm quan trọng của dịch vụ ngân hàng bán lẻ đối với nền kinh tế và hoạt động của ngân hàng thương mại mà còn đi sâu vào các mô hình đánh giá tiên tiến. Mục tiêu chính là xác định các nhân tố cốt lõi tác động đến sự hài lòng của khách hàng và đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ một cách thực tiễn. Tài liệu này đặc biệt có giá trị khi đặt trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt, nơi mà chất lượng dịch vụ trở thành yếu tố sống còn để giữ chân khách hàng và khẳng định vị thế thương hiệu. Nghiên cứu sử dụng phương pháp hỗn hợp, kết hợp giữa phân tích định tính các tài liệu sẵn có và nghiên cứu định lượng thông qua khảo sát khách hàng cá nhân, cung cấp một cái nhìn đa chiều và khách quan về thực trạng chất lượng dịch vụ tại BIDV Hà Tĩnh. Các kết quả và đề xuất từ luận văn là nguồn tham khảo hữu ích cho ban lãnh đạo chi nhánh trong việc hoạch định chiến lược kinh doanh và cải tiến quy trình phục vụ.

1.1. Khám phá cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ ngân hàng

Cơ sở lý luận của luận văn được xây dựng vững chắc trên các khái niệm nền tảng. Chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ được định nghĩa là “Khoảng cách giữa sự mong đợi về dịch vụ và nhận thức của khách hàng khi đã sử dụng qua dịch vụ”. Theo Parasuraman & cộng sự (1985), đây là sự đánh giá của khách hàng về tính siêu việt của một dịch vụ. Các đặc điểm chính của chất lượng dịch vụ được làm rõ, bao gồm: tính vượt trội, tính đặc trưng của sản phẩm, tính cung ứng, tính thỏa mãn nhu cầu và tính tạo ra giá trị. Những đặc điểm này giúp định hình các tiêu chí để đánh giá chất lượng dịch vụ một cách toàn diện. Luận văn cũng tập trung phân tích các mô hình đo lường kinh điển, đặc biệt là mô hình SERVQUAL, làm kim chỉ nam cho việc thiết kế bảng hỏi và phân tích dữ liệu sau này.

1.2. Tính cấp thiết của việc nâng cao chất lượng dịch vụ tại BIDV

Bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và sự cạnh tranh khốc liệt giữa các tổ chức tín dụng đặt ra yêu cầu cấp thiết phải nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng. Tại Hà Tĩnh, một thị trường tiềm năng nhưng cũng đầy thách thức, BIDV Hà Tĩnh phải đối mặt với áp lực từ nhiều ngân hàng khác. Việc nâng cao chất lượng dịch vụ không chỉ giúp gia tăng sự hài lòng của khách hàng, mà còn là nền tảng để xây dựng lòng trung thành của khách hàng và mở rộng thị phần. Luận văn chỉ rõ, dù là một ngân hàng có bề dày lịch sử, việc đầu tư vào chất lượng dịch vụ bán lẻ tại chi nhánh vẫn chưa tương xứng với tiềm năng. Do đó, một nghiên cứu bài bản để đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp là hoàn toàn cần thiết và có ý nghĩa thực tiễn cao.

II. Phân tích thực trạng chất lượng dịch vụ bán lẻ tại BIDV Hà Tĩnh

Để có cái nhìn toàn diện về thực trạng chất lượng dịch vụ, luận văn tiến hành phân tích sâu hoạt động kinh doanh bán lẻ của BIDV Hà Tĩnh trong giai đoạn 2014-2016. Giai đoạn này ghi nhận nhiều khó khăn chung của nền kinh tế địa phương, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động ngân hàng. Tuy nhiên, với nỗ lực của tập thể, chi nhánh vẫn đạt được những kết quả đáng ghi nhận. Thu nhập ròng từ hoạt động bán lẻ duy trì tỷ trọng ổn định khoảng 30-35% tổng thu nhập. Dù vậy, phân tích cũng chỉ ra những thách thức trong việc duy trì tăng trưởng bền vững và sự cần thiết phải cải thiện trải nghiệm khách hàng. Các số liệu về huy động vốn, dư nợ tín dụng bán lẻ, và doanh số dịch vụ thẻ được trình bày chi tiết, cho thấy bức tranh tổng thể về mảng hoạt động này. Qua đó, các điểm mạnh cần phát huy và những tồn tại cần khắc phục trong việc cung ứng dịch vụ được nhận diện một cách rõ ràng, làm cơ sở cho các đề xuất cải tiến sau này. Việc phân tích này không chỉ dựa trên số liệu nội bộ mà còn xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ từ môi trường bên ngoài.

