Luận văn: Biến động thị trường phôi thép thế giới và ngành thép xây dựng Việt Nam

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật phân tích biến động của thị trường phôi thép thế giới và tác động đến sản xuất thép xây dựng ở việt nam, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2012

100
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG PHÔI THÉP THẾ GIỚI VÀ NHỮNG BIẾN ĐỘNG CỦA NÓ SAU KHỦNG HOẢNG TÀI CHÍNH VÀ SUY THOÁI KINH TẾ TOÀN CẦU

1.1. Tổng quan về thị trường phôi thép thế giới

1.1.1. Đặc điểm của hàng hóa phôi thép và thị trường phôi thép

1.1.2. Sản xuất phôi thép thế giới

1.1.3. Nhu cầu phôi thép thế giới

1.2. Những biến động của thị trường phôi thép thế giới từ năm 2008 cho tới nay

1.2.1. Giai đoạn 1: từ năm 2008 đến năm 2009

1.2.2. Giai đoạn 3: từ năm 2010 đến năm 2011

1.2.3. Những nét chính của thị trường phôi thép toàn cầu từ năm 2002-2011

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA THỊ TRƯỜNG PHÔI THÉP THẾ GIỚI ĐẾN SẢN XUẤT THÉP XÂY DỰNG Ở VIỆT NAM

2.1. Tổng quan về hệ thống sản xuất thép xây dựng của Việt Nam trong những năm gần đây

2.2. Số lượng và quy mô các doanh nghiệp sản xuất

2.3. Trình độ công nghệ và sản phẩm sản xuất

2.4. Hiện trạng cung cấp một số nguyên liệu nội địa cho sản xuất thép xây dựng

2.5. Sự biến đổi của ngành thép xây dựng trong nước

2.6. Tác động của thị trường phôi thép thế giới đến sản xuất thép xây dựng trong nước

2.6.1. Tác động đến giá bán thép xây dựng tại nhà máy

2.6.2. Tác động đến hoạt động sản xuất và tiêu thụ của ngành

2.6.3. Đánh giá chung

2.7. Những yếu tố chủ yếu khác tác động lên giá thép xây dựng trong nước

2.8. Đánh giá tổng quát

3. CHƯƠNG 3: QUAN ĐIỂM ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGÀNH SẢN XUẤT THÉP XÂY DỰNG CỦA VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020

3.1. Triển vọng ngành thép xây dựng Việt Nam đến năm 2020

3.1.1. Các nhân tố chính tác động đến ngành

3.1.2. Triển vọng nhu cầu thép xây dựng

3.1.3. Triển vọng nguồn cung

3.2. Quan điểm định hướng phát triển của ngành sản xuất thép xây dựng ở Việt Nam

3.3. Một số giải pháp nhằm phát triển cân đối và bền vững ngành thép xây dựng ở Việt Nam

3.3.1. Giải pháp ứng phó ngắn hạn cho doanh nghiệp đối với những tác động của thị trường thép thế giới

3.3.2. Giải pháp về đầu tư

3.3.3. Giải pháp bảo đảm nguồn nguyên liệu, năng lượng cho sản xuất của ngành

3.3.4. Giải pháp về thị trường

3.3.5. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực

3.3.6. Giải pháp về công nghệ

3.3.7. Giải pháp về bảo vệ môi trường

3.3.8. Các giải pháp về quản lý Nhà nước trong hoạt động sản xuất thép

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Toàn cảnh thị trường phôi thép và tác động đến ngành thép VN

Luận văn thạc sĩ "Biến động của thị trường phôi thép thế giới và tác động đến sản xuất thép xây dựng ở Việt Nam" cung cấp một góc nhìn sâu sắc về mối liên kết chặt chẽ giữa thị trường toàn cầu và ngành công nghiệp trong nước. Thị trường thép toàn cầu luôn vận động không ngừng, chịu ảnh hưởng từ các yếu tố kinh tế vĩ mô, chính sách thương mại và sự thay đổi trong biến động cung cầu thép. Phôi thép, với vai trò là bán thành phẩm chiếm 80-90% giá trị thép thành phẩm, trở thành yếu tố quyết định đến chi phí và lợi nhuận của các doanh nghiệp. Nghiên cứu chỉ ra rằng, sau cuộc khủng hoảng tài chính 2008, giá phôi thép thế giới liên tục biến động mạnh, tạo ra cả cơ hội và thách thức lớn. Các quốc gia sản xuất lớn như Nga, Ukraina và đặc biệt là thị trường thép Trung Quốc giữ vai trò chi phối nguồn cung. Trong khi đó, ngành công nghiệp thép Việt Nam, với đặc thù sản xuất hạ nguồn phát triển hơn thượng nguồn, phải đối mặt với sự phụ thuộc lớn vào nguồn nguyên liệu đầu vào sản xuất thép nhập khẩu. Tình trạng này khiến các doanh nghiệp Việt Nam trở nên nhạy cảm với mọi thay đổi từ thị trường quốc tế, từ tác động của giá năng lượng đến các rào cản thuế quan. Luận văn tập trung phân tích các giai đoạn biến động chính, làm rõ nguyên nhân và hệ quả, từ đó xây dựng một nền tảng vững chắc để đề xuất các giải pháp chiến lược nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh doanh nghiệp thép và hướng tới sự phát triển bền vững.

1.1. Phân tích các nguyên liệu đầu vào sản xuất thép chủ chốt

Hai nguyên liệu đầu vào sản xuất thép cơ bản quyết định công nghệ và chi phí là quặng sắt (iron ore)thép phế liệu (scrap steel). Công nghệ lò cao (BOF) sử dụng quặng sắt, chiếm khoảng 70% sản lượng toàn cầu, thường có chi phí sản xuất cao hơn nhưng ổn định khi tự chủ được mỏ nguyên liệu. Ngược lại, công nghệ lò hồ quang điện (EAF), sử dụng thép phế, chiếm 30% sản lượng, có vốn đầu tư thấp hơn nhưng chi phí sản xuất phụ thuộc nặng nề vào giá thép phế. Tài liệu gốc chỉ rõ, giá thành sản xuất phôi thép bằng công nghệ BOF cao hơn EAF từ 4-8%, tuy nhiên nếu doanh nghiệp sở hữu mỏ nguyên liệu thì chi phí lại giảm 20-25% so với EAF. Sự chênh lệch này cho thấy tầm quan trọng của việc tự chủ chuỗi cung ứng.

1.2. Diễn biến cung cầu và giá phôi thép thế giới sau 2008

Giai đoạn sau khủng hoảng tài chính 2008 chứng kiến sự biến động giá chưa từng có. Luận văn ghi nhận giá phôi thép tăng từ 620 USD/tấn lên mức đỉnh 1.220 USD/tấn vào tháng 7/2008, sau đó giảm sâu xuống còn 347 USD/tấn vào cuối năm do nhu cầu toàn cầu sụt giảm. Thị trường thép Trung Quốc đóng vai trò then chốt, việc chính phủ nước này tăng thuế xuất khẩu phôi thép lên 25% đã góp phần tạo nên cơn sốt giá. Sự phục hồi sau đó được thúc đẩy bởi các gói kích thích kinh tế, nhưng thị trường vẫn tiềm ẩn nhiều rủi ro từ khủng hoảng nợ công châu Âu và chính sách thắt chặt bất động sản của Trung Quốc. Diễn biến này cho thấy sự mong manh của thị trường và tính khó lường trong việc dự báo thị trường thép.

II. Thách thức ngành thép VN từ biến động giá phôi thép thế giới

Tác động của thị trường phôi thép thế giới đến Việt Nam là một bài toán phức tạp, được luận văn phân tích chi tiết qua thực trạng ngành. Thách thức lớn nhất đến từ sự mất cân đối nghiêm trọng trong cơ cấu sản xuất. Ngành công nghiệp thép Việt Nam phát triển mạnh ở khâu hạ nguồn (cán thép) nhưng lại yếu ở khâu thượng nguồn (luyện phôi). Theo thống kê trong tài liệu, tính đến năm 2011, công suất thiết kế cán thép xây dựng là trên 9 triệu tấn/năm, trong khi công suất luyện phôi chỉ đạt 5,7 triệu tấn/năm. Sự chênh lệch này buộc các doanh nghiệp phải phụ thuộc nặng nề vào xuất nhập khẩu phôi thép. Khi giá phôi thép thế giới tăng, chi phí sản xuất thép xây dựng trong nước lập tức bị đẩy lên cao, làm giảm sức cạnh tranh của sản phẩm. Ngược lại, khi giá giảm, doanh nghiệp lại đối mặt với rủi ro tồn kho giá cao. Sự phụ thuộc này còn thể hiện ở nguồn cung thép phế liệu, khi nguồn cung nội địa chỉ đáp ứng 20-30% nhu cầu, phần còn lại phải nhập khẩu. Điều này đặt các doanh nghiệp vào thế bị động, khó có thể xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh dài hạn và ổn định.

2.1. Sự mất cân đối trong chuỗi cung ứng ngành thép Việt Nam

Cơ cấu ngành thép Việt Nam cho thấy sự mất cân đối rõ rệt. Luận văn chỉ ra rằng các dự án đầu tư trước đây thường tập trung vào cán thép do vốn đầu tư ít, thời gian thu hồi vốn nhanh. Hệ quả là một chuỗi cung ứng ngành thép không đồng bộ. Giai đoạn 2001-2005, Việt Nam phải nhập khẩu gần 80% phôi thép. Mặc dù tỷ lệ tự chủ đã tăng lên trên 70% vào năm 2011, sự mất cân đối về công suất vẫn còn lớn. Hơn 90% nhà máy tại Việt Nam sử dụng công nghệ EAF, phụ thuộc vào nguồn thép phế liệu nhập khẩu. Sự mất cân đối này là điểm yếu chí mạng, khiến ngành thép dễ bị tổn thương trước các cú sốc từ thị trường bên ngoài.

2.2. Tác động trực tiếp đến chi phí sản xuất thép xây dựng

Biến động giá nguyên liệu thế giới ảnh hưởng trực tiếp và mạnh mẽ đến giá thành sản phẩm thép xây dựng tại Việt Nam. Hình 2.3 trong luận văn cho thấy mối tương quan thuận chiều rõ rệt giữa giá phôi thép nhập khẩu và giá thép xây dựng trong nước. Khi giá phôi tăng, các doanh nghiệp buộc phải điều chỉnh giá bán, gây áp lực lên thị trường xây dựng và chỉ số giá tiêu dùng (CPI). Sự phụ thuộc vào nguyên liệu nhập khẩu không chỉ làm tăng chi phí sản xuất thép xây dựng mà còn bào mòn lợi nhuận và làm suy giảm năng lực cạnh tranh doanh nghiệp thép so với các sản phẩm nhập khẩu, đặc biệt từ Trung Quốc và ASEAN.

III. Giải pháp vĩ mô cho ngành thép VN trước biến động toàn cầu

Để giải quyết những thách thức mang tính hệ thống, luận văn đề xuất các giải pháp ở cấp độ vĩ mô, đòi hỏi sự can thiệp và định hướng từ Chính phủ. Trọng tâm của các giải pháp này là tái cấu trúc ngành công nghiệp thép Việt Nam theo hướng cân đối và bền vững. Cần có một chiến lược quy hoạch tổng thể, ưu tiên phát triển các dự án sản xuất thượng nguồn, đặc biệt là các khu liên hợp gang thép sử dụng quặng sắt nội địa. Chính phủ cần sử dụng các công cụ chính sách thương mại quốc tế một cách linh hoạt. Ví dụ, áp dụng rào cản thuế quan hợp lý để bảo vệ sản xuất trong nước, như tăng thuế xuất khẩu đối với tài nguyên thô (quặng sắt) và kiểm soát chặt chẽ xuất nhập khẩu phôi thép. Luận văn nhấn mạnh Chỉ thị số 02/CT-TTg về việc dừng hoàn toàn xuất khẩu quặng sắt là một bước đi đúng đắn. Đồng thời, cần có các chính sách chống bán phá giá mạnh mẽ để tạo một sân chơi công bằng. Việc ổn định tác động kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát và tỷ giá cũng là yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp giảm bớt rủi ro trong hoạt động kinh doanh và nhập khẩu nguyên liệu.

3.1. Vai trò của chính sách thương mại và rào cản thuế quan

Chính sách thương mại là công cụ hữu hiệu để điều tiết thị trường. Luận văn phân tích việc Việt Nam tăng thuế xuất khẩu quặng sắt từ 30% lên 40% vào năm 2011 là nhằm bảo tồn tài nguyên cho sản xuất trong nước. Tương tự, việc áp dụng các biện pháp phòng vệ thương mại, bao gồm chính sách chống bán phá giá, là cần thiết để bảo vệ các doanh nghiệp thép non trẻ trước sự cạnh tranh không lành mạnh từ hàng nhập khẩu giá rẻ. Các cam kết trong khuôn khổ AFTA hay ACFTA cũng cần được xem xét cẩn trọng để đảm bảo lợi ích cho ngành sản xuất nội địa.

