Luận văn: Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam thời kỳ hội nhập - Hoàng Thị Hồng Quyên

Luận văn thạc sĩ về bảo hiểm tiền gửi Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Phân tích thực trạng và đề xuất các giải pháp, khuyến nghị.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ
108
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỤC LỤC

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG BẢO HIỂM TIỀN GỬI TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

1.1. Tổng quan về Hệ thống bảo hiểm tiền gửi

1.1.1. Một số khái niệm về Hệ thông bão hiểm tiên gửi

1.2. Khai quát về quá trình hình thành, phát triển của các hệ thống, bão hiểm tiền gửi trên thế giới

1.2.1. Các mô hình tổ chức Báo hiểm tiên sửi

1.3. Cơ chế bảo hiểm tiền gửi và các hoạt động nghiệp vụ bảo hiểm tiền gửi chủ yếu

1.3.1. Cơ chế bảo hiểm tiên gửi

1.3.2. Các nghiệp vụ báo hiểm tiên gửi

1.4. Quá trình hội nhập quốc tế của các hệ thống bảo hiểm tiên gửi thế giới

1.4.1. Một số khái niệm vẻ hội nhập kinh tế quốc tế

1.4.2. Đặc điểm quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của các hệ thong bão hiểm tiền gửi thể giới

1.5. Bài học kinh nghiệm từ hệ thống Bảo hiểm tiền gửi thể giới nhằm phát triển hệ thống bảo hiểm tiền gũi hiệu quả

1.5.1. Bài học về cơ sở pháp lý cho việc hình thành hệ thông bao hiểm tiên gửi

1.5.2. Bài học về mô hình tổ chức Bảo hiểm tiễn giri

1.5.3. Bài học về phòng ngửa rủi ro và biện pháp xử lỷ các vẫn đề xuyên biến giới đôi với tô chức BHTG

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HỆ THỐNG BẢO HIẾM TIỀN GỬI VIỆT NAM TỪ 2007 TỚI NAY

2.1. Khái quát về hệ thông Bảo hiểm Tiên gửi tại Việt Nam

2.1.1. Sự ra đời vả phát triển Hệ thống Báo hiểm Tiên gửi Việt Nam

2.1.2. Cơ câu tổ chức, mạng lưới hoạt đông của Tổ chức BHTGVN

2.1.3. Năng lực tải chỉnh va co chê hoạt động của BHTGVN

2.2. Một số hoạt động chủ yêu của hệ thống bảo hiểm tiên gửi Viet Nam

2.2.1. Hoạt động câp, thu hỏi Giây chứng nhận BHTG

2.2.2. Công tác giám sát tử a

2.2.3. Công tác kiểm tra tại chỗ

2.2.4. Công tác phu phí bảo hiểm tiên gửi

2.2.5. Công tác chỉ trả tiễn bảo hiểm, xử lý và thu hồi nợ

2.2.6. Công tác hỗ trợ tải chỉnh

2.2.7. Triển khai các công tác khác nhăm mục tiêu hỗ trợ BHTGVN trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tẺ

2.3. Đánh giá hiệu quả hoạt động của Bảo hiểm Tiên gửi Việt Nam trong bối cảnh Việt Nam hội nhập kính tế quốc tế

2.3.1. Những thành tựu đã đạt được

2.3.2. Các vẫn để tồn tai va han chễ

2.3.3. Nguyên nhân của các hạn chẻ

3. CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VẢ MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ NHAM HOÀN THIỆN MÔ HÌNH BẢO HIỂM TIỀN GỬI VIỆT NAM

3.1. Bối cảnh hội nhập quốc tế vá định hướng phát triển hệ thống Bảo hiểm Tiền gửi Việt Nam phù hợp với tiêu chuẩn và thông lệ quốc tế

3.1.1. Tắc đồng của hội nhập kinh tế quốc tế tới Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam

3.1.2. Định hưởng chung về phát triển hệ thông BHTGVN phi hop với tiêu chuẩn và thông lệ quốc tê

3.2. Một số giải pháp phát triển hệ thông BHTGVN

3.2.1. Hoàn thiện khung pháp lý về hoạt đông BHTG tại Việt Nam

3.2.2. Để xuất các phương ản tăng cường năng lực tải chính cho BHTGVN đảm bảo tính minh bach hệ thống