2.1. Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh bán lẻ giai đoạn 2014 2016

Số liệu từ báo cáo kinh doanh của BIDV Hà Tĩnh cho thấy, dù đối mặt với sự cố môi trường biển và thiên tai, hoạt động bán lẻ vẫn là trụ cột quan trọng. Huy động vốn dân cư luôn chiếm tỷ trọng lớn, năm 2014 là 2.407 tỷ đồng và tăng lên 2.763 tỷ đồng vào năm 2015 (tăng 14,79%). Năm 2016, do chia tách chi nhánh, con số này giảm nhẹ còn 2.556 tỷ đồng. Thu nhập từ hoạt động bán lẻ, đặc biệt là thu từ dịch vụ, cho thấy tiềm năng tăng trưởng lớn. Tuy nhiên, sự sụt giảm trong một số chỉ tiêu vào năm 2016 cũng là một lời cảnh báo về sự cạnh tranh và các yếu tố bất lợi từ thị trường. Việc đánh giá này giúp lượng hóa hiệu quả hoạt động và xác định các lĩnh vực cần ưu tiên đầu tư để cải thiện.

2.2. Nhận diện các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng dịch vụ NHBL

Luận văn đã hệ thống hóa các nhân tố tác động đến chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ, chia thành ba nhóm chính. Nhóm 1 là các nhân tố thuộc về ngân hàng, bao gồm: khả năng tài chính, tổ chức bộ máy, chất lượng nguồn nhân lực, chính sách ưu đãi và trình độ công nghệ. Nhóm 2 là các nhân tố thuộc về khách hàng như: đặc điểm nhân khẩu học, trình độ văn hóa, thu nhập cá nhân. Nhóm 3 là các nhân tố môi trường vĩ mô như kinh tế, chính trị - pháp luật, và đặc biệt là áp lực cạnh tranh. Việc nhận diện rõ các nhân tố này giúp BIDV Hà Tĩnh hiểu rõ đâu là những yếu tố có thể kiểm soát và cải thiện, từ đó xây dựng các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ phù hợp và hiệu quả.

III. Hướng dẫn phương pháp nghiên cứu chất lượng dịch vụ ngân hàng

Phương pháp nghiên cứu là xương sống của luận văn, đảm bảo tính khoa học và độ tin cậy của kết quả. Nghiên cứu này áp dụng một cách bài bản phương pháp hỗn hợp. Giai đoạn đầu là nghiên cứu định tính, thông qua việc tổng hợp và phân tích cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ, các công trình nghiên cứu trước đó và các báo cáo hoạt động của BIDV Hà Tĩnh. Giai đoạn tiếp theo và trọng tâm là nghiên cứu định lượng, được thực hiện thông qua một cuộc khảo sát quy mô. Bảng câu hỏi được thiết kế dựa trên mô hình SERVQUAL đã được điều chỉnh cho phù hợp với bối cảnh ngân hàng Việt Nam. Mô hình này đo lường chất lượng dịch vụ thông qua 5 thành phần chính: sự tin cậy, sự đáp ứng, năng lực phục vụ, sự đồng cảm, và phương tiện hữu hình. Dữ liệu thu thập được từ 250 phiếu khảo sát sẽ được xử lý bằng phần mềm thống kê chuyên dụng để thực hiện các phân tích quan trọng, mang lại những phát hiện giá trị.

3.1. Thiết kế nghiên cứu và quy trình thu thập dữ liệu khách hàng

Đối tượng khảo sát là các khách hàng cá nhân đang hoặc đã từng giao dịch tại các điểm giao dịch của BIDV Hà Tĩnh. Tổng số 250 phiếu khảo sát đã được phát ra trong khoảng thời gian 5 tháng (từ 02/2017 đến 06/2017). Cách thức tiếp cận đa dạng, bao gồm phát phiếu trực tiếp tại quầy giao dịch, gửi qua email và đường bưu điện để đảm bảo tính đại diện của mẫu. Cấu trúc bảng hỏi được chia thành 4 phần rõ ràng: thông tin cá nhân, lợi ích cảm nhận từ dịch vụ, đánh giá chi tiết về chất lượng dịch vụ theo 5 thành phần của SERVQUAL, và ý định tiếp tục sử dụng cũng như giới thiệu dịch vụ. Quy trình thu thập dữ liệu được kiểm soát chặt chẽ để đảm bảo tính khách quan và chính xác.