3.2. Định hướng quy hoạch tự chủ nguồn nguyên liệu sản xuất thép

Tự chủ nguồn nguyên liệu là mục tiêu chiến lược dài hạn. Luận văn đề xuất cần tập trung đầu tư khai thác hiệu quả các mỏ quặng sắt lớn như Thạch Khê (Hà Tĩnh) và Quý Xa (Lào Cai). Việc phát triển các dự án luyện kim từ quặng sắt sẽ giúp giảm sự phụ thuộc vào thép phế liệu và phôi thép nhập khẩu, tạo ra một chuỗi cung ứng ngành thép hoàn chỉnh và ổn định hơn. Các dự án đang triển khai như của Tập đoàn Hòa Phát hay Gang thép Lào Cai được kỳ vọng sẽ giúp cân bằng lại cán cân sản xuất của ngành trong tương lai gần.

IV. Bí quyết ứng phó biến động giá phôi thép cho doanh nghiệp

Bên cạnh các giải pháp vĩ mô, luận văn cũng đưa ra các chiến lược cụ thể để doanh nghiệp chủ động ứng phó với biến động của thị trường thép toàn cầu. Yếu tố cốt lõi là nâng cao năng lực cạnh tranh doanh nghiệp thép thông qua quản trị hiệu quả và đầu tư công nghệ. Các doanh nghiệp cần xây dựng bộ phận nghiên cứu thị trường chuyên nghiệp để thực hiện dự báo thị trường thép, từ đó đưa ra quyết định mua nguyên liệu và sản xuất hợp lý. Đa dạng hóa nguồn cung nguyên liệu đầu vào sản xuất thép, tránh phụ thuộc vào một vài nhà cung cấp hoặc một thị trường duy nhất, là biện pháp quan trọng để giảm thiểu rủi ro. Đầu tư vào công nghệ hiện đại không chỉ giúp tiết kiệm tác động của giá năng lượng và chi phí sản xuất mà còn cải thiện chất lượng sản phẩm. Một ví dụ điển hình là việc đầu tư vào các dây chuyền sản xuất khép kín như mô hình của sản lượng thép Hòa Phát đã chứng minh hiệu quả. Cuối cùng, các doanh nghiệp cần chủ động trong quản trị rủi ro tài chính, sử dụng các công cụ phái sinh để phòng hộ biến động giá và tỷ giá, đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định.

4.1. Đầu tư công nghệ và tối ưu hóa chi phí sản xuất thép

Công nghệ là chìa khóa để cạnh tranh. Luận văn khuyến nghị doanh nghiệp nên đầu tư vào các dây chuyền hiện đại, đồng bộ để giảm tiêu hao năng lượng và nguyên vật liệu. Việc chỉ có thể cán các loại phôi cỡ nhỏ (120-130mm) khiến nhiều doanh nghiệp Việt Nam kém cạnh tranh. Đầu tư để có thể xử lý các loại phôi lớn hơn sẽ giúp tăng sản lượng thành phẩm và giảm chi phí. Ngoài ra, việc áp dụng các hệ thống quản trị sản xuất tiên tiến cũng giúp tối ưu hóa vận hành, giảm lãng phí và hạ giá thành sản phẩm.

4.2. Xây dựng chiến lược quản trị rủi ro chuỗi cung ứng

Quản trị rủi ro là yêu cầu sống còn. Doanh nghiệp cần xây dựng các kịch bản ứng phó với biến động giá. Thay vì mua bán giao ngay, việc ký kết các hợp đồng dài hạn với nhà cung cấp nguyên liệu có thể giúp ổn định giá đầu vào. Bên cạnh đó, việc duy trì một lượng tồn kho hợp lý, không quá cao để tránh rủi ro khi giá giảm, nhưng đủ để đảm bảo sản xuất không bị gián đoạn khi nguồn cung khan hiếm, là một nghệ thuật quản trị mà các doanh nghiệp cần thành thạo để tồn tại và phát triển trong bối cảnh biến động cung cầu thép phức tạp.

