Chương 1: Tổng qman vẻ thị trường phôi thép thể giới và những biến đông nửa nó sau khủng hoảng tôi chính và suy thoải kình lễ toàn cầu. Chương 2: Phân tich lác động của thị trưởng phôi thép thể giới đến sản xuất thép xây dựng ở Việt Nani. Chương 3: Quan diễm dụh hướng và giải pháp phát triển ngành sản xuất thép xây dựng của Việt Nam đến năm 2020 CHUONG 1 TONG QUAN VE THI TRUONG PHÔI THÉP THẺ GIỚI VÀ NHỮNG BIEN ĐỘNG CỦA NÓ SAU KHỦNG HOẢNG TÀI CHÍNH VẢ SUY THOÁI KINH TẾ TOAN CAU 1. Téng quan về thị trường phôi thép thế giới 1.
Đặc điểm của hàng hóa phôi thép và thị trường phôi thép -X#t về đấc tính, phôi thép nói chung là hợp kim với thành phần chính là Sắt (Fe), với Cacbon (C) từ 0,02% đến 2,14% theo trọng lượng, và một số nguyên tô hóa học khác. Thành phân và tỷ lệ của các nguyên tô có trong phôi thép có tác đồng tởi độ cứng, độ đàn hỏi, tỉnh đễ cán và sức bên kéo đứt của thép [17]. Vi du, phôi thép với tỷ lệ cacbon cao có thể tăng cường độ cứng và tỉnh chỗng mãi mỏn cao. Xét vé cong nghé sin xuất, khoảng 70% sản lượng phôi thép thê giới hiện nay được sản xuât theo công nghệ lò cao (BOF) với nguyên liệu thô cung cap cho việc luyên thép là quăng sắt, than côc và phụ gia.
Còn lại 30% sản lượng phôi thép toản cầu được luyện từ công nghệ lö hỗ quang điên (EAF) với nguyên liệu lò chủ yêu lả thép phê (những thứ bằng thép đã hết tuổi thọ sử dụng) hoặc sắt xôp. Quy trình sản xuât thép theo công nghệ sản xuất xem tại Hình 1. SO _, Quang sit >| Lecao T + Niu chảy, nhiệt độ trên 1. + = Hea tan các chất khó chảy, Máy đúc Phat 'Thép thành = Thoi oxi và hồn hạp khí nhiên | tHaame [>| mẹ | ph liệu = Lee bd tap chất và xỉ + + Thép phế „| Le điện hỗ liệu quảng ———— TT Hình 1.
Quy trình sản xuất thép Nguôn: Hiệp hội Thép Liệt Nam Xétvé muc dich sit đụng, phôi thép được chúa làm 3 loại: Phối thép del (loại tâm thép dài, diy, det voi mat cắt ngang hình chữ nhậÐ); Phối thép dai hay còn gợi là phôi vuông (loại thép dài với mất cất ngang hình vuông, kich thước phỏ biến của mặt cắt ngang 14 120 mm x 120 mm, 130 mm x 130 mm, 150 mm x 150 mm), Phéi thép hình cé dang nhw phéi thép dai, nhung mat cat ngang lớn hơn. Tử những loại phôi thép nay, cac nha may cần nóng sẽ cần thành những sẵn phẩm thép khác nhau phục vụ chú s xuất và đời sông, + Phối thép đôi được cán thánh các sân phẩm thép xây dựng như thép thanh và thép cuộn được đửng cho bê tông xảy dựng + Phôi thép hình được gia công thành những sán phẩm kết câu khác nhau nền được gợi là thép hình. Sản phẩm nảy có nhiều hình dạng tủy thuộc vào như cầu sử dụng (hình chữ U, chữ 1,.) và thường được sử đụng trong kết cầu thép như xây đựng tỏa nhà cao tầng và cầu đường. Ví dụ, thép hình chữ V được dùng để nổi các mái tôn lại với nhau.
Phêi thép hình cũng cẻ thể được gia ông thành thanh thép được sử đựng cho đường ray tàn hỗa hoặc ông thép đúc. + Phôi thép đợi được oán thành tâm thép được sử đụng trong ngành đóng tàu vũ sản xuất xe Õ tô. Phối thép dải ñng tó lÌ được sử dụng với mục đích tương tự. “ái về giá cả, phôi thép là nguyễn liên dâu vào cơ bản chiếm từ 80 - 90% trong việc hình thành giá thép thành phẩm, đo vậy phi thép là một dang ban thành phẩm.