3.2. Kỹ thuật phân tích dữ liệu và các kiểm định thống kê quan trọng

Sau khi thu thập, dữ liệu được mã hóa và phân tích bằng phần mềm SPSS. Luận văn sử dụng một loạt các kỹ thuật phân tích thống kê tiên tiến. Đầu tiên là thống kê mô tả để phác họa chân dung mẫu nghiên cứu. Tiếp theo là kiểm định Cronbach's Alpha để đánh giá độ tin cậy của các thang đo. Phân tích nhân tố khám phá (EFA) được thực hiện để xác định các nhóm yếu tố chính cấu thành nên chất lượng dịch vụ. Cuối cùng, phân tích hồi quy được sử dụng để kiểm định mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố chất lượng dịch vụ đến sự hài lòng của khách hàng. Các kỹ thuật này đảm bảo rằng kết quả nghiên cứu không chỉ mang tính mô tả mà còn có giá trị giải thích và dự báo.

IV. Top 5 giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ tại BIDV Hà Tĩnh

Từ kết quả phân tích thực trạng và khảo sát khách hàng, luận văn đã đề xuất một hệ thống các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ mang tính đồng bộ và khả thi. Các giải pháp này không chỉ tập trung vào một khía cạnh riêng lẻ mà bao trùm toàn bộ các yếu tố cấu thành chất lượng dịch vụ theo mô hình SERVQUAL. Mục tiêu cuối cùng là cải thiện trải nghiệm, gia tăng sự hài lòng của khách hàng, và từ đó củng cố lòng trung thành của khách hàng đối với BIDV Hà Tĩnh. Các giải pháp được xây dựng dựa trên nguyên tắc lấy khách hàng làm trung tâm, đồng thời cân đối với nguồn lực và định hướng phát triển chung của ngân hàng. Việc triển khai các giải pháp này đòi hỏi sự quyết tâm của ban lãnh đạo, sự đồng lòng của toàn thể nhân viên và một lộ trình thực hiện rõ ràng. Dưới đây là 5 nhóm giải pháp cốt lõi được ưu tiên hàng đầu, tập trung vào việc cải thiện năm khía cạnh quan trọng nhất trong cảm nhận của khách hàng.

4.1. Giải pháp nâng cao sự tin cậy và năng lực phục vụ của nhân viên

Đây là yếu tố nền tảng. Để nâng cao sự tin cậy, BIDV Hà Tĩnh cần đảm bảo mọi giao dịch được thực hiện chính xác ngay từ lần đầu tiên và luôn giữ đúng lời hứa với khách hàng. Cần chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ và tăng cường kiểm soát nội bộ để giảm thiểu sai sót. Về năng lực phục vụ, cần tổ chức các khóa đào tạo thường xuyên để nâng cao kiến thức chuyên môn, kỹ năng giao tiếp và xử lý tình huống cho đội ngũ giao dịch viên. Việc xây dựng một đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, am hiểu sản phẩm và luôn lịch sự sẽ tạo dựng niềm tin vững chắc nơi khách hàng.

4.2. Giải pháp cải thiện sự đáp ứng và sự đồng cảm với khách hàng

Sự nhanh nhạy và thấu hiểu là chìa khóa để chiếm được cảm tình của khách hàng. Cần rút ngắn thời gian chờ đợi tại quầy và thời gian xử lý các yêu cầu của khách hàng. Luận văn đề xuất việc trao quyền nhiều hơn cho giao dịch viên để giải quyết các vấn đề thông thường. Về sự đồng cảm, nhân viên cần được huấn luyện để luôn đặt mình vào vị trí của khách hàng, lắng nghe và thấu hiểu nhu cầu cá nhân của họ. Việc xây dựng cơ sở dữ liệu khách hàng (CRM) để ghi nhận lịch sử giao dịch và sở thích sẽ giúp ngân hàng cung cấp dịch vụ mang tính cá nhân hóa cao hơn.