11/09/2025
Luận văn thạc sĩ biến động của thị trường phôi thép thế giới và tác động đến sản xuất thép xây dựng ở việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng qman vẻ thị trường phôi thép thể giới và những biến đông nửa nó sau khủng hoảng tôi chính và suy thoải kình lễ toàn cầu. Chương 2: Phân tich lác động của thị trưởng phôi thép thể giới đến sản xuất thép xây dựng ở Việt Nani. Chương 3: Quan diễm dụh hướng và giải pháp phát triển ngành sản xuất thép xây dựng của Việt Nam đến năm 2020 CHUONG 1 TONG QUAN VE THI TRUONG PHÔI THÉP THẺ GIỚI VÀ NHỮNG BIEN ĐỘNG CỦA NÓ SAU KHỦNG HOẢNG TÀI CHÍNH VẢ SUY THOÁI KINH TẾ TOAN CAU 1. Téng quan về thị trường phôi thép thế giới 1.

Đặc điểm của hàng hóa phôi thép và thị trường phôi thép -X#t về đấc tính, phôi thép nói chung là hợp kim với thành phần chính là Sắt (Fe), với Cacbon (C) từ 0,02% đến 2,14% theo trọng lượng, và một số nguyên tô hóa học khác. Thành phân và tỷ lệ của các nguyên tô có trong phôi thép có tác đồng tởi độ cứng, độ đàn hỏi, tỉnh đễ cán và sức bên kéo đứt của thép [17]. Vi du, phôi thép với tỷ lệ cacbon cao có thể tăng cường độ cứng và tỉnh chỗng mãi mỏn cao. Xét vé cong nghé sin xuất, khoảng 70% sản lượng phôi thép thê giới hiện nay được sản xuât theo công nghệ lò cao (BOF) với nguyên liệu thô cung cap cho việc luyên thép là quăng sắt, than côc và phụ gia.

Còn lại 30% sản lượng phôi thép toản cầu được luyện từ công nghệ lö hỗ quang điên (EAF) với nguyên liệu lò chủ yêu lả thép phê (những thứ bằng thép đã hết tuổi thọ sử dụng) hoặc sắt xôp. Quy trình sản xuât thép theo công nghệ sản xuất xem tại Hình 1. SO _, Quang sit >| Lecao T + Niu chảy, nhiệt độ trên 1. + = Hea tan các chất khó chảy, Máy đúc Phat 'Thép thành = Thoi oxi và hồn hạp khí nhiên | tHaame [>| mẹ | ph liệu = Lee bd tap chất và xỉ + + Thép phế „| Le điện hỗ liệu quảng ———— TT Hình 1.

Quy trình sản xuất thép Nguôn: Hiệp hội Thép Liệt Nam Xétvé muc dich sit đụng, phôi thép được chúa làm 3 loại: Phối thép del (loại tâm thép dài, diy, det voi mat cắt ngang hình chữ nhậÐ); Phối thép dai hay còn gợi là phôi vuông (loại thép dài với mất cất ngang hình vuông, kich thước phỏ biến của mặt cắt ngang 14 120 mm x 120 mm, 130 mm x 130 mm, 150 mm x 150 mm), Phéi thép hình cé dang nhw phéi thép dai, nhung mat cat ngang lớn hơn. Tử những loại phôi thép nay, cac nha may cần nóng sẽ cần thành những sẵn phẩm thép khác nhau phục vụ chú s xuất và đời sông, + Phối thép đôi được cán thánh các sân phẩm thép xây dựng như thép thanh và thép cuộn được đửng cho bê tông xảy dựng + Phôi thép hình được gia công thành những sán phẩm kết câu khác nhau nền được gợi là thép hình. Sản phẩm nảy có nhiều hình dạng tủy thuộc vào như cầu sử dụng (hình chữ U, chữ 1,.) và thường được sử đụng trong kết cầu thép như xây đựng tỏa nhà cao tầng và cầu đường. Ví dụ, thép hình chữ V được dùng để nổi các mái tôn lại với nhau.

Phêi thép hình cũng cẻ thể được gia ông thành thanh thép được sử đựng cho đường ray tàn hỗa hoặc ông thép đúc. + Phôi thép đợi được oán thành tâm thép được sử đụng trong ngành đóng tàu vũ sản xuất xe Õ tô. Phối thép dải ñng tó lÌ được sử dụng với mục đích tương tự. “ái về giá cả, phôi thép là nguyễn liên dâu vào cơ bản chiếm từ 80 - 90% trong việc hình thành giá thép thành phẩm, đo vậy phi thép là một dang ban thành phẩm.