3.2.3. Nang cao nghiép vụ BHTG dựa trên cée khuyén wat của AIDI về hệ thồng BHTG hiệu quả

3.2.4. Đây mạnh hợp tác quốc tê vẻ Bảo hiểm tiên sửi, tích cực trao đổi kinh nghiệm, hỗ trợ xử lý các vẫn để tải chính ngân hàng xuyên quốc gia

3.2.5. Giải pháp khác

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Vai trò Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam trong hội nhập quốc tế

Luận văn thạc sĩ về bảo hiểm tiền gửi Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế nhấn mạnh vai trò cốt lõi của hệ thống này như một trụ cột cho ổn định tài chính vĩ mô. Sự ra đời của Bảo hiểm Tiền gửi Việt Nam (DIV) là một bước đi chiến lược, đặc biệt sau những bất ổn của hệ thống tín dụng vào cuối những năm 1990. Mục tiêu chính sách công của DIV không chỉ dừng lại ở việc bảo vệ người gửi tiền mà còn góp phần quan trọng vào việc duy trì niềm tin công chúng, từ đó đảm bảo an toàn hệ thống ngân hàng. Trong điều kiện mở cửa kinh tế, khi các dòng vốn và tổ chức tài chính quốc tế tham gia ngày càng sâu rộng, rủi ro hệ thống cũng gia tăng. Luận văn khẳng định rằng một cơ chế bảo hiểm tiền gửi (BHTG) hiệu quả hoạt động như một mạng lưới an toàn, ngăn chặn nguy cơ rút tiền hàng loạt khi có biến động, một hiện tượng có thể gây ra khủng hoảng tài chính dây chuyền. Việc nghiên cứu và áp dụng các chuẩn mực quốc tế Basel cùng với kinh nghiệm từ Hiệp hội Bảo hiểm tiền gửi quốc tế (IADI) là yêu cầu cấp thiết. Luận văn cung cấp cơ sở lý luận về bảo hiểm tiền gửi một cách hệ thống, phân tích các mô hình BHTG trên thế giới, từ đó rút ra bài học cho Việt Nam. Việc này không chỉ là nhiệm vụ của riêng ngành ngân hàng mà còn là một phần quan trọng trong chiến lược hội nhập tổng thể của quốc gia, đặc biệt sau khi Việt Nam gia nhập WTO, ký kết các hiệp định như CPTTP và EVFTA.

1.1. Cơ sở lý luận và sự cần thiết của BHTG tại Việt Nam

Sự cần thiết của một hệ thống bảo hiểm tiền gửi chính thức tại Việt Nam xuất phát từ bài học của các cuộc đổ vỡ hợp tác xã tín dụng trong quá khứ. Trước khi có DIV, hoạt động này còn manh mún, thiếu chuyên nghiệp và không theo thông lệ quốc tế. Luận văn chỉ rõ, BHTG là một dịch vụ công, không vì lợi nhuận, nhằm thực hiện chính sách công của Nhà nước. Về bản chất, nó bảo hiểm cho nghĩa vụ của tổ chức nhận tiền gửi đối với người gửi tiền. Sự ra đời của DIV đánh dấu một bước ngoặt, tạo ra một cơ chế công khai, minh bạch để bảo vệ người gửi tiền, đặc biệt là các cá nhân, hộ gia đình có lượng tiền gửi nhỏ, những đối tượng dễ bị tổn thương nhất khi xảy ra đổ vỡ ngân hàng. Điều này giúp ngăn ngừa rủi ro đạo đức và lựa chọn đối nghịch trong hệ thống.

1.2. Mục tiêu chính sách công trong bối cảnh hội nhập

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, mục tiêu chính sách công của BHTG Việt Nam được mở rộng. Không chỉ bảo vệ người gửi tiền trong nước, hệ thống còn phải góp phần tạo ra một sân chơi bình đẳng và an toàn cho các tổ chức tín dụng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam. Theo nghiên cứu, một hệ thống BHTG mạnh mẽ, tuân thủ các nguyên tắc của IADI, sẽ nâng cao uy tín của thị trường tài chính Việt Nam. Điều này thu hút đầu tư, đồng thời đặt ra yêu cầu cho DIV phải nâng cao năng lực giám sát, phối hợp với Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan khác để quản lý các rủi ro xuyên biên giới, đảm bảo sự ổn định chung của toàn hệ thống trước các cú sốc từ bên ngoài.