4.3. Giải pháp đầu tư và hiện đại hóa các phương tiện hữu hình

Các phương tiện hữu hình là ấn tượng đầu tiên của khách hàng về ngân hàng. BIDV Hà Tĩnh cần đầu tư nâng cấp không gian giao dịch, đảm bảo luôn sạch sẽ, thoáng đãng và hiện đại. Trang thiết bị văn phòng, máy móc (ATM, POS) cần được bảo trì thường xuyên để hoạt động ổn định. Bên cạnh đó, cần chú trọng đến hình ảnh của nhân viên thông qua đồng phục chuyên nghiệp, gọn gàng. Các tài liệu quảng cáo, biểu mẫu cũng cần được thiết kế nhất quán và dễ hiểu. Đây là những yếu tố trực quan tác động mạnh mẽ đến nhận thức của khách hàng về sự chuyên nghiệp của ngân hàng.

V. Kết quả đánh giá sự hài lòng của khách hàng với BIDV Hà Tĩnh

Phần cốt lõi của luận văn là trình bày và phân tích kết quả từ cuộc khảo sát khách hàng cá nhân. Kết quả khảo sát cung cấp những bằng chứng thực tiễn về mức độ sự hài lòng của khách hàng đối với các khía cạnh khác nhau của chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại BIDV Hà Tĩnh. Phân tích cho thấy, các yếu tố như sự tin cậynăng lực phục vụ của nhân viên được khách hàng đánh giá tương đối cao, thể hiện thế mạnh truyền thống của ngân hàng. Tuy nhiên, các yếu tố liên quan đến sự đáp ứng (tốc độ phục vụ) và sự đồng cảm (mức độ quan tâm cá nhân hóa) vẫn còn những điểm cần cải thiện. Đáng chú ý, kết quả phân tích hồi quy đã chỉ ra rằng tất cả năm thành phần của chất lượng dịch vụ đều có tác động dương đến sự hài lòng chung, trong đó sự tin cậy có ảnh hưởng mạnh mẽ nhất. Những phát hiện này là cơ sở quan trọng để ngân hàng xác định các lĩnh vực ưu tiên cần đầu tư cải tiến nhằm tối ưu hóa trải nghiệm khách hàng.

5.1. Phân tích mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và lòng trung thành

Nghiên cứu không chỉ dừng lại ở việc đo lường sự hài lòng mà còn đi sâu phân tích mối liên kết giữa chất lượng dịch vụ khách hàng, sự hài lòng của khách hànglòng trung thành của khách hàng. Kết quả cho thấy sự hài lòng đóng vai trò là một biến trung gian quan trọng. Khi chất lượng dịch vụ được nâng cao, khách hàng sẽ cảm thấy hài lòng hơn, và từ đó có xu hướng tiếp tục sử dụng dịch vụ và giới thiệu cho người khác. Điều này khẳng định rằng đầu tư vào chất lượng dịch vụ là một chiến lược hiệu quả để xây dựng một tệp khách hàng trung thành, mang lại nguồn thu nhập ổn định và bền vững cho ngân hàng trong dài hạn.

5.2. Đánh giá của khách hàng về dịch vụ ngân hàng điện tử e banking

Trong bối cảnh công nghệ số, dịch vụ ngân hàng điện tử là một phần không thể thiếu. Khảo sát cũng thu thập ý kiến của khách hàng về các dịch vụ e-banking BIDV như Internet Banking và Mobile Banking. Nhìn chung, khách hàng đánh giá cao sự tiện lợi và tiết kiệm thời gian mà các dịch vụ này mang lại. Tuy nhiên, vẫn còn một bộ phận khách hàng cảm thấy e ngại về vấn đề bảo mật và giao diện chưa thực sự thân thiện với người lớn tuổi. Đây là gợi ý quan trọng để BIDV Hà Tĩnh tiếp tục cải tiến nền tảng công nghệ, đồng thời đẩy mạnh công tác truyền thông, hướng dẫn sử dụng để khách hàng yên tâm và khai thác tối đa tiện ích của các kênh giao dịch số.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

11/09/2025
Luận văn thạc sĩ chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh hà tĩnh