Chỉnh bởi các đác tỉnh và mục đích sử dụng chuyên biệt, nên khi giá phôi thép tăng lên quá 10% thì người tiên dùng (doanh nghiệp tiền dùng) cững không thể chuyên sang sử dụng sản phẩm nguyên liệu luyện kim khác. Vĩ vậy, hiện nay ngành thép thể giới vẫn chưa lồn tai dong san phẩm thay thế cho phối Thép trong quả tình sản xuẤt thép. Ngoài ra, phôi thép là một loại hàng hỏa công kênh (chiêu dải phổ biển tử 3 12 m), giả trị của một đơn vị khối lượng thudng thip hơn nhiều so với nhiều loại sản phẩm khác, nên chỉ phí lưu thông của phỏi thép thường chiếm một tý trong đáng kế trong tổng giá thành và qua đó ảnh hướng đền giá bàn. Nếu trong quá trình hm thing, mat hang nay khéng được bảo quản và vận chuyển một cách hợp lý, chất lượng phôi thép sẽ bị suy giảm, ảnh hưởng lớn đến chat lugng thép than phdm san Xuất sau nay.

Với những đặc điếm trên, phỏi thép cũng như những loại hàng hóa thông, thường khác vẻ là bộ phân chú yếu của thú trường nguyên liệu thép thể giới. Thị trường phổi thép có quả trình hình thành và phát triển như thị trưởng các hàng hóa khác, luân Iheo các quy luật khách quan của cơ chế thủ trưởng, trong đồ, các quan Hộ cưng cầu và giá cả là yêu tô quyết định Thị trường phối thép thường bị chủ phối bởi các yêu lô sau: - Nhu cầu tiêu thụ thép thành phẩm, Nhàn tố này đóng một vai trò hết sức quan trọng trong quá trình vận đảng, phát triển cúa thị trường phôi thép, có tính chất quyết định đên sự tăng/giảm cúa cung cầu và giá cúa phôi thép. Nhu cầu này phụ thuộc chủ yếu vào sự phát triển hay suy yêu của khu vực công nghiệp — xây dựng và thị trường bất động sản. - Nguồn cmg phụ thuộc nhiều vào các nước có năng lực sản xuất và xuất khẩu lớn như các nước Nga, (Ukraina, Brazil, Nhật Tân - Cúc yêu tổ chỉ phí đầu vào đề sẵn xuất phối thép như: Thép phê liệu, quặng sil, than ede, didi - Cac anh huéng tit chính trị, tử chiến tranh và thời tiết.

- Ảnh hướng bởi sự phát triển hay suy thoái của nên kinh tế thế giới. - Chính sách điểu hành của chính phủ đổi với ngành thép, đặc biật lã chính sách thuê - Công nghệ sản xuất phôi thép. - Lượng dự lữ si các doanh nghiệp và nhà sẵn xuất - Cúc tin tứ nhận định về nguồn cùng, nguồn cầu thép và phối thép của Hiệp hội Thép thể giới (WSA), các nước thành viên của WSA. - Sự mạnh lèn hay yêu du của các dỗng tiền chủ chốt như: USD, EUR, JPY, NDT 1.