II. Thực trạng và thách thức của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam

Phân tích thực trạng hệ thống Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam từ năm 2007 đến nay cho thấy nhiều thành tựu nhưng cũng bộc lộ không ít thách thức. Luận văn đã sử dụng phương pháp thống kê và phân tích mô hình SWOT để đánh giá toàn diện. Về mặt tích cực, DIV đã thực hiện tốt vai trò chi trả, bảo vệ quyền lợi cho hàng vạn người gửi tiền tại các quỹ tín dụng nhân dân yếu kém bị giải thể. Tuy nhiên, những hạn chế lớn vẫn tồn tại. Luật Bảo hiểm tiền gửi hiện hành còn giới hạn phạm vi hoạt động của DIV, chưa trao đủ quyền hạn để tham gia sâu vào quá trình tái cơ cấu tổ chức tín dụngxử lý ngân hàng yếu kém. Năng lực tài chính của DIV còn hạn chế, chủ yếu phụ thuộc vào nguồn thu từ phí bảo hiểm tiền gửi, với hạn mức trả tiền bảo hiểm được cho là còn thấp so với thông lệ quốc tế và quy mô tiền gửi của người dân. Thách thức lớn nhất đến từ áp lực hội nhập kinh tế quốc tế. Sự xuất hiện của các ngân hàng 100% vốn nước ngoài và các sản phẩm tài chính phức tạp đòi hỏi năng lực giám sát và phân tích rủi ro cao hơn, một lĩnh vực mà DIV cần phải cải thiện mạnh mẽ để theo kịp các chuẩn mực quốc tế Basel.

2.1. Hạn chế về khung pháp lý và quyền hạn hoạt động

Một trong những tồn tại lớn nhất được luận văn chỉ ra là khung pháp lý. Luật Bảo hiểm tiền gửi hiện tại chưa thực sự trao cho DIV vai trò của một cơ quan giảm thiểu rủi ro đúng nghĩa. Quyền hạn của DIV chủ yếu dừng lại ở giám sát từ xa, kiểm tra tuân thủ và chi trả khi đổ vỡ xảy ra. Thực tế này hạn chế khả năng can thiệp sớm, tham gia vào quá trình xử lý ngân hàng yếu kém một cách chủ động. So với mô hình của FDIC (Mỹ), DIV chưa có đủ thẩm quyền để tiếp nhận, quản lý và xử lý tài sản của tổ chức tín dụng đổ vỡ, làm chậm quá trình thu hồi và tăng chi phí cho xã hội.

2.2. Thách thức về năng lực tài chính và hạn mức chi trả

Nguồn vốn của DIV chủ yếu đến từ phí bảo hiểm tiền gửi do các tổ chức tham gia đóng góp. Nghiên cứu cho thấy quỹ BHTG vẫn còn mỏng so với tổng số dư tiền gửi được bảo hiểm. Điều này tạo ra rủi ro thanh khoản nếu có một tổ chức tín dụng quy mô lớn gặp vấn đề. Bên cạnh đó, hạn mức trả tiền bảo hiểm hiện tại, dù đã được điều chỉnh, vẫn chưa đáp ứng được kỳ vọng và chưa theo kịp thông lệ quốc tế (thường từ 2-5 lần GDP bình quân đầu người). Hạn mức thấp làm giảm mức độ bảo vệ người gửi tiền có số dư lớn, ảnh hưởng đến niềm tin chung vào an toàn hệ thống ngân hàng.

2.3. Tác động của hội nhập và các rủi ro xuyên biên giới

Quá trình hội nhập mang đến các rủi ro mới, đặc biệt là rủi ro xuyên biên giới. Luận văn nhấn mạnh, khi một chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam gặp sự cố, việc phối hợp xử lý giữa DIV và cơ quan BHTG của nước sở tại (home country) là vô cùng phức tạp. Các vấn đề về chia sẻ thông tin, phân chia chi phí xử lý và mâu thuẫn pháp lý là những thách thức hiện hữu. Tác động của WTO, CPTpp, EVFTA đòi hỏi Việt Nam phải có cơ chế quản lý và giám sát hiệu quả các hoạt động ngân hàng xuyên biên giới, một nhiệm vụ mà hệ thống BHTG cần được trang bị tốt hơn để đảm đương.