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan tinh hình nghiên cứu và co sở lý luận và chất lượng địch vụ NHL của Ngân hàng thương mại + Chương 2: Phương pháp nghiên cứu. + Chương 3: Thục trạng chất lượng địch vụ NIIBL tại BIDV Tà Tĩnh. I Chương 4: Giải pháp nâng cao chất lượng địch vụ NHI, tại Ngân hàng TMCP Dâu tư & Phát triển Việt Nam - Chỉ nhánh LIá Tĩnh. TONG QUAN TINII INI NGIDEN CUU VA CO SO LY LUANVE CIJAT LUQNG DICII VU! NGAN IIANG BAN LE CUA NGAN HANG THUONG MAI 1.

TONG QUAN TINH HiINH NGHIEN CUU. ‘Trong nhimg nim gan day, dé tai lién quan dến hoạt động ngân hàng bán lẻ đã có rất nhiêu công trình nghiên cứu có giả tri dudi dang tham luận, luận văn thạc sĩ, luận án tiễn sĩ và các dễ tải, dễ án của 1nột số NHTMI Irong và ngoài nước, các bải báo đăng trên các tạp chỉ, trang web uy tin trong nước. Hau hết các để tài đã hệ thông hỏa và làm rõ về hoại động NHBL, đi lượng, dịch vụ NHBI, của NHTÀI cũng như các mô hình, lý thuyết đánh giá chất lượng, dịch vu noi chung; mé ta duge tầm quan trọng của việc nông cao chất lượng dịch vụ NHHL cũng như sự cần thiết phai nâng cao chất lượng địch vụ NHEL trong giai đoạn hiện nay: một số để tài đã chỉ ra dược mức độ hải lỏng hay không hải lòng của khách hàng vẻ các khia cạnh chất lượng dịch vụ để từ đó khuyến nghị giải pháp. Dây là hướng nghiên cứu phù hop với chủ để tìm kiếm giải pháp nâng cao chất lượng địch vụ NHEL cho bất kỳ ngân hàng nảo trong bắt kỷ giai đoạn nao.

Tuy nhiên tại Ngân hàng TMCP Dâu tư và Phát triển Việt Nam - Chí nhánh Ha Tinh, chưa có để lải mào thực hiện khảo sal ý kiến khách hàng về chải lượng dich vu ban 16 cung cấp trong đánh giá chất lượng địch vụ NHBL, từ đó có thể đưa ra những giải pháp nang tính khả thị, phủ hợp che Chỉ nhánh. Khi nghiên cứu luận văn này, tác giả đã sưu tầm môi số công trình nghiên cửu vẻ phát trién dich vu NHBL, cy thé: - Đề tải: “Giải pháp nâng cao chất lượng địch vụ Ngân bàng ban lễ tại Ngân hang TMCP Pau fe & Phái triển Viet Nam’?(2013), Luin văn thạc sỹ kinh tễ của tac giả Vũ Thái Hả- Trường, đại học kinh tế TP HCM với nội dung nghiền cửu về dịch vụ Ngân hàng và thực trạng hoạt động địch vụ NHTL tại Ngân hàng BIDV, từ đó đưa ra các giải pháp dễ phát trên chất lượng dich vụ Ngân hàng Ngân hàng bán lễ. - Dễ tài: "Mông cao chất lượng địch vụ Ngân hàng bán lễ tại Ngân hàng IMCP .Á Châu '(2013), Luận văn thạc sỹ kinh tế của tác giả Duong Thi Binh Minh- Trường Đại học kinh tế TP HCM với nội dung nghiên cửu về các nhân tố anh hướng đến chất lượng địch vụ Ngân hàng bản lé, từ đỏ căn cú vảo thuc trạng chất lượng dịch vụ để đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dich vu NABI tai Ngan hang TMCP A Chiu. - Dễ tài: “ Phát triển dịch vụ Ngân hang tai Ngan hang TMCP Ddu tw & Phat triển Vide Nam” (2015), Luan văn tiên sỹ kinh lế của tác gia Nguyễn Thị Hồng Yến - Học viện Ngân Hàng, đề tải đã nghiên cứu về vẫn đề phát triển dịch vụ Ngân hàng, tại Ngân hàng TIDV từ đó đưa ra các giải pháp phát triển địch vụ tại Ngân hàng này tuy nhiên không đi sâu váo nghiên cứu mắng NHBL, riêng.