Chỉnh bởi các đác tỉnh và mục đích sử dụng chuyên biệt, nên khi giá phôi thép tăng lên quá 10% thì người tiên dùng (doanh nghiệp tiền dùng) cững không thể chuyên sang sử dụng sản phẩm nguyên liệu luyện kim khác. Vĩ vậy, hiện nay ngành thép thể giới vẫn chưa lồn tai dong san phẩm thay thế cho phối Thép trong quả tình sản xuẤt thép. Ngoài ra, phôi thép là một loại hàng hỏa công kênh (chiêu dải phổ biển tử 3 12 m), giả trị của một đơn vị khối lượng thudng thip hơn nhiều so với nhiều loại sản phẩm khác, nên chỉ phí lưu thông của phỏi thép thường chiếm một tý trong đáng kế trong tổng giá thành và qua đó ảnh hướng đền giá bàn. Nếu trong quá trình hm thing, mat hang nay khéng được bảo quản và vận chuyển một cách hợp lý, chất lượng phôi thép sẽ bị suy giảm, ảnh hưởng lớn đến chat lugng thép than phdm san Xuất sau nay.
Với những đặc điếm trên, phỏi thép cũng như những loại hàng hóa thông, thường khác vẻ là bộ phân chú yếu của thú trường nguyên liệu thép thể giới. Thị trường phổi thép có quả trình hình thành và phát triển như thị trưởng các hàng hóa khác, luân Iheo các quy luật khách quan của cơ chế thủ trưởng, trong đồ, các quan Hộ cưng cầu và giá cả là yêu tô quyết định Thị trường phối thép thường bị chủ phối bởi các yêu lô sau: - Nhu cầu tiêu thụ thép thành phẩm, Nhàn tố này đóng một vai trò hết sức quan trọng trong quá trình vận đảng, phát triển cúa thị trường phôi thép, có tính chất quyết định đên sự tăng/giảm cúa cung cầu và giá cúa phôi thép. Nhu cầu này phụ thuộc chủ yếu vào sự phát triển hay suy yêu của khu vực công nghiệp — xây dựng và thị trường bất động sản. - Nguồn cmg phụ thuộc nhiều vào các nước có năng lực sản xuất và xuất khẩu lớn như các nước Nga, (Ukraina, Brazil, Nhật Tân - Cúc yêu tổ chỉ phí đầu vào đề sẵn xuất phối thép như: Thép phê liệu, quặng sil, than ede, didi - Cac anh huéng tit chính trị, tử chiến tranh và thời tiết.
- Ảnh hướng bởi sự phát triển hay suy thoái của nên kinh tế thế giới. - Chính sách điểu hành của chính phủ đổi với ngành thép, đặc biật lã chính sách thuê - Công nghệ sản xuất phôi thép. - Lượng dự lữ si các doanh nghiệp và nhà sẵn xuất - Cúc tin tứ nhận định về nguồn cùng, nguồn cầu thép và phối thép của Hiệp hội Thép thể giới (WSA), các nước thành viên của WSA. - Sự mạnh lèn hay yêu du của các dỗng tiền chủ chốt như: USD, EUR, JPY, NDT 1.
Sân xuất phôi thép thế giới Theo thông kê của Hiệp hội Thép THẾ giới (WSA), sân lượng phôi thép thể giới tăng từ 851 triệu tấn nâm 2001 đã lên tới hơn I,5 tỷ tấn vào năm 2011, day là mốc cao mới trong lịch sử ngành thép. Với thành tựu này, sản xuất phối thép toàn cầu có mức tảng trưởng bình quân khoảng 6%/năm trong giai đoạn 2002-2011. Sản lượng sản xuất và tốc độ tăng trưỡng phôi thép thể giới Nam 2002] 2007 | 2008 2009 2010 | 2011 | Tang trưởng bình quân Sản lượng (triệu a“ tấn} 904.518 2002 Conan)2011 Tăng trường (3) 8,0 -04 79 158 | 61 6 Neuon: Statistic Steel Yearbook 2012 - WSA Nhin vao két qua tinh toán tốc đồ tăng trưởng tại Bảng L.L cho thấy, giai đoạn từ năm 2002- 2007, sản xuất phối thép toàn câu ổn định với tốc đô tăng trưởng bình quân 8%năm, hai năm sau đó, hoạt đông sản xuất phôi thép của thể giới bị đình đôn và suy giảm liên tiếp với mức giảm 0,4% năm 2008 và 7.9% năm 2009, đo chỉu ảnh hưởng nặng nể từ cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cau, nim 2010 sản xuất phối thép phục hỗi ân tượng với mức tăng trưởng lên đến 15,8%, tuy nhiên mức tăng này giảm xuống chí còn 6,1% vào năm 2011, ngành. thép thế giới tăng trưởng chậm lại trong năm nảy do chịu tác động từ cuộc khủng, hoảng nợ công tại Khu vực đồng tiên chung châu Âu mà lúc này đang đe dọa xóa số mọi thành quã của khối đã đạt được trong một thập kỷ qua.