III. Hướng dẫn hoàn thiện chính sách Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam

Để giải quyết các tồn tại, luận văn đề xuất một lộ trình toàn diện nhằm hoàn thiện chính sách bảo hiểm tiền gửi tại Việt Nam. Trọng tâm của các khuyến nghị là nâng cao vai trò và năng lực của DIV theo hướng tiếp cận mô hình giảm thiểu rủi ro, phù hợp với thông lệ và kinh nghiệm quốc tế về BHTG. Giải pháp hàng đầu là sửa đổi, bổ sung Luật Bảo hiểm tiền gửi để mở rộng quyền hạn cho DIV. Cụ thể, trao cho DIV thẩm quyền tham gia sâu hơn vào quá trình kiểm soát đặc biệt, hỗ trợ tài chính, và trực tiếp tham gia tái cơ cấu tổ chức tín dụng yếu kém. Việc này không chỉ giúp xử lý khủng hoảng hiệu quả hơn mà còn mang tính phòng ngừa từ sớm. Bên cạnh đó, cơ chế tính phí bảo hiểm tiền gửi cần được cải cách theo hướng dựa trên mức độ rủi ro, thay vì áp dụng mức phí đồng hạng như hiện nay. Điều này tạo ra sự công bằng, khuyến khích các tổ chức tín dụng quản trị rủi ro tốt hơn, góp phần củng cố an toàn hệ thống ngân hàng một cách bền vững. Các giải pháp này cần được triển khai đồng bộ với sự phối hợp chặt chẽ giữa DIV, Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan liên quan.

3.1. Sửa đổi Luật BHTG để mở rộng quyền hạn cho DIV

Khuyến nghị cốt lõi là cần sửa đổi Luật Bảo hiểm tiền gửi theo hướng trao quyền năng lớn hơn cho DIV. Theo đó, DIV nên được trao quyền hạn như một cơ quan xử lý đổ vỡ, có thể tham gia vào việc xây dựng phương án phục hồi, mua lại và sáp nhập, hoặc thành lập ngân hàng bắc cầu. Việc luật hóa các quyền hạn này sẽ tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho DIV hành động quyết đoán và kịp thời, giảm thiểu chi phí xử lý và hạn chế tác động tiêu cực lan truyền ra toàn hệ thống khi một ngân hàng gặp sự cố.

3.2. Áp dụng phương pháp tính phí BHTG dựa trên rủi ro

Hệ thống phí đồng hạng hiện nay không phản ánh mức độ rủi ro của từng tổ chức tín dụng. Luận văn đề xuất chuyển đổi sang hệ thống phí bảo hiểm tiền gửi dựa trên rủi ro. Theo đó, các ngân hàng có hoạt động rủi ro cao hơn (dựa trên các chỉ số như CAMELS) sẽ phải đóng mức phí cao hơn. Cơ chế này tuân thủ kinh nghiệm quốc tế về BHTG và tạo ra động lực để các tổ chức tự cải thiện quản trị rủi ro, qua đó nâng cao sức khỏe chung của toàn hệ thống tài chính một cách chủ động.

IV. Bí quyết tăng cường năng lực tài chính và nghiệp vụ DIV

Để Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam thực sự là một tấm lá chắn vững chắc, việc tăng cường năng lực là yêu cầu sống còn. Luận văn đề xuất các giải pháp cụ thể tập trung vào hai khía cạnh: tài chính và nghiệp vụ. Về tài chính, cần có một lộ trình rõ ràng để nâng dần hạn mức trả tiền bảo hiểm lên mức tiệm cận với tiêu chuẩn quốc tế do IADI khuyến nghị. Đồng thời, cần đa dạng hóa nguồn vốn cho quỹ BHTG, không chỉ dựa vào phí bảo hiểm tiền gửi. Chính phủ có thể xem xét cấp vốn điều lệ bổ sung, cho phép DIV đầu tư vào các công cụ tài chính an toàn, có tính thanh khoản cao để gia tăng quy mô quỹ. Về nghiệp vụ, việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là ưu tiên hàng đầu. DIV cần xây dựng đội ngũ chuyên gia có khả năng phân tích, giám sát rủi ro theo các chuẩn mực quốc tế Basel, đặc biệt là năng lực xử lý các vấn đề phức tạp trong tái cơ cấu tổ chức tín dụng. Tăng cường hợp tác quốc tế, trao đổi kinh nghiệm với các tổ chức BHTG tiên tiến như FDIC (Mỹ), KDIC (Hàn Quốc) là con đường ngắn nhất để học hỏi và áp dụng các thông lệ tốt nhất.

4.1. Giải pháp nâng cao năng lực tài chính của DIV

Để đảm bảo năng lực tài chính của DIV, luận văn đề xuất một cơ chế cấp vốn linh hoạt. Ngoài việc tăng vốn điều lệ từ ngân sách nhà nước, cần xây dựng cơ chế cho phép DIV vay vốn từ Ngân hàng Nhà nước hoặc phát hành trái phiếu trong trường hợp khẩn cấp để đảm bảo khả năng chi trả. Việc nghiên cứu nâng dần hạn mức trả tiền bảo hiểm phải đi đôi với việc tính toán khả năng đáp ứng của quỹ, đảm bảo tính bền vững tài chính cho tổ chức trong dài hạn.

4.2. Hiện đại hóa công tác giám sát và cảnh báo sớm

Nghiệp vụ giám sát cần được hiện đại hóa bằng cách ứng dụng công nghệ thông tin và phân tích dữ liệu lớn. DIV cần xây dựng một hệ thống cảnh báo sớm rủi ro, có khả năng nhận diện các tổ chức tín dụng có dấu hiệu yếu kém trước khi vấn đề trở nên nghiêm trọng. Việc này giúp chuyển từ vai trò bị động (chỉ trả khi đổ vỡ) sang chủ động (phòng ngừa và can thiệp sớm), phù hợp với mô hình giảm thiểu rủi ro mà các nước tiên tiến đang áp dụng.

4.3. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế và xử lý vấn đề xuyên biên giới

Trong bối cảnh hội nhập, việc ký kết các Biên bản ghi nhớ (MoU) với các tổ chức BHTG quốc tế là rất quan trọng. Các thỏa thuận này sẽ tạo ra một khuôn khổ hợp tác chính thức để chia sẻ thông tin, phối hợp giám sát và thống nhất phương án xử lý các ngân hàng hoạt động xuyên biên giới. Luận văn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc học hỏi kinh nghiệm quốc tế về BHTG trong việc giải quyết các thách thức do hội nhập kinh tế quốc tế mang lại.

V. Định hướng phát triển BHTG Việt Nam đến năm 2030

Dựa trên các phân tích, luận văn phác thảo định hướng phát triển cho hệ thống Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn xa hơn. Mục tiêu chiến lược là xây dựng DIV trở thành một tổ chức hiện đại, hoạt động hiệu quả theo các nguyên tắc cốt lõi của IADI, đóng vai trò trụ cột trong mạng lưới an toàn tài chính quốc gia. Tương lai của BHTG Việt Nam gắn liền với việc trở thành một cơ quan giảm thiểu rủi ro thực thụ, có đủ quyền năng và nguồn lực để không chỉ bảo vệ người gửi tiền mà còn chủ động tham gia vào quá trình tái cơ cấu hệ thống ngân hàng. Điều này đòi hỏi một quyết tâm chính trị mạnh mẽ trong việc cải cách thể chế, hoàn thiện chính sách bảo hiểm tiền gửi và đầu tư tương xứng cho việc nâng cao năng lực của DIV. Khi Việt Nam hội nhập sâu hơn vào nền kinh tế toàn cầu, một hệ thống BHTG vững mạnh sẽ là yếu tố then chốt để duy trì ổn định tài chính vĩ mô, củng cố niềm tin của nhà đầu tư và người dân, tạo nền tảng cho sự phát triển bền vững của đất nước.

5.1. Mô hình BHTG giảm thiểu rủi ro là mục tiêu chiến lược

Định hướng dài hạn là chuyển đổi mô hình hoạt động của DIV từ "chuyên chi trả mở rộng" sang mô hình "giảm thiểu rủi ro". Mô hình này yêu cầu DIV phải có năng lực và thẩm quyền để can thiệp sớm, tham gia giám sát chuyên sâu, và có các công cụ hữu hiệu để xử lý ngân hàng yếu kém. Đây là xu hướng chung của các hệ thống BHTG hiệu quả trên thế giới và là con đường tất yếu để Việt Nam xây dựng một hệ thống tài chính vững mạnh, có khả năng chống chịu cao với các cú sốc.

5.2. Tăng cường truyền thông để nâng cao nhận thức công chúng

Một hệ thống BHTG chỉ thực sự hiệu quả khi công chúng hiểu rõ về vai trò, quyền lợi và giới hạn của nó. Luận văn khuyến nghị DIV cần đẩy mạnh các hoạt động truyền thông một cách bài bản, chuyên nghiệp. Nội dung truyền thông cần rõ ràng về hạn mức trả tiền bảo hiểm, các loại tiền gửi được bảo hiểm, và quy trình chi trả. Việc nâng cao nhận thức sẽ giúp củng cố niềm tin của người dân, hạn chế các tin đồn thất thiệt gây bất ổn, và góp phần vào sự thành công của các mục tiêu chính sách công mà hệ thống BHTG theo đuổi.

11/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tô ng quan vẻ hệ thống bảo hiểm tiễn gửi trong điểu kiên hồi nhập kinh tế quốc tế Chương 2: Thực trạng Hệ thông báo hiểm Tiên gửi Việt Nam từ năm. 2007 tới nay Chương 3: Định hưởng và một số khuyến nghị hoản thiện mỏ hình BHTGVN trong điều kiện hội nhâp kinh tế quốc tế CHUONG 1 TONG QUAN VE HE THONG BAO HIEM TIEN GUI TRONG DIEU KIEN HOLNHAP KINH TE QUOC TE 1.1 Tổng quan về Hệ thông bảo hiểm tiền gửi 1.1 Một số khái niệm về Hệ thẳng bảo hiểm tiền gửi Bảo hiểm tiên gửi là cam kết công khai của tổ chức BHTG đối với tổ chức tham gia BHTG vẻ việc tổ chức BHTG sẽ trả tiên gửi bao gồm phân gốc. và lãi cho người gửi tiên khi tổ chức tham gia BHTG bị chấm dứt hoạt động và không có khả năng thanh toán cho người gửi tiền. So với các loại hinh bảo hiểm khác, hoạt động BHTG có những điểm khác biệt: ~ Về bản chất, hoạt động BHTG là hoạt động cung cấp dịch vụ công, lả công cụ được Nhà nước sử dụng để thực hiện chính sich công và hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuân, ~ Đôi tượng được bảo hiểm là tiên gửi của khách hàng gửi vào các tổ chức nhận tiền giti; Loai tién gửi có thể bằng đồng nội địa hoặc cả nội tê và ngoại tế, điều nảy phụ thuộc vảo quy định của tửng tổ chức BHTG.

~ Tổ chức BHTG bảo hiểm cho tiên gửi của người sửi tiên, song trách nhiệm nộp phi thuộc vẻ tổ chức nhận tiễn gửi; ~ Khách hàng của tô chức BHTG là những tổ chức nhân tiên gửi có tham sia BHTG để bảo vệ cho quyển lợi của người sửi tiễn tại tổ chức đó. thực chất, tổ chức BHTG bảo hiểm cho nghĩa vụ của tổ chức nhận tiễn gửi đổi với người gửi tiên. Trong trường hợp tổ chức nhận tiên gửi bị chấm dứt hoạt đông vả không có khá năng thanh toán được các khoản nợ đến hạn, tổ chức BHTG sẽ có trách nhiệm chi tra tién bao hiểm cho người gửi tiễn với han mức. và trong khoảng thời gian theo quy định của pháp luật ve BHTG Một hé théng BHTG bao g6m té chitc tham gia BHTG Ia các trung sỉ tải chính có chức năng nhận tiên gửi, và các tổ chức nảy được quản lý bởi một cơ quan đặc biệt gọi chung là tổ chức BHTG, đỏng thời tổ chức BHTG này.

được trao quyển đặc biệt dé thực hiện nhiệm vụ báo vệ người sửi tiễn, giám sát hệ thông TCNH, 1.2 Khải quát về quá trình hình thành, phát triển của các lệ thẳng bảo hiễm tiển gửi trên thể giới Trong lịch sử. khi mả Hệ thông báo hiểm tiền gửi chưa xuất hiện, thì một số quốc gia đã sử dụng công cụ "bão vệ ngâm". "Báo vệ ngàm” lâ việc chính. phủ hay hàng trùng ương (NHTW) không cam kết công khai sẽ đám bảo hoàn trả tiễn gửi cho người sửi tiền nêu xây ra hiện tượng đóng cửa ngân hang và ngân hằng đó mắt khả năng chỉ trả.

Tuy nhiên, việc bảo vệ ngâm đó không thực sự mang lại lợi ích cho quốc gia cũng như không mang lại niêm tin của công chúng đối với hệ thông tải chinh ngàn hàng, Nguồn gốc ra đởi của BHTG xuất phát từ hoạt động “Báo vẻ người sửi tiên". Báo vệ người gửi tiên lả chính sách đám bảo tắt cả hoặc một phân tiền gửi củng với tiễn lãi trên tải khoản tiền gửi sẽ được thanh toán cho người gửi tiễn theo cơ chế hợp đẳng hoặc cam kết công khai khi ngân hing đổ bể. Hoạt động đảm báo tiên gửi được triển khai đầu tiên ở New York, Mỹ năm 1829 với "Chương trinh bảo hiểm trách nhiệm ngân hàng". Hoạt động nảy ra đời nhằm giái quyết các vẫn để phát sinh do việc rút tiên 6 at tại các ngân hàng vào cuỗi thé ky 19, dau thể kỷ 20.

Đồi tượng tiễn gửi được bảo hiểm bao gồm tiên gửi ngân hàng vả chứng chí tiên gửi. Tuy nhiên, trong giai đoạn 1930- 1933, nước Mỹ phải đổi mặt với khủng hoảng tải chính, biểu hiện mỗi năm cỏ hơn 1000 ngân hảng thương mại ngửng hoạt động, đính cao là năm 1933 có 4000 ngan hằng thương mại phải ngừng hoạt đồng, số lượng ngân hi mat khá năng chỉ trả ngày cảng tăng dẫn tới niém tin của công chúng vào hệ thẳng. ngân hàng bị suy giảm nghiêm trọng. Trước tỉnh hình đó, tổng công ty BHTG liên bang (FDIC) chỉnh thức thành lập ngày 01/01/1934, Tiếp theo sự ra đời của FDIC và tính đến ngảy 31/03/2011, trên thể giới cỏ 111 tổ chức bảo hiểm tiên gửi được thành lập, 08 nước đang xây dựng hệ thông và có 33 nước quan tâm tới việc xây dựng hệ thông bảo hiểm tiền gửi (nguồn: iadi.

-#£®sÊ8 "Mâm 1933Nam 1960Mâm 1964iNâm 2003NAm 20 10Nâm 2041 Biểu đỗ 1.1: Số lượng BHTG trên thể giới Nguồn: Bảo cáo “Hệ thẳng BHTG trên toàn thể giới ”, Ngân hàng Thể giới và Trường đại học Maryland, MP Số lượng tổ chức BHTG được thành lập tăng mạnh trong thời gian gần đây khẳng định các nhà hoạch định chỉnh sách coi BHTG như một công cụ hữu hiệu nhằm ngăn ngừa khủng hoảng, bảo vệ người gửi tiên vả giảm gánh năng xử lý đỗ vỡ cho ngân sich nhà nước. Điều đó đánh dâu sự quan tâm chung của nhiễu nước về hoạt đông BHTG và hứa hẹn một động lực mới thúc đây phát triển hoạt động này trên toản thể giới.13 Cúc mô hình tỗ chức Bảo hiểm tiền gửi Không có một mô hình tổ chức Bảo hiểm tiên gửi mẫu chung cho tất cả các quốc gia mả mô hình này phụ thuộc vào mục tiêu chính sách công cụ thé của tửmg nước, do đó, chính phủ sẽ xác định những nhóm mục tiêu chính sách công chủ yếu tại nước mình vả quyết định mô hình tổ chức BHTG được xây dựng, Hiện nay, trên thê giới tổn tại 3 mô hình tổ chức BHTG chủ yêu phản ảnh phạm vi chức năng hoạt đông cũng như trình độ phát triển khác nhau của tổ chức BHTG tại từng quốc gia chuyên chỉ trả Hình 1.1: Các mô hình hệ thống BHTG trên thể giới (Nguỏn: Hiệp hội BHTG quốc tế - IADI) Mô hình chuyên chỉ trả. Theo mô hình nảy, tổ chức BHTG được thành lập chỉ nhằm thực hiện một nhiệm vụ duy nhất đó là chỉ trả bảo hiểm cho người gửi tiên khi tổ chức tham gia BHTG bị phá sản. Mô hình nảy thường.