- Đề tài: “Phát tiền dịch vụ Ngân hàng bản lé tại Ngân hàng TMCP Dầu he & Phát triến Việt Nam - Chỉ nhánh Nam Hà Nột' (2014), Luận văn của táo giả Nguyễn Thanh Hằng, nội dung nghién cứu của để tải là nghiên cứu về dich vụ NHDL, các hoạt động dich vu NIIBL tai Ngăn hàng và đưa ra các giải pháp phát triển dịch vụ NHBL. Luận văn đã nêu lên được cơ bản các sản phẩm của NHEL và phương hướng phái triển dich vu NHBI., tuy nhiên chưa dễ cập đến việc phát triển chất lượng dịch vụ NHBL tại Ngân hẻng này. - Báo cáo đánh giá hoại động kinh doanh NHBT. BIDV giai đoạn 2014-2016 đã phân tích hoạt đồng bản lẻ của BIDV giai đoạn 2014 dén 2016, nhưng bai viết chỉ dùng lại ở mức độ ruột bài báo cáo tổng hợp, chí nêu một vải vấn đề cụ thể của BIDV chứ chua mở rộng thành một bài viết lớn như một công trinh nghiên cửu.

- Bao cao danh giá kết quả hoạt động NHHL 2014- 2016 dịnh lướng dến 2020 tại Chỉ nhánh BIDV Tả Tĩnh. Nhưng các báo cáo trên một phần nao đỏ mới tổng, hop chung chứ chưa nêu ra các đính hướng cụ thê đề phát triển địch vụ XHEL, ‘Trén co sở kế thửa một số nội dung có tỉnh lý luận, tác giá mong muốn nghiên cứu từ đó có đánh giá và đưa ra giải pháp khả thí hơn nhằm nâng cao chất hượng, địch vụ NHI, lại một Chỉ nhánh trực thuộc hệ thống Ngân hàng TMCP Pau br & Phat triển Việt Nam là BLOV LIà Tĩnh. CƠ SỞ LÝ TUẬN VẺ CHÁT LƯỢNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BẢN LẺ 1. Địch vụ Ngân hàng bán lễ 1.

Khải niệm: Theo tổ chức thương roại Thể giới (WTO ) thị: “Dịch vụ NHBL là leøi hình địch vụ điển hình của ngân bàng nơi mà khách hàng cá nhân có thể đến giao dịch tại những chỉ nhánh (phòng giao dịch) của các ngân hàng để thục hiện các dịch vụ như: gửi tiên tiết kiệm và kiểm tra tài khoản, thể chấp vay vốn, dịch vu thé tin dung, thé hi nợ và một số các địch vụ khác di kèm. [12,tr9] Dich vụ NHI là một bộ phận câu thánh sân phẩm dịch vụ của một ngân hàng thương mại, có thể xem đây là loại hình địch vụ mang tính điến hình và phổ biển của một ngân hàng. Bénh cạnh đó, đồi tượng phục vụ chủ yếu của NHBL lãkhách hàng cả nhân và hộ kinh doanh nhỏ, tập trung ở một số sản phẩm dich vu chu yếu như: tiễn gửi, tiền vay. vì vậy đảm bảo cho các ngân hàng quần lý rủi ro hữu hiệu, cùng ứng địch vụ chất lượng cao che khách hàng, định hướng kinh doanh, thị trường sản phẩm mục tiêu, giúp ngân bảng dạt hiệu quả kinh doanh tối ưu.

Như vậy, địch vụ NHEL, lả địch vụ cưng ứng sản phẩm, địch vụ ngân hàng tới từng cá nhân riêng lẻ, các doanh nghiệp vừa và nhỏ thông qua mạng lưới chỉ nhảnh, khách hàng có thể tiếp cận trực tiểp với sản phẩm và địch vụ ngân hàng thông qua các phirong tiện điện tử viễn thông và công nghệ thông tin. Đặc điễm cũa dịch vụ NHBL. 1 8 lượng khách hàng lớn: Ngân bảng thương mại là trung gian thanh toán, cung ứng các dịch vụ tới dân cư và nên kính tế. Xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu về các dịch vụ NHBT, của các cả nhân ngày càng nhiều.

