CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA DOANH NGHIỆP 1. Những nội dung cơ bản về văn hóa doanh nghiệp 1. Khái niệm văn hóa doanh nghiệp VHDN là một chủ đề được rất nhiều các tác giả dành thời gian để nghiên cứu và tìm hiểu. Từ sớm, VHDN đã được gắn liền với văn hóa ra đời của con người vì vậy đây là một chủ đề rất phức tạp và đa dạng với rất nhiều khái nhiệm khác nhau để tìm hiểu đối với những hình thức và đối tượng khác nhau.
Theo Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO): “VHDN là sự pha trộn đặc biệt của các giá trị, tiêu chuẩn, thói quen, và truyền thống, cùng với thái độ ứng xử và lễ nghi đặc trưng chỉ dành riêng cho một tổ chức cụ thể”. Theo UNESCO: “Văn hóa là sự kết hợp của các nét tinh thần và vật chất độc đáo, cũng như trí tuệ và cảm xúc, quyết định bản sắc của một xã hội hoặc một nhóm người trong xã hội”. VHDN đóng vai trò quan trọng trong hệ thống tổ chức, ảnh hưởng đến hành vi của nhân viên (Denison, 1990). Edgar Schein (1992) cũng chỉ ra rằng văn hóa làm việc bao gồm những khái niệm chung được thành viên trong DN tiếp thu thông qua giải quyết vấn đề nội bộ và xử lý thách thức từ môi trường xung quanh.
Georges De Saite Maire đã đưa ra quan điểm của mình về khái nhiệm VHDN đối với các DN SME như sau “VHDN là tổng hợp các giá trị, các biểu tượng, huyền thoại, nghi thức, các điều cấm kỵ, các quan điểm triết học, đạo đức tạo thành nền móng sâu xa của DN ”. Ngoài góc độ của DN , thì VHDN được nhìn nhận từ góc độ xã hội thì định nghĩa là một nguồn vốn để có thể phát triển và tạo dựng DN và cần được chú trọng để giúp DN đạt lợi nhuận và hiệu suất yêu cầu trong hoạt động sản xuất. Vốn này được chú trọng để DN mở rộng quy mô bền vững, VHDN được coi như một loại vốn quan trọng như các nguồn vốn khác (lao động, tài chính, vật chất…). Đối với góc độ xã hội thì VHDN cũng được coi như sợi dây gắn kết vô hình các nhóm nhỏ hay cộng đồng để có thể tạo nên một tập thể thống nhất và lớn mạnh 7 Schein (2004) định nghĩa:“VHDN là bộ khung có sẵn về các khái niệm cơ bản mà được tìm hiểu và phát triển từ trước để có thể thích ứng với các vấn đề ở bên ngoài và từ bên trong của một tổ chức để từ đó vận hành tốt bộ máy của tổ chức về dài hạn.
Ngoài ra, văn hóa doan nghiệp cũng được đào tạo cho nhân viên mới về tầm nhìn, cách suy nghĩ để phù hợp với tổ chức khi đối mặt với những vấn đề gặp phải trong tổ chức”. Vai trò của văn hóa doanh nghiệp VHDN đóng vai trò quan trọng như một bộ phận chủ chốt của xã hội. Vì vậy, trong mỗi DN việc xây dựng văn hóa sẽ giúp đảm bảo những chuẩn mực cho DN liên quan đến giá trị cốt lõi, hình ảnh và phong cách làm việc, mối quan hệ giữa những nhân sự. Vai trò của VHDN được thể hiện qua việc các lãnh đạo và nhà nghiên cứu có chuyên môn và kinh nghiệm tập trung vào khía cạnh này để có thể kiểm tra và phát hiện các vấn đề găp phải trong VHDN (Schein, 2004).
Vì vậy, việc quản lý và thực hiện phù hợp văn hóa cho DN sẽ đóng vai trò cốt lõi trong công việc phát triển DN bền vững. Bên cạnh đó, nghiên cứu của Phan Thị Minh Châu (2006) VHDN VHDN có thể được coi như bí quyết quan trọng để DN phát triển bền vững và tạo ra chức năng của lãnh đạo và văn hóa quản lý phù hợp. Vai trò của VHDN được các tác giả nhắc đến như một điều rất cần thiết cho các nhà quản lý trong quản trị chiến lược phát triển tổ chức (Shein, 2004). Vì vậy, việc phát triển và chú trọng vào VHDN là một điều cần được chú ý trong việc quản lý và vận hành DN.
VHDN sẽ giúp DN cạnh tranh được với các đối thủ trên thị trường khi tạo ra những lợi thế riêng, đảm bảo chất lượng nguồn lực cong người, thu hút nhân sự tài năng cũng như tạo nên sự cam kết làm việc lâu dài của nhân sự, tăng động lực làm việc và hiệu quả công việc từ đó giúp nhà quản lý kiểm soát và điều phối tốt nhân sự và tránh những mâu thuẫn trong nhân sự (Ngô Thị Bích Vân, 2011). Có thể nói rằng văn hóa doanh DN sẽ giúp nguồn nhân lực của tổ chức được đảm bảo và đay là tài sản quý giá nhất của mỗi DN. Yếu tố con người sẽ ảnh hưởng lớn đến hiệu quả làm việc, sự phát triển của DN. Trong khi đó, VHDN là chìa khóa để tác động đến nhận thức, 8 hành động của nhân sự trong quá trình làm việc của những nhân sự DN.
Cho nên nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng có sự tác động mạnh mẽ đến hiệu quả liên quan đến VHDN. Cụ thể vai trò của VHDN được chia ra thành những vai trò chính dưới đây Năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp VHDN giúp DN tạo nên sự thống nhất trong cách làm việc của nhân sự từ đó sẽ tạo nên những điểm mạnh riêng của mỗi DN trong cách xây dựng văn hóa DN. Ngoài ra, VHDN cũng giúp việc giám sát của nhà quản lý thực hiện dễ dàng hơn và giúp nhân sự có thêm động lực làm việc. Trong bài nghiên cứu của Nguyễn Mạnh Quân (2012) cũng đã cho rằng VHDN sẽ giúp tạo cho nhân sự động lực làm việc tốt hơn và tăng sự gắn kết giữa các nhân sự trong tổ chức.
Từ đó, mỗi DN sẽ tạo ra bản sắc riêng cho mình qua cách xây dựng văn hóa DN. Sự khác nhau giữa các doanh nghiệp qua sự phát triển giá trị văn hoá giúp cho DN tạo nên sẽ lợi thế cạnh tranh khác nhau. Giá trị VHDN thực hiện vai trò của mình đối với các hoạt động của DN. Vai trò đầu tiên của VHDN đó giúp DN tạo tính gắn kết giữa các nhân viên.
VHDN được coi như một nhân tố để giúp các nhân viên đoàn kết hơn để vì mục đích chung của văn hóa DN Ngoài ra, trong một môi trường VHDN tốt sẽ giúp nhân sự có động lực làm việc và hiệu suất cao đi cùng đó việc sử dụng đội ngũ nhân sự của quản lý sẽ tốt hơn cùng với các yếu tố khác, khiến cho DN trở thành tập thể gắn kết trong việc công việc - Kích thích động lực cho nhân viên và quản lý trong tổ chức. Ngoài ra, VHDN cũng góp phần tạo ra các giá trị cho nhân viên và thúc đẩy việc thực hiện các mục tiêu chung của tổ chức, đồng thời đảm bảo đạo đức nghề nghiệp trong tổ chức. - Có vai trò quan trọng trong việc tạo động lực cho các nhân viên, quản lý trong tổ chức. Bên cạnh đó, VHDN cũng sẽ giúp tạo ra những giá trị cho nhân viên cũng như thúc đẩy việc thực hiện các mục tiêu chung của tổ chức, đạo đức nghề 9 nghiệp trong tổ chức được đảm bảo ➔ Như vậy, VHDN đóng vai trò lớn trong việc phát triển DN.