ton tại ở các nước đang phát triển, tổ chức BHTG mới được thành lập và còn nhỏ bé cả về quy mô tổ chức lẫn nãng lực tài chính. Mô hình chỉ trả với quyền hạn được mở rộng. Theo đó, BHTG còn được trao thêm một số quyền hạn mở rộng, như: hỗ trợ tài chính cho tổ chức tham gia BHTG gặp khỏ khăn trong thanh toán; theo dõi và khuyến nghị sự cân trọng và phòng tránh rủi ro đối với các tổ chức tham gia BHTG; tham gia xử lý nợ và thu hỏi nợ của tổ chức tham gia BHTG bị phá sản. làm tăng thêm các mục tiêu cân đạt được của chính sách công như hạn chế rủi ro, tránh đỗ vỡ hệ thông hoặc khủng hoảng tải chính.

la tăng niềm tin của công chúng. Bảo hiểm Tiên gứi Việt Nam hiện nay vẻ cơ bản được tổ chức và hoạt động theo mô hình này: Mô hình giảm thiểu rủi ro. Đây là một mô hình tiên tiên và cũng khá phố biển trên thể giới. Ngoài nhiệm vụ bảo vệ quyền lợi của người gửi tiễn, tô chức BHTG theo mồ hỉnh giảm thiểu rủi ro còn tham gia củng với các cơ quan nhả nước va ngân hảng trung ương vào hoạt động giám sát vả đảnh giá ủi ro của các ngân hàng và các định chế tài chính khác, góp phân bảo đâm sự an toàn và hoạt động bình thưởng của hệ thông tải chính - tiễn tệ quốc gia; tính phí bảo hiểm dựa trên cơ sở định mức tin nhiệm của tổ chức tài chỉnh; tiếp nhân xử lỷ nợ vả thu hổi nợ đổi với các tổ chức tham gia BHTG bị phá sản; được trao các nghiệp vụ kinh doanh, đầu tư nhằm bảo toàn phát triển vn ban đâu cfng như tăng cường sức mạnh tải chính, giám dân sự phụ thuộc vào.

ngân sách của Chỉnh phủ.4 Các nguyên tắc cơ bản phát triển hệ thống bảo liễểm tiển gửi hiệu quả Các Nguyên tắc co ban do Uy ban Basel vé gidm sit ngin hang (BCBS) va Higp hoi BHTG thé gidi (ADI) théng nhất cùng nhau xây dựng trên cơ sở. để thích ứng với các điều kiện, bồi cảnh và cơ câu khác nhau của tửng quốc gia. Những nguyên tắc nảy được thiết kẻ như một cơ sớ tự nguyện đám bao thực hiện hoạt đông bảo hiểm tiền gửi một cách hiệu quả. Các cơ quan chức năng của mỗi nước có thẻ bổ sung thêm những quy định mà ho tháy cân thiết Các Nguyên tắc cơ bản được thiết kế không phải để đáp ửng tắt cả các yêu cầu và điều kiện của mọi hệ thông tải chỉnh.

Khi áp dụng những nguyên tắc nay, cần xem xét kỹ điều kiện cụ thể cúa từng quốc gia với hệ thông pháp luật hiện hảnh và thẳm quyên thực hiện các mục tiêu chính sảch công, nhiệm vụ vả quyền hạn của hệ thông bảo hiểm tiên gửi nước đỏ. un Bỏ nguyên tắc bao gôm 18 nguyên tắc cơ bản được phân loại chung thánh 10 nhỏm: xác định mục tiêu (nguyên tắc 1.2); Nhiễm vụ vả quyền hạn (nguyên tắc 3 và 4), Quân trị (nguyên tắc 5); Quan hệ với các thành viễn khác của mạng an toàn tải chính vả các vẫn dé xuyên biên siới (nguyên tắc 6 vả 7); tổ chức tham gia BHTG vả phạm vì bảo hiểm (nguyên tắc 8, 9, 10); cấp vôn (nguyên tắc 11). nhận thức của công chúng (nguyên tắc 12); các vẫn để pháp lỷ (nguyên tắc 13,14); xử lỷ đỗ vỡ (nguyên tắc 15,16) và chỉ trả cho người gửi tiễn vả thu hỏi (nguyên tắc 17,18) Xác định mục tiêu Nguyên tắc 1 ~ Mục tiêu chỉnh sách công: Bước đầu tiên trong việc áp dụng một hệ thông BHTG hoặc cải cách hệ thong hiện tại là xác định rõ mục tiêu chính sách công phủ hợp cân đạt được. Những mục tiêu nảy phải được chính thức cụ thể hóa và được đưa vào thiết kế của hệ thông bảo hiểm tiên gửi.

Các mục tiêu chỉnh của hệ thông báo hiểm tiền gửi là góp phần duy trì sự.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