Luận văn: Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Tuy Đức 2013-2020

Luận văn quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Tuy Đức, Đắk Nông 2013-2020. Phân tích thực trạng, đề xuất giải pháp phát triển bền vững.

Trường đại học

Trường Đại học Lâm nghiệp

Chuyên ngành

Lâm học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ

2013

158
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

ĐẶT VẤN ĐỀ

1. Chương 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Tổng luận các công trình đã công bố về vấn đề nghiên cứu

1.1.1. Trên thế giới

1.1.2. Ở Việt Nam

1.1.2.1. Quy hoạch vùng lãnh thổ
1.1.2.2. Những căn cứ xác định quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
1.1.2.3. Những căn cứ xác định quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của huyện
1.1.2.4. Quy hoạch vùng chuyên canh

Tóm tắt

I. Phân tích Luận văn Quy hoạch KT XH huyện Tuy Đức 2013 2020

Luận văn Thạc sỹ khoa học lâm nghiệp “Nghiên cứu xây dựng phương án Quy hoạch tổng thể phát triển Kinh tế - xã hội huyện Tuy Đức, tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2013-2020” là một công trình nghiên cứu khoa học chuyên sâu, cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn quan trọng cho sự phát triển của huyện. Tỉnh Đắk Nông nói chung và huyện Tuy Đức nói riêng đối mặt với nhiều bài toán quy hoạch phức tạp. Luận văn này thuộc phạm trù quy hoạch vùng lãnh thổ, được giới hạn trong đơn vị hành chính cấp huyện, nhằm mục tiêu cốt lõi là phát huy các tiềm năng và thế mạnh huyện Tuy Đức. Mục tiêu của nghiên cứu không chỉ dừng lại ở việc đề xuất một bản báo cáo quy hoạch, mà còn góp phần định hình một lộ trình phát triển hài hòa, từng bước nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân. Công trình này là một tài liệu tham khảo giá trị cho các khóa luận tốt nghiệpluận án tiến sĩ sau này về chủ đề tương tự. Nghiên cứu đã tổng hợp và phân tích các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, từ đó xác định phương hướng và mục tiêu cơ bản. Việc xây dựng một phương án quy hoạch tổng thể Đắk Nông ở cấp huyện như Tuy Đức đòi hỏi sự kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết và thực tiễn, giữa phát triển kinh tế và đảm bảo an sinh xã hội. Luận văn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bố trí không gian hợp lý, sử dụng hiệu quả tài nguyên đất, và xây dựng cơ sở hạ tầng đồng bộ để tạo đà cho phát triển kinh tế - xã hội huyện Tuy Đức. Đây là nền tảng khoa học để UBND huyện Tuy Đức và các cấp chính quyền đưa ra những quyết sách phù hợp, hướng tới một tương lai phát triển nhanh, ổn định và bền vững.

1.1. Bối cảnh và mục tiêu của luận văn quy hoạch Tuy Đức

Luận văn ra đời trong bối cảnh huyện Tuy Đức, dù có nhiều tiềm năng về tài nguyên thiên nhiên như đất đai màu mỡ và tài nguyên rừng, vẫn là một địa phương có quy mô kinh tế nhỏ, cơ sở hạ tầng thiếu đồng bộ. Thực trạng kinh tế huyện Tuy Đức cho thấy sự cần thiết phải có một bản quy hoạch toàn diện để khai thác hiệu quả lợi thế và khắc phục hạn chế. Mục tiêu tổng quát của nghiên cứu là xây dựng phương án quy hoạch tổng thể, trong khi các mục tiêu cụ thể bao gồm: xác định cơ sở lý luận và thực tiễn; đề xuất phương án quy hoạch đến năm 2020; và đưa ra các giải pháp phát triển KT-XH khả thi để thực hiện phương án đó. Nghiên cứu tập trung vào địa bàn huyện Tuy Đức, phân tích các cơ chế chính sách và hiện trạng để làm nền tảng cho đề xuất.

1.2. Cơ sở lý luận về quy hoạch vùng lãnh thổ cấp huyện

Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội cấp huyện được xác định là một bộ phận không thể tách rời của hệ thống quy hoạch vùng lãnh thổ quốc gia. Luận văn đã tổng luận các công trình nghiên cứu trên thế giới và tại Việt Nam, khẳng định quy hoạch không chỉ là kế hoạch mà còn là việc tổ chức không gian lãnh thổ một cách khoa học. Nguyên tắc cốt lõi là phải đảm bảo sự phát triển cân đối giữa các ngành, khai thác hiệu quả tài nguyên, nâng cao đời sống nhân dân và bảo vệ môi trường. Đặc biệt, luận văn nhấn mạnh sự cần thiết phải gắn quy hoạch phát triển với quy hoạch sử dụng đất Tuy Đức, xem đây là yếu tố nền tảng để tránh lãng phí và đảm bảo tính bền vững cho các công trình, dự án đầu tư trong tương lai.

II. Bóc tách thực trạng thách thức Quy hoạch KT XH huyện Tuy Đức

Trước khi xây dựng phương án quy hoạch, việc phân tích sâu sắc thực trạng và nhận diện các thách thức là bước đi tiên quyết. Thực trạng kinh tế huyện Tuy Đức giai đoạn trước 2013 cho thấy một bức tranh đa chiều. Về mặt thuận lợi, huyện sở hữu vị trí địa lý chiến lược, giáp Campuchia với cửa khẩu Bu P’Răng, có đất đai màu mỡ phù hợp với cây công nghiệp giá trị cao. Tuy nhiên, thách thức cũng không hề nhỏ. Quy mô nền kinh tế còn manh mún, cơ cấu kinh tế chủ yếu dựa vào nông-lâm nghiệp (chiếm 87,61%), thiếu tính bền vững và giá trị gia tăng thấp. Hệ thống cơ sở hạ tầng chưa đồng bộ, đặc biệt là giao thông nông thôn, gây khó khăn cho việc giao thương và thu hút đầu tư. Một thách thức lớn khác là tình trạng suy giảm tài nguyên rừng do khai thác và lấn chiếm trái phép, ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường và định hướng phát triển bền vững. Vấn đề an sinh xã hội cũng đối mặt với nhiều áp lực, với tỷ lệ hộ nghèo còn cao (37,53% năm 2012) và chất lượng nguồn nhân lực chưa đáp ứng yêu cầu phát triển. Tỷ lệ tăng dân số cơ học cao cũng tạo áp lực lên đất đai và các dịch vụ xã hội. Việc giải quyết những mâu thuẫn giữa bảo tồn - phát triển - môi trường là bài toán cốt lõi mà bản quy hoạch tổng thể Đắk Nông cho huyện Tuy Đức cần phải có lời giải thuyết phục.

2.1. Phân tích tiềm năng và thế mạnh huyện Tuy Đức

Huyện Tuy Đức có những tiềm năng và thế mạnh huyện Tuy Đức rất rõ ràng. Về tài nguyên đất, huyện có trên 108.000 ha nhóm đất đỏ bazan, cực kỳ thích hợp cho các loại cây công nghiệp như cà phê, cao su, hồ tiêu. Nguồn tài nguyên rừng với diện tích gần 80.000 ha không chỉ có giá trị kinh tế mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc điều hòa sinh thái. Vị trí biên giới với cửa khẩu Bu P’Răng mở ra cơ hội lớn cho phát triển thương mại và dịch vụ logistics. Thêm vào đó, nền văn hóa đa dạng của 26 dân tộc anh em là một tiềm năng lớn để phát triển du lịch cộng đồng và sinh thái, gắn liền với các di tích lịch sử như khu di tích Nơ Trang Lơng.

2.2. Hạn chế về cơ sở hạ tầng và nguồn nhân lực

Bên cạnh tiềm năng, hạn chế lớn nhất cản trở sự phát triển của Tuy Đức là hệ thống cơ sở hạ tầng. Mặc dù 6/6 xã đã có điện lưới và đường ô tô đến trung tâm, nhưng chất lượng đường giao thông nông thôn vẫn còn rất thấp, nhiều tuyến còn là đường cấp phối, gây khó khăn cho vận chuyển hàng hóa, đặc biệt vào mùa mưa. Về nguồn nhân lực, dù lực lượng lao động dồi dào (18.953 người năm 2012), nhưng tỷ lệ lao động qua đào tạo và có chuyên môn kỹ thuật còn thấp. Đây là một rào cản lớn trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tiếp cận với khoa học công nghệ tiên tiến trong sản xuất, đặc biệt là trong lĩnh vực phát triển nông nghiệp công nghệ cao.

III. Giải pháp phát triển nông nghiệp bền vững huyện Tuy Đức 2020

Nông nghiệp được xác định là ngành kinh tế mũi nhọn trong quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Tuy Đức. Phương án quy hoạch tập trung vào việc tái cơ cấu ngành theo hướng sản xuất hàng hóa quy mô lớn, nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững. Giải pháp trọng tâm là thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ ngành, giảm dần sự phụ thuộc vào các cây trồng truyền thống và đẩy mạnh phát triển nông nghiệp công nghệ cao. Cụ thể, luận văn đề xuất hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp chủ lực như cà phê, cao su, hồ tiêu, gắn với quy trình sản xuất sạch và truy xuất nguồn gốc. Đặc biệt, cây Khoai lang Nhật được xác định là cây trồng xóa đói giảm nghèo hiệu quả cần được nhân rộng. Việc áp dụng khoa học kỹ thuật, từ khâu chọn giống, canh tác đến chế biến sau thu hoạch, là yếu tố then chốt. Bên cạnh trồng trọt, chăn nuôi gia súc quy mô trang trại cũng được khuyến khích phát triển. Để hiện thực hóa các giải pháp này, quy hoạch sử dụng đất Tuy Đức phải được thực hiện một cách khoa học, đảm bảo ổn định diện tích đất nông nghiệp, đồng thời bảo vệ nghiêm ngặt diện tích rừng đầu nguồn để giữ nguồn nước và chống xói mòn, phục vụ cho một nền nông nghiệp bền vững.

3.1. Hình thành vùng chuyên canh và nông nghiệp công nghệ cao

Phương án quy hoạch đề xuất củng cố và mở rộng các vùng chuyên canh cây công nghiệp có lợi thế. Đối với cây cà phê (9.451 ha), hồ tiêu (456 ha) và cao su (6.623,5 ha), định hướng là thâm canh, tăng năng suất và chất lượng thay vì mở rộng diện tích ồ ạt. Luận văn nhấn mạnh việc ứng dụng các mô hình canh tác tiên tiến, tiết kiệm nước và thân thiện với môi trường. Việc liên kết "4 nhà" (Nhà nông - Nhà nước - Nhà khoa học - Nhà doanh nghiệp) được xem là giải pháp đột phá để giải quyết vấn đề đầu ra cho nông sản, xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm chủ lực của huyện Tuy Đức.

3.2. Quy hoạch sử dụng đất và bảo vệ tài nguyên rừng

Một trong những giải pháp phát triển KT-XH quan trọng nhất là quản lý chặt chẽ tài nguyên đất và rừng. Bản đồ quy hoạch sử dụng đất được xây dựng chi tiết, phân định rõ ràng các khu vực sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, đất ở và đất chuyên dùng. Luận văn đề xuất các biện pháp quyết liệt để ngăn chặn tình trạng phá rừng, lấn chiếm đất lâm nghiệp. Đồng thời, cần triển khai các chương trình giao đất, giao rừng cho cộng đồng và hộ gia đình quản lý, gắn quyền lợi với trách nhiệm. Việc phát triển kinh tế rừng, trồng các loại cây dược liệu dưới tán rừng vừa giúp tăng thu nhập cho người dân, vừa góp phần bảo vệ và phát triển vốn rừng một cách bền vững.

IV. Quy hoạch đầu tư cơ sở hạ tầng dịch vụ huyện Tuy Đức

Để tạo ra cú hích cho phát triển kinh tế - xã hội huyện Tuy Đức, việc đầu tư cơ sở hạ tầng và phát triển dịch vụ được xem là nhiệm vụ đột phá. Luận văn đã vạch ra một kế hoạch tổng thể, trong đó ưu tiên hàng đầu là phát triển mạng lưới giao thông. Kế hoạch tập trung vào việc nâng cấp Quốc lộ 14C và Tỉnh lộ 686, đồng thời nhựa hóa hoặc bê tông hóa các tuyến đường liên xã, liên thôn, tạo điều kiện thuận lợi cho giao thương và đi lại. Cùng với giao thông, hệ thống thủy lợi cũng được chú trọng đầu tư để đảm bảo nguồn nước tưới tiêu cho sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là vào mùa khô. Lưới điện quốc gia cần được tiếp tục mở rộng đến các thôn, bon vùng sâu, vùng xa. Trong lĩnh vực dịch vụ, quy hoạch đề xuất phát triển mạnh mạng lưới thương mại, đặc biệt là xây dựng các chợ nông thôn và trung tâm thương mại tại các cụm xã. Việc phát triển các dịch vụ hỗ trợ sản xuất như cung ứng vật tư nông nghiệp, tín dụng, khuyến nông là hết sức cần thiết. Dựa trên các tiềm năng và thế mạnh huyện Tuy Đức, du lịch sinh thái và văn hóa cũng được định hướng trở thành một ngành kinh tế mới, góp phần đa dạng hóa nguồn thu và tạo việc làm cho người dân địa phương. Quá trình này gắn liền với chương trình xây dựng nông thôn mới.

4.1. Kế hoạch xây dựng nông thôn mới và hạ tầng giao thông

Chương trình xây dựng nông thôn mới là một cấu phần quan trọng trong quy hoạch. Mục tiêu không chỉ là "điện, đường, trường, trạm" mà còn là nâng cao chất lượng sống toàn diện cho người dân. Về giao thông, luận văn đề xuất các dự án ưu tiên như cứng hóa 100% đường đến trung tâm xã và trên 50% đường trục thôn, bon. Các công trình hạ tầng xã hội như trường học, trạm y tế được đầu tư xây dựng đạt chuẩn quốc gia. Trạm y tế xã được nâng cấp cả về cơ sở vật chất và đội ngũ y bác sĩ để đảm bảo công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân.

4.2. Phát triển thương mại dịch vụ và du lịch địa phương

Để thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cần tập trung phát triển khu vực thương mại - dịch vụ. Quy hoạch đề xuất xây dựng thêm các chợ tại trung tâm xã Quảng Trực và Đắk R’tih, nâng cấp chợ Đắk Buk So. Hoạt động thương mại biên giới qua cửa khẩu Bu P’Răng cần được đầu tư và tạo cơ chế thông thoáng. Về du lịch, luận văn gợi ý xây dựng các tour du lịch sinh thái khám phá tài nguyên rừng, kết hợp với du lịch văn hóa trải nghiệm đời sống của đồng bào M'nông, Tày, Ê Đê. Đây là hướng đi mới giúp khai thác bền vững tài nguyên bản địa, tạo ra các sản phẩm du lịch đặc thù cho huyện.

V. Tầm nhìn đến 2030 Đột phá từ Quy hoạch KT XH huyện Tuy Đức

Phương án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Tuy Đức giai đoạn 2013-2020 không chỉ giải quyết các vấn đề trước mắt mà còn đặt nền móng cho một tầm nhìn đến 2030. Định hướng phát triển bền vững là kim chỉ nam cho mọi hoạt động, đảm bảo sự hài hòa giữa ba trụ cột: tăng trưởng kinh tế, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường. Mục tiêu dài hạn là đưa Tuy Đức thoát khỏi tình trạng một huyện nghèo, trở thành một trong những địa phương phát triển năng động ở khu vực phía Tây Nam của tỉnh Đắk Nông. Để đạt được tầm nhìn này, luận văn đã đề xuất một danh mục các chương trình, dự án đầu tư ưu tiên, kèm theo các giải pháp phát triển KT-XH về huy động vốn, đào tạo nguồn nhân lực, ứng dụng khoa học công nghệ và tăng cường hợp tác. Hiệu quả của phương án quy hoạch được dự tính dựa trên các chỉ tiêu cụ thể về tốc độ tăng trưởng kinh tế, thu nhập bình quân đầu người, tỷ lệ hộ nghèo và mức độ hoàn thiện cơ sở hạ tầng. Việc tổ chức thực hiện quy hoạch đòi hỏi sự quyết tâm chính trị cao từ UBND huyện Tuy Đức, sự đồng thuận của người dân và sự phối hợp chặt chẽ của các sở, ban, ngành. Thành công của bản quy hoạch này sẽ là tiền đề vững chắc cho các giai đoạn phát triển tiếp theo của huyện.

5.1. Các chương trình dự án đầu tư ưu tiên của huyện

Luận văn đã xác định một số chương trình và dự án trọng điểm cần ưu tiên đầu tư. Bao gồm: Dự án phát triển vùng chuyên canh cây công nghiệp chất lượng cao; Dự án nâng cấp và cứng hóa hệ thống giao thông nông thôn; Dự án xây dựng cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp Hướng Tân để chế biến nông sản; Chương trình xây dựng nông thôn mới tại 6/6 xã; và Dự án phát triển du lịch sinh thái gắn với bảo tồn văn hóa các dân tộc thiểu số. Đây là những dự án mang tính đòn bẩy, có sức lan tỏa lớn, tác động trực tiếp đến quá trình phát triển kinh tế - xã hội huyện Tuy Đức.

5.2. Giải pháp về nguồn lực và tổ chức thực hiện quy hoạch

Để quy hoạch không nằm trên giấy, giải pháp về nguồn lực là yếu tố quyết định. Luận văn đề xuất đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư, từ ngân sách nhà nước, vốn ODA, đến huy động nguồn lực từ doanh nghiệp và xã hội hóa. Về nhân lực, cần có chính sách thu hút và đào tạo cán bộ có trình độ, đồng thời tổ chức các lớp tập huấn, dạy nghề cho lao động nông thôn. Về tổ chức, UBND huyện Tuy Đức cần thành lập Ban chỉ đạo thực hiện quy hoạch, công khai rộng rãi nội dung quy hoạch đến người dân, và thường xuyên kiểm tra, giám sát, đánh giá tiến độ để có những điều chỉnh kịp thời, đảm bảo phương án quy hoạch được triển khai hiệu quả và đúng định hướng.

04/10/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1- TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng luận các công trình đã công bố về vấn đề nghiên cứu. *Trên thế giới Trong nghiên cứu lãnh thổ thường nảy sinh những khái niệm khác nhau khi sử dụng từ “quy hoạch”, có nơi hiểu quy hoạch là kế hoạch. Trên thực tế, quy hoạch và kế hoạch gần nghĩa như nhau, bao hàm hai tầng nghĩa: một là suy nghĩ phác họa miêu tả tương lai - giả tưởng căn cứ vào nhận thức hiện tại đối với mục tiêu và trạng thái phát triển trong tương lai; hai là hành vi quyết sách về trình tự và các bước hành động thực hiện mục tiêu tương lai [6]. Quy hoạch tổng thể phát triển KT - XH huyện thuộc phạm trù quy hoạch vùng lãnh thổ.

Quy hoạch tổng thể phát triển KT - XH huyện là quy hoạch vùng lãnh thổ được giới hạn trong đơn vị hành chính cấp huyện. Vì quy hoạch vùng lãnh thổ mang tính chất hành chính kinh tế [10]. Mục đích quy hoạch vùng lãnh thổ: Quy hoạch vùng lãnh thổ nhằm xác định các biện pháp tổ chức lãnh thổ và kinh tế, kỹ thuật để giải phóng và phát triển sức sản xuất, sử dụng hợp lý và hiệu quả đất đai, tài nguyên thiên nhiên, lao động tăng cường cơ sở hạ tầng, khai thác các nguồn lực trong địa phương để nâng cao hiệu quả sản xuất của xã hội, đáp ứng với yêu cầu đời sống của mọi người trong xã hội, góp phần xây dựng nông thôn mới và xã hội mới. Nhiệm vụ của quy hoạch vùng lãnh thổ: Xây dựng cơ cấu kinh tế đúng đắn để chuyên môn hóa sản xuất và phát triển tổng hợp.

Bố trí cơ cấu đất đai phù họp với cơ cấu kinh tế. Xây dựng cơ sở hạ tầng (thủy lợi, giao thông, cơ khí, năng lượng và dịch vụ sản xuất và đời sống). Tố chức lao động, xây dựng và phát triển các ngành phù hợp với lợi ích xã hội. Xây dựng các biện pháp bảo vệ môi trường.

4 Nguyên tắc của quy hoạch vùng lãnh thổ: Xây dựng nền kinh tế hàng hóa phù hợp với nhu cầu xã hội và cơ chế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước. Khai thác sử dụng các nguồn tài nguyên đất, rừng và lao động một cách có hiệu quả nhằm tạo ra cơ cấu kinh tế hợp lý, giải phóng và phát triển sức sản xuất. Trên cơ sở phát triển kinh tế, giải quyết yêu cầu nâng cao đời sống văn hóa, vật chất và tinh thần của mọi người. Tăng cường xây dựng cơ sở hạ tầng, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triến sản xuất và đời sống.

Xây dựng hệ thống các điểm dân cư, tạo điều kiện cho sự phát triển đồng bộ về sản xuất, văn hóa đời sống tinh thần của nhân dân trong vùng. Áp dụng các quy trình công nghệ tiên tiến, hiện đại các giải pháp tổ chức lãnh thổ và kinh tế kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất lao động, tăng hiệu quả sản xuất xã hội. Giải quyết hợp lý mối quan hệ giữa khai thác và sử dụng các nguồn tài nguyên với việc bảo vệ môi trường sống. Nội dung quy hoạch vùng lãnh thổ: Điều tra đánh giá điều kiện cơ bản về tự nhiên, kinh tế - xã hội.