Đây là một yếu tố quan trọng để thu hút nhân sự và tăng tính đoàn kết của các nhân viên để tạo nên một tập thể gắn kết từ đó tất cả cùng hướng đến mục tiêu chung cho DN. Còn trong bài nghiên cứu củaNguyễn Mạnh Quân (2012) cho rằng VHDN cũng có vai trò quan trọng sau: VHDN là công cụ triển khai chiến lược cho nhà quản lý. Cùng quan điểm, Katarzyan S. (2014) cũng cho rằng VHDN đóng vai trò rất quan trọng trong các đơn vị khi giúp nhà quản lý kiểm soát và chỉ đạo được các hành vi của từng nhân viên hoặc một nhóm nhân viên theo các bộ phận khác nhau.
VHDN được xây dựng tốt sẽ giúp cho các nhà quản lý tạo nên sự gắn kết trong công ty và hình ảnh thương hiệu đẹp về VHDN đối với bên ngoài. Hay nói cách khác, việc xây dựng VHDN rất quan trọng cho các nhà quản lý trong việc vô hình tạo nên giá trị cho DN để phân biệt với các đối thủ khác qua những sự gắn kết nội bộ, cách quản lý, điều tiết và thúc đẩy động lực làm việc. Từ đó, hiệu quả và sự khác biệt sẽ giúp nhà quản lý tự tin hơn trong việc cạnh tranh Tuy nhiên theo ý kiến của Ezekiel S. (2012) thì VHDN cũng có 2 mặt tích cực và tiêu cực: khi mặt tích cực cũng giống những vai trò kể trên khi tạo ra sự thúc đẩy, phát triển cho công ty và sự cản trở cho DN.
VHDN có thể đóng vai trò như một lực liên kết giữa nhân viên với tổ chức, cũng như là yếu tố có thể gây ra sự chuyển động, thay đổi nhân sự ra khỏi tổ chức. VHDN có hai vai trò chủ đạo đó là giảm mong muốn nghỉ việc của nhân viên và tăng tính gắn bó dài lâu của nhân viên. Điều này sẽ giúp cho tổ chức phát triển dài hạn khi đảm bảo được tính gắn kết. Theo quan điểm của người lao động, VHDN sẽ giúp cho người lao động nắm chắc và càm thấy hòa nhập với DN.
VHDN sẽ giúp cho người lao động nắm được cách thức chung của tập thể mình đnag làm việc. Bên cạnh đó, VHDN cũng có những vai trò tiêu cực với DN nếu không được triển khai đúng hướng. Cụ thể, VHDN cũng có thể gây ra những áp lực không tốt cho tổ chức. Đối với một số mô hình VHDN năng động thì đôi khi VHDN sẽ gây những khó khăn.
Cụ thể, khi môi trường tổ chức đang có sự thay đổi liên tục thì vai trò của 10 VHDN sẽ không phát huy tác dụng nữa. Các DN sẽ đề cao sự sáng tạo hơn trong văn hóa vì vậy tính bền vững sẽ không được duy trì. Ngoài ra, tính kiên định trong các hoạt động của nhân viên được coi như một nhân tố tác động mạnh trong một môi trường tổ chức. VHDN sẽ cho thấy tính kiên định cao trong tổ chức.
Ngoài ra, VHDN cũng có thể sẽ gây sự cản trở cho sự phát triển của một số DN mà đề cao việc đa dạng nguồn nhân sự và đề cao sự thay đổi. Có thể đối với mỗi nhân viên hay người lao động thế việc thiết lập một văn hóa, phong cách làm việc riêng là điều tất yếu. Tuy nhiên khi DN đưa ra những văn hóa không như bản thân mỗi nhân viên mong đợi thì việc này sẽ gây ra những gây những bất cập.