Liên nay, các khu vực sản xuất phôi thép lớn của thẻ giới chủ yêu tập trung tại châu A, Lién minh chau Au (bao gôm 27 quốc gia thành viên — F727), Công đồng các quốc gia độc lập (CT8) và Bắc Mỹ. Trong 10 năm qua, châu A luôn din đầu thế giới vỀ sản xuất phôi thép với tốc độ tăng trưởng bình quân 10,7966ãm, sản lượng tăng gần gap 3 lần trong thời gian này, từ 355 triệu tân năm 2001 lên tới 976 triệu tân năm 2011 10 ‘Bang 1. Sân lượng và tốc độ tăng trưởng sản xuất phôi thép. của châu Á và Trung Quốc Năm 2001 1007 2008 2009 3010 [ 201 Chan lấn)A (trign 355 787° 783 ; 810 917 ; 976 Tăng trường (%) 68 133 3⁄4 35 232 %4 Te 151 490 513 5⁄27 639 681 Từng trưởng “%0 136 163 46 124 10,7 li Ngudn: Statistic Steel Yearbaok 2008 va 2012 - WSA Số liên từ Bang 1.2 cho thây, thậm chỉ trong thời kỳ khó khăn rhư nấm 2008-2009, săn xuất của khu vực châu A van đạt được tăng trưởng với mức tăng năm 2008 là ay và năm 2009 là 3, Trung Quốc với năng lực luyện phôi thép trên 300 triệu tắ/nầm kẻ từ năm 2008, hiện nay chiếm tỷ lệ trên 45% sản lượng của thể giới, lá dông lực chính giúp thúc đây tăng sản lượng của châu Á cũng như của thế giới.
Đặc biệt tăng trướng sản xuất ủa Trung Quốc năm 2009 sơ với năm 2008 lên tới 12,6% nhờ một phần đảng kế vào gói kích câu 4.000 tý NDT của Chỉnh phủ đã được thực hiện vào các công trình nhà ở và cơ sở ha tằng. Chỉ trong vòng 10 nằm, với 684 triệu tân phôi thép năm 2011, sản lượng của Trung Que di tang gap 4,5 lần so với năm 2001. Trung Quée chính là nhân tố chỉ phối tốc độ tầng sản lượng phời thép của thể giới, nêu khỏng cỏ ngành thép của quốc gia này, sản xuất phôi thép toàn cẩu chí tăng trưởng ở mức 1,8%/năm thay cho 6%/năm Trong khu đỏ, số liệu tại Báng 1.3 cho thấy EU27 và Bắc Mỹ có tốc đỏ tăng trướng bình quân về sán xuật phỏi thép âm trong giai đoạn 2002-2011. Dây là hai khu vực chịu tác đông nặng nề nhất cúa cuộc khủng hoảng và suy thoái kinh tế toàn cầu năm 2008 — 2009 và tiếp theo là cnộc khủng hoảng nợ công tại châu Âu.
Năm 2009, sản lượng phôi thép của EU27 chỉ đạt L39 triệu tần và Bắc Mỹ là 83 triệu tân, đây là mức sẵn lượng thấp nhát kể từ năm 2001 cho tới nay. Tình hinh sản xuất phối thép của hai khu vực này đá được cái thiện trong nằm 2010 và 2011, nhưng, vẫn chua đạt bằng kết quả thực hiện của năm 2001 1 Bằng 1.