Nội dung Quy hoạch tổng thể phát triển KT - XH huyện. + Phân tích các đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của vùng trên các mặt khó khăn, thuận lợi, tiềm năng và thách thức liên quan đến điều kiện cơ bản, kỹ thuật và công nghệ. + Xác định phương hướng và mục tiêu cơ bản. + Bố trí cơ cấu sử dụng đất + Xác định phương hướng, quy mô phát triển các ngành và các lĩnh vực.

+ Bố trí các cơ sở kết cấu hạ tầng. 5 +Tổ chức sử dụng lao động. + Tổ chức các khu dân cư. + Bảo tồn thiên nhiên và bảo vệ môi trường.

+ Ước tính nhu cầu vốn đầu tư cho phương án. + Dự tính hiệu quả của phươg án quy hoạch. Quy hoạch vùng lãnh thổ ở một số quốc gia Một số nước Đông Ấu và Châu Ấu Liên Xô (cũ): Ở Liên xô (cũ), nghiên cứu tổ chức lãnh thổ (Quy hoạch) thể hiện ở tổng sơ đồ phát triển và phân bố lực lượng sản xuất cả nước và các vùng vĩ mô, đây cũng là cơ sở cho nghiên cứu quy hoạch vùng (ray-on-naia plan-nhia-rôpka). Nội dung quy hoạch vùng gắn với quy hoạch đất đai, thực hiện trên qui mô một tỉnh, một tiểu vùng.

Những tư liệu luận chứng kinh tế kỹ thuật này được chấp nhận là cơ sở khoa học cho công tác xây dựng kế hoạch. Sơ đồ quy hoạch vùng thể hiện cơ cấu kiến trúc - quy hoạch, bảo đảm các điều kiện hợp lý cho sự phát triển sản xuất, dịch vụ, xây dựng đô thị, sử dụng hợp lý điều kiện tự nhiên và bảo vệ môi trường [6]. Phương hướng phát triển kinh tế - xã hội phải gắn được với phương hướng sử dụng đất. Quy mô diện tích của bản quy hoạch vùng hành chính tỉnh (Liên Xô cũ) giới hạn trong phạm vi 0,1 triệu km2.

Các cơ sở công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải, xây dựng. được bố trí từ việc hình thành mạng lưới các điểm dân cư đô thị và nông thôn, kéo theo là các dịch vụ đời sống, các khu văn hóa - vui chơi giải trí, nơi an dưỡng trên cơ sở sử dụng hợp lý quỹ đất, nguồn nước, môi trường,. Từ đó mới tiến hành sơ đồ thiết kế mặt bằng tỷ lệ 1/100 000, bố trí các cơ sở kinh tế xã hội trên mặt bằng nhỏ hơn 0,1 triệu km2, thể hiện việc sử dụng đất chi tiết cho khu hành chính, khu công nghiệp, nhà hát, trường học, bệnh viện, khu vui chơi giải trí, các khu dân cư, các vành đai giao thông vận tải, cảng biển, sông, nhà ga đường sắt, hàng không, kho tàng, 6 các vành đai nông nghiệp, khu xanh, khu đệm, khu dự phòng, bảo vệ môi trường (bản đồ tỷ lệ 1/25 000 - 1/50 000). Trên cơ sở bản thiết kế quy hoạch này tiến hành quy hoạch các cụm công nghiệp, kế hoạch xây dựng mặt bằng thành phố, vùng cây xanh (bản đồ tỷ lệ 1/1000-1/25000) [6].

Ở các nước phương Tây, các chương trình, dự án phát triển vùng đều tiến hành dựa trên sơ đồ cơ cấu kiến trúc - quy hoạch vùng gắn với quy hoạch sử dụng đất, dựa trên phương hướng mục tiêu phát triển (hay chiến lược) của vùng vĩ mô [6]. Nội dung tổ chức lãnh thổ (organisation du territoire) ở nước Pháp là chấn chỉnh lãnh thổ, chia cả nước thành 21 vùng, sau nâng lên thành 22 vùng, 95 tỉnh. Năm 1965 thành lập cơ quan chuyên trách về tổ chức lãnh thổ, lấy mục tiêu cân bằng để chấn chỉnh lãnh thổ, khống chế dân số và ngành nghề quá tập trung vào vùng Thủ đô Paris; sử dụng các biện pháp kinh tế và hành chính để phát triển các vùng núi lạc hậu; chú trọng xây dựng đô thị mới, phát triển du lịch và bảo vệ môi trường trên cơ sở các sơ đồ kiến trúc - quy hoạch chi tiết tỉnh, thành phố [6]. Nghiên cứu phát triển vùng ở nước Anh thể hiện chủ yếu trong công tác Kế hoạch hóa vùng (Regional Planning), nhằm sử dụng hợp lý quỹ đất quốc gia trong chính sách định vị công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ và các đô thị; giải quyết những vấn đề cơ cấu liên ngành, liên vùng, liên ngành - liên vùng, xây dựng các phương án phân vùng vĩ mô (11 và 16 vùng); với các chính sách can thiệp thúc đẩy các vùng mới, cải thiện các vùng đình đốn [6].

Một sổ nước Châu Á Malaysia: Phát triển kinh tế lãnh thổ ở Malaysia được tiến hành mạnh từ năm 1972, Quốc hội phê chuẩn thành lập 7 vùng; cùng với sự chỉ đạo của Bộ Tài nguyên đất và Phát triển vùng ở Trung ương, mỗi vùng có cơ quan phát triển vùng chỉ đạo trực tiếp các trọng điểm, soạn thảo chiến lược phát 7 triển kinh tế xã hội, đưa ra các quyết định ngân sách đảm bảo thực thi các dự án như một động lực thúc đẩy mọi hoạt động sản xuất, lưu thông phân phối trong công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ và kết cấu hạ tầng kỹ thuật - xã hội, gắn kết các đô thị lớn hình thành mạng lưới các cực tăng trưởng trong phát triển vùng và các điếm dân cư ở các vùng biên giới [6]. Nhật Bản: Chương trình phát triển vùng ở Nhật Bản là một chương mục trong kế hoạch toàn diện quốc gia, phải mang tính toàn diện, không chỉ vì kinh tế xã hội, mà phải đảm bảo tiêu chuẩn sử dụng hiệu quả quỹ đất quốc gia, tài nguyên nước, năng lượng, giao thông.sau chiến tranh phải tập trung vào những khu vực liền kề các thành phố lớn Tokyo - Osaka - Chibu, hình thành vành đai Thái Bình Dương. Sau đó bố trí phân tán các công xưởng mới ở ngoại vi các thành phố lân cận tạo thành các trung tâm công nghiệp mới, khống chế đô thị lớn, chấn hưng địa phương theo loại hình phân tán nhiều cực, khai thác các vùng định cư, nhằm phát triển cân đối toàn quốc. Phát triển mạng lưới quốc gia có vai trò chiến lược trong gia tăng nguồn lực trên các vùng chậm phát triển, kết họp chính sách công nghệ với chính sách vùng.

Chiến lược được thực hiện bởi các sơ đồ kiến trúc - quy hoạch cụ thể [6]. Trung Quốc: Khoảng 300 năm trước công nguyên, nước Trung Hoa đã mô tả đất, nước và sản vật các vùng trên bản đồ, lấy sản xuất nông nghiệp là chính, xoay quanh các trung tâm là thành thị, có nhiều đường nhỏ chạy ngang dọc, xung quanh là ruộng, vườn; ở thời kỳ đó đã tính đến bao nhiêu đất có thể nuôi sống bao nhiêu người, xây dựng bao nhiêu thành thị thị trấn là thích hợp. Sản vật đã mở rộng nhiều mặt hàng nông lâm thủy sản, khoáng sản, thủ công nghiệp; thành phố được khảo sát tại những nút giao thông quan trọng, đi lại thuận lợi, hàng hóa giao lưu xuất nhập phồn vinh. Những mô tả và phân tích bố trí sản xuất và định cư đã phản ánh tư tưởng quy hoạch vùng, tuy còn sơ lược.

8 Sau cách mạng công nghiệp, quy hoạch vùng là vấn đề kinh tế xã hội đặt ra nhằm giải quyết mối quan hệ giữa phát triển công nghiệp và mở rộng thành thị. Chủ xí nghiệp tự lựa chọn vị trí vùng công nghiệp, tuyến đường giao thông, vị trí vùng cảng., gây nhiều lộn xộn và xung đột giữa sản xuất.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