CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ TÀI TRỢ DÀI HẠN CỦA DOANH NGHIỆP 1. Khái niệm, thuật ngữ về quản trị nguồn tài trợ dài hạn 1. Khái niệm tài trợ dài hạn - “Tài trợ dài hạn là các nguồn tài trợ có thời gian đáo hạn dài hơn 1 năm. Tài trợ dài hạn được thể hiện chủ yếu dưới các hình thức: huy động vốn cổ phần (vốn chủ sở hữu) qua phát hành cổ phiếu, vay nợ dài hạn, phát hành trái phiếu và thuê tài chính.” (Nguồn: Giáo trình quản trị tài chính – trường Đại học Thương Mại) - “Tài trợ dài hạn (hay là nguồn tài trợ thường xuyên) là nguồn tài trợ mà DN được sử dụng thường xuyên, ổn định và lâu dài vào hoạt động kinh doanh.
Nguồn tài trợ thường xuyên trong DN bao gồm vốn chủ sở hữu và vốn vay, vốn thanh toán dài hạn, trung hạn (trừ vay – