Chương 1 TONG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ 1.Ý TLẬN VỀ CHUOT GIA TRI 1. Tổng quan tài liệu nghiên cứu 1. Tổng quan những nghiên cứu về tình hình sản xuất, chế biển, hàng nông sẵn ở Việt Nam Trước đây đã có một số công trình nghiên cứu liên quan đến chuỗi giá trị hàng nông sân, trong đó có mét s6 cae dé tai - PGS, TS. Dinh Văn Thành (2010), “Tăng cường năng lực tham gia của hàng nông sản vào chuỗi giá trị toàn cầu trong điều kiện hiện nay ở Liệt Nam”.
Đề tài đá hệ thông hóa, luận giải và bỗ sung nhận thức về chuối giá trị toản cầu hàng nông sản, chỉ rõ những đặc điểm của chuối giả trị hàng nông, san, gidi thiệu các mô hinh chuối giá trị hàng nông san, cing các điểu kiện tham gia vào chuỗi giá trị toàn câu, đưa ra nội hàm vả các tiêu chỉ xác định năng lực tham gia của hàng nêng sản vào chuối giá trị toàn cầu, Đồng thời, xây đựng một khung phân tich chuối giả tị hàng nông sâu toàn câu làm cơ sở lý thuyết để phản tích các chuỗi giá trị hang nông sắn cụ thể, cũng nh nghiền cứu kinh nghiệm cúa một số nước trong việc năng cao năng lực tham gia vào chuỗi giá trị hàng nông sẵn toàn cầu và rút ra một số bái học lính nghiệm cho Việt Nam. - Tự ám: “Cái thiện hệ thống vàn xuất nâng nghiệp và liên kết thị trường nông sản ở vùng cao Tây Bắc - 1GB/2008/002” nghiên cửu như cầu liên kết gia nêng đân và mệt số tác nhân thương mại chủ chết để xây dựng kênh phân phối bên vững và phát triển thị trường hiệu qua -_ đ§. Võ Tòng Xuân (2011), “Nghiên cứu ứng dụng chuỗi giá trị sản xuất và tiêu thụ nông sẵn”. Tạp chỉ Tia sáng, số 06/2011.
Tác già đề cập dến các tình huồng dẫn dến những thất bại và thành công vừa qua của thị trường nông nghiệp Việt Mam, phân tích những điểu kiện đập ứng thị trường, và phương pháp vĩ mô cân áp đựng để tạo thị trường. Quá trinh triển khai một chương trình nghiên cửu ứng dụng dé tim ra khung chính sách đồng bê về chiến lược phát triển thị trường bắt đầu từ việc xác định các mặt hàng có lợi thể tương đối vùng nhiệt đới; Tỏ chức nghiên cứu toàn điện vẻ sản xuất, Chế biến và bảo quản mặt hàng; ty đựng chỉnh sách thuê háp dẫn cáo thành phân. kinh tế đầu tư sản xuất mặt hàng; Đẩy mạnh tìm thi trường, giữ thị tường, và cụng cấp thông Em thị trường, bên cạnh đó, tổ chức sản xuất trên quy mô lớn dưới hình thức các hợp tác xã nông nghiệp hoặc trang trại vả tăng cường xây đựng cơ số hạ tầng nông để doanh nghiệp yên tâm đâu tư. ~- Trong những năm gần đây cỏ nhiều nghiên cứu về chuối giả trị sản phẩm ỡ Việt Nam.
Tỏ chức hỗ trợ phát triển kỹ thuật Cộng hòa Liên bang, Bite (GTZ) đã phổi với các tổ chức và các nhà nghiên cửu Việt Nam thực hiện một số nghiên cửu về chuẩi giá trị ở một số tỉnh thành chọn lọc. Phương phép nghiên cứu phần lớu dựa vào cuốn. “Ciêm nang Liên kết Giá trị: Phương pháp luận thúc đây chuỗi giá trị” của GTZ, phát lành 2007. Nên tặng phương, pháp luận cia GTZ chit yéu dựa vào nghién ctu ctia Kaplinsky va Moris (001).
Sự hỗ trợ và tích cực tham gia của các ban ngành địa phương đóng vai trỏ quan trọng làm nên thành công và sự bên vững của phát triển chuối giá trị. Chính phủ Việt Nam quan tâm và đóng vai trỏ quan trong trong phát triển mông nghiệp và cần có chính sách hỗ trợ cam thiệp lao lập chuối giả trị bên vững. Tếng quan về những nghiên cứu về tình hình sản xuất, ché biến hang nông sản ở Tuyên Quang Dự ín: “HỖ tợ nông nghiệp, nông dân và nông thôn lĩnh Tuyên Quang” xác định mục tiêu phát triển của Dự án là khuyên khích sự tam gia của các hộ nghèo và hộ dân tộc thiểu số tại 64 xã nghèo thuộc Š huyện của tỉnh vào các hoạt động kinh tế sinh lòi bên vững, tầng cường hợp tác giữa các bên tham gia, kết hợp lỏng ghép các nguồn lực và tăng thu nhập cho các hộ nghẻo và cân ngho tham gia vào các chuối giá trị vì người nghẻo 1. Bài học kinh nghiệm 1.
Kinh nghiệm phôn tích chuỗi giá trị nông sẵn của một số địu phương Chuỗi giả trị thảo quả tại tỉnh Lào Cai: Đây là bài học được đúc kết tir chuối giá lị cây thảo quả tại Táo Cai do tổ chức phát triển Ha Lan (SNV) và Trung tâm khuyến nông Lào Cai hỗ trợ.000 ha thảo quả trong đỏ có trên 4.000 ha diên tích đang cho thủ hoạch thả Tảo Cới là tính có diện tích cây thảo quả lớn nhất cũ nước. Năng suất bình quân 150 - 200kg/la quả khô, chỉ tính giá trung bình 100.000 đg, thực sự thảo quả đã trở thánh “cáy vảng” đối với thu nhập cua người dân vững cao trên địa bản tĩnh. Tuy vậy, trưởc nắm 2008, việc sản xuất và kinh doanh thảo quả chỗ yếu là tự phái, do chưa có sự hỗ trợ của chính quyền các cấp. Chất lượng thảo quả khô bản ra thị trưởng thường không đồng đền (có cả quả non và giả, và hay bị móc) do đa số các hộ phải thu hoạch sớm vì sợ trộm cắp trên nương.
Năng suất tháo quả khá thấp do người dân chưa biết cách áp dụng các kỹ thuật thâm canh bên vững. Người sản xuất hay bị ép giá do không nắm được giá cả thị trưởng và không có liên kết tốt với tư thương và doanh nghiệp xuất khẩu. Giá cả thị trường thảo quả không éu dinh trong năm và giữa các năm do xuất khẩu tháo quả chủ yếu qua tiểu ngạch và quả phụ thuộc vào tư thương, Trung Quốc (chiếm đến hơn 90% sản lượng). Bên cạnh đề, tỉnh trạng chặt phá rừng để lây cũt phục vụ sấy thảo quả củn khả phổ biển cũng là môi quan ngại lớn.
Từ năm 2008, được sự đồng ý của UBNT tình, tổ chức Phát triển Hà Lan (SNV) triển khai chương trình hợp tác "Phát triển chuỗi giá trị thảo quá nhằm xóa đói gidm nghèo cho các xã cùng cao của tĩnh”, trong 3 năm (2008- 2010) với đổi tác thực hiện chỉnh lá Trung tâm Khuyến nông Lao Cai Chương hình được triển khai thực hiển thí điểm tại 4 xã gồm: Tả Phìn và San 84 ITễ thuộc huyén Sa Pa, Dén Sang va Sang Ma Séo thuộc huyện Bát Xat. Dây là lần đâu tiên, ngành nông nghiệp Lào Cai được làm quen với phương, pháp tiếp cân mới “Phái triển chuỗi giá trị” bao gồm các hoạt đông kết nổi từ người sẵn xuất, các hộ kinh đoanh, đến thị trường tiêu thụ. Trên cơ sỏ phin lich chuối giá trị, chương trình tập trung vào hỗ trợ 4 lĩnh vực: Cải thiện năng suất và biện pháp canh tác thảo qua; Cai thiện chất lượng thảa quả: Phát triển thị trường thảo quả; TIỗ trợ phát triển mồi trường săn xuất và kinlt doanh thảo quả. Từ việu thánh lập 12 nhóm nông din sé thích với sự tham gia cia 180 hd nông dân sẵn xuất thảo quê, 4 xã được triển khai thí điểm đã trở thánh các nhân tê chỉnh góp phần thay đổi nhận thức của người dân và chính quyền địa phương.
Thực tế cho thay trong năm 2008 và 2009, hiệu quả bước đầu cửa chương trình đã góp phần làm nang cao rihận thức của người dân, làm tăng răng suất, giá trị, chát lượng của thảo quả Têu 15 — 20%, Trén co sở các kết quả đỏ, năm 2010 chương trình hợp tác đã mở rộng, địa bản triển khai tới 21 xã tại 3 huyện cúa Láo Cai là Sa Pa, Bát Xát, và Văn Ban, la 3 huyện có điện tích trồng thảo quả lớn nhật tỉnh. Trung tâm khuyên nông và SNV cũng đã hỗ trợ thành lập Hồi thảo quả Lào Cai để tiếp tục triển khai Chương trình Chuỗi giá trì thảo quả, đáp ứng nhủ cầu của các tác nhân trong chuối. Các hội viên nay là người trồng, tiểu thụ tháo quả và một số hội viên đại diện chính quyển địa phương, Sở NN- PTNT, va trung tâm Khuyến nông. Hội thảo quả Lào Cai là tổ chức đoàn thể của những người lồng, chế biến, và kimh doanh tháo quả nhằm hỗ trợ hội viên phút triển điện lich thio quả phù hợp với quy hoạch, thêm canh Tăng năng sut, thu hải và chế biển đúng thời gian, hỗ trợ khoa học kỹ thuật và thông tỉn giá cả thị trường trong nước và quốc tế, điêu hoà hợp lý lợi ích của người trồng và tiên thu, bảo vệ quyên và lợi ích hợp pháp của Hội viên phù hợp với tên chỉ mục dịch của Hột.
tổ chức hôi trợ giới thiêu, và quảng bá sẵn phẩm thảo quả Lào Cai. Việc hoạt động của lội và cóc chỉ lội tại các huyện đã và đang giúp tạo ra môi trường kinh doanh rminh bạch, bên vững, cỏ lợi cho tit cả các bên tham gia hư vậy, qua 3 năm thực hiện, dự án đã không chỉ lác động trự tiến dén cae tac 1 âu trong chuối tháo quả (từ người trồng, ta gơm, chế biển, đến xuất khẩu) để tăng cường tình cạnh tranh của săn phẩm và sản xuất bên vững, mã còn giúp tạo được sư đồng thuận và hỗ trợ rất hiệu quả từ chính quyển các cấp, qua đó càng làm cho các tác nhằn trong chuối yên tâm hơn trong việc sân xuất và đầu tư vào phát triển sên phẩm này. Cùng với đó, răng lực của hệ thống khuyén nông Lào Cai, nhất là cán bộ khuyến nông đang công tác tại các xã vừng trắng thão quả được nâng cao rõ rột, đặc biệt là kỹ năng tư vẫn dịch vụ cải thiện chất lượng giống, kỹ thuật cạnh tác, cải thiện công nghệ và kỹ năng chế biển, Hếp cận thị trưởng thảo quả. Với kiến thức và kinh nghiệm có dược từ quá trình hợp tác với SNV, Trung tâm khuyên néng Lao Cai sẽ tiếp tục hỗ trợ cho các tác nhân trong chuỗi để không ngừng phát triển sản phẩm.
thão quả cạnh tranh trên thị trường quốc tẻ và trong nước, Chuỗi giá trị Thanh long tại Bình Thuận. Đày là bài học đúc kết dựa trên kinh nghiệm thực tế phát triển chuối giá i của nhiều sản phẩm khác nhau hiện nay. Trên thực tế, hiện nay nhu cảu của các khách hàng tiêu thụ trong nước hướng tới sản phẩm cỏ chất lượng cao là chưa cao. Số lượng khách hàng sẵn sảng trã giá cao cho sản phẩm cao cấp là chưa nhiều, nên chưa tạo được động lực thúc đẩy cho người sản xuất hưởng đến sân xuất gác mặt hàng cao cap ety.