Sân xuất phôi thép thế giới Theo thông kê của Hiệp hội Thép THẾ giới (WSA), sân lượng phôi thép thể giới tăng từ 851 triệu tấn nâm 2001 đã lên tới hơn I,5 tỷ tấn vào năm 2011, day là mốc cao mới trong lịch sử ngành thép. Với thành tựu này, sản xuất phối thép toàn cầu có mức tảng trưởng bình quân khoảng 6%/năm trong giai đoạn 2002-2011. Sản lượng sản xuất và tốc độ tăng trưỡng phôi thép thể giới Nam 2002] 2007 | 2008 2009 2010 | 2011 | Tang trưởng bình quân Sản lượng (triệu a“ tấn} 904.518 2002 Conan)2011 Tăng trường (3) 8,0 -04 79 158 | 61 6 Neuon: Statistic Steel Yearbook 2012 - WSA Nhin vao két qua tinh toán tốc đồ tăng trưởng tại Bảng L.L cho thấy, giai đoạn từ năm 2002- 2007, sản xuất phối thép toàn câu ổn định với tốc đô tăng trưởng bình quân 8%năm, hai năm sau đó, hoạt đông sản xuất phôi thép của thể giới bị đình đôn và suy giảm liên tiếp với mức giảm 0,4% năm 2008 và 7.9% năm 2009, đo chỉu ảnh hưởng nặng nể từ cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cau, nim 2010 sản xuất phối thép phục hỗi ân tượng với mức tăng trưởng lên đến 15,8%, tuy nhiên mức tăng này giảm xuống chí còn 6,1% vào năm 2011, ngành. thép thế giới tăng trưởng chậm lại trong năm nảy do chịu tác động từ cuộc khủng, hoảng nợ công tại Khu vực đồng tiên chung châu Âu mà lúc này đang đe dọa xóa số mọi thành quã của khối đã đạt được trong một thập kỷ qua.

Liên nay, các khu vực sản xuất phôi thép lớn của thẻ giới chủ yêu tập trung tại châu A, Lién minh chau Au (bao gôm 27 quốc gia thành viên — F727), Công đồng các quốc gia độc lập (CT8) và Bắc Mỹ. Trong 10 năm qua, châu A luôn din đầu thế giới vỀ sản xuất phôi thép với tốc độ tăng trưởng bình quân 10,7966ãm, sản lượng tăng gần gap 3 lần trong thời gian này, từ 355 triệu tân năm 2001 lên tới 976 triệu tân năm 2011 10 ‘Bang 1. Sân lượng và tốc độ tăng trưởng sản xuất phôi thép. của châu Á và Trung Quốc Năm 2001 1007 2008 2009 3010 [ 201 Chan lấn)A (trign 355 787° 783 ; 810 917 ; 976 Tăng trường (%) 68 133 3⁄4 35 232 %4 Te 151 490 513 5⁄27 639 681 Từng trưởng “%0 136 163 46 124 10,7 li Ngudn: Statistic Steel Yearbaok 2008 va 2012 - WSA Số liên từ Bang 1.2 cho thây, thậm chỉ trong thời kỳ khó khăn rhư nấm 2008-2009, săn xuất của khu vực châu A van đạt được tăng trưởng với mức tăng năm 2008 là ay và năm 2009 là 3, Trung Quốc với năng lực luyện phôi thép trên 300 triệu tắ/nầm kẻ từ năm 2008, hiện nay chiếm tỷ lệ trên 45% sản lượng của thể giới, lá dông lực chính giúp thúc đây tăng sản lượng của châu Á cũng như của thế giới.

Đặc biệt tăng trướng sản xuất ủa Trung Quốc năm 2009 sơ với năm 2008 lên tới 12,6% nhờ một phần đảng kế vào gói kích câu 4.000 tý NDT của Chỉnh phủ đã được thực hiện vào các công trình nhà ở và cơ sở ha tằng. Chỉ trong vòng 10 nằm, với 684 triệu tân phôi thép năm 2011, sản lượng của Trung Que di tang gap 4,5 lần so với năm 2001. Trung Quée chính là nhân tố chỉ phối tốc độ tầng sản lượng phời thép của thể giới, nêu khỏng cỏ ngành thép của quốc gia này, sản xuất phôi thép toàn cẩu chí tăng trưởng ở mức 1,8%/năm thay cho 6%/năm Trong khu đỏ, số liệu tại Báng 1.3 cho thấy EU27 và Bắc Mỹ có tốc đỏ tăng trướng bình quân về sán xuật phỏi thép âm trong giai đoạn 2002-2011. Dây là hai khu vực chịu tác đông nặng nề nhất cúa cuộc khủng hoảng và suy thoái kinh tế toàn cầu năm 2008 — 2009 và tiếp theo là cnộc khủng hoảng nợ công tại châu Âu.

Năm 2009, sản lượng phôi thép của EU27 chỉ đạt L39 triệu tần và Bắc Mỹ là 83 triệu tân, đây là mức sẵn lượng thấp nhát kể từ năm 2001 cho tới nay. Tình hinh sản xuất phối thép của hai khu vực này đá được cái thiện trong nằm 2010 và 2011, nhưng, vẫn chua đạt bằng kết quả thực hiện của năm 2001 1 Bằng 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