Việc các ngân hàng cung cấp các sản phim dich vu NHBL dén từng cả nhân dang ngày càng trở nên cần thiết, nhú cầu về dịch vụ NIITL, sẽ ngày cảng phát triển vi NIIBL, sd hrong khách hàng giao địch dich vu NHPL càng lúc cảng nhiều + Giá trị giao dịch nhô: Giá trị lợi nhuận của mỗi giao địch bản lễ tuy nhỏ nhưng nhưng với lượng khách hàng, đông dio nên đây là nguồn thu nhập bên vững và ổn định cho ngân. tông, Ví dụ như nguễn vốn huy động từ mỗi gá nhân thường không lớn, sơng với số lượng khach hang rất lớn sẽ tạo ra nguồn vốn đảng kẻ, dồng thời có tỉnh ổn định và tăng trưởng bên vững. Khi lãi suất ngân hang ổn định và bắp dẫn khách hàng thi số lượng khách hàng sẽ không ngừng tăng lên. Đốt với nghiệp vụ tín đụng, các món vay bán lẽ thường có giá trị không lớn, múc tình phí khá cao nên tạo ra lợi nhuận cao.

+ Hoại động diva trên nền tầng hạ tầng kỹ thuật công nghệ hiện dai: lIiện nay với sự phát triển không ngừng của công nghệ thông tin, và yêu cầu ngày cảng đa đạng của đổi tượng khách hàng ca nhin, gia ting hàm lượng công nghệ là một trong những phương thức lạo giả lrị gia tăng vẻ nâng eao site ạnh tranh của các sản phẩm cung cấp. Nhiều NIITM thùa nhận thời gian tới tính chất cuộc cạnh tranh ở địch vụ bán lẻ sẽ tập trung đi vào chiều sâu nhằm nâng cao chất lượng địch vụ. Vũ một trong những nên tầng quan lrọng giúp các NH Ihực hiện theo, định hướng này chính là công nghệ _. Do đó, việc đây mạnh ửng dụng công nghệ thông lin trong hoạt động ngân hàng nói chưng và kinh đoanh dich vụ bản lẽ nói riêng dược coi la yêu tô sống còn của các ngân hàng trong thời dại số, 1 Đệ rửi ro thấp: Đây là đặc điểm khảo biệt số với địch vụ bán buôn, Trong khủ các địch vụ bén buôn tại các ngân hàng tập trung vào dói tượng khách hàng là tổ chức kinh té, trung, gian tải chính với giá trị giao địch lớn, độ rủi ro cao thì dịch vụ bán lẻ với số lượng khach hàng cá nhân lớn, rủi ro phân tán và rất tháp lä một trong những máng đem lại doanh thu ổn định và an toàn cho các NHTM.

1 Mang luéi phan phối rộng, sản phẩm da dang: Các khác hàng khác nhau có những nhủ cầu vé dich vu NABI. kh: u đo sự khác nhau về thu nhập, chỉ tiêu, sở thích, trình độ hiểu biết về ngân hàng. Dễ đáp ứng các nhụ cầu khác nhau của khách hang, ngân hàng đã phát triển nhiều loại tình địch vụ khác nhau. Việc phát triển đa đụng hóa sản phẩm để cung ứng đến cho khách hàng vừa là cơ hội phát triển thị trường nhưng đồng thời cũng mang lại khó khăn thứ thách đổi với ngân hang nhằm thóa mãn yêu câu riêng biệt của từng nhỏm khách hàng.

+ Nhạy căm với chỉnh sách Marketing: Trong lĩnh vực NIIBL, tầm lý khách hàng là một trong những lý do chính dẫn. đến viée mua hang, bên cạnh dó sẽ ảnh hướng nhất định tới thị phần của các ngân hang thương mại. VỊ có rất nhiều sự lựa chọn giữa các ngân hàng vé dich vy NHBL niên các khách hàng rất nhạy cảm với các yêu tổ Marketing như lãi suất, chương trình khuyến mãi, ưu đãi, chính sách, con người. Các khách hàng cá nhân sẽ quan tâm nhiều đến các chỉnh sách hấp dẫn vá có thể chuyển từ ngân hàng đang quan hệ sang ngân hàng khác.

Vi vậy mả băn thân mỗi ngàn hãng cần nâng cao các tính năng, tiện Ích sân phẩm dịch vụ cưng ứng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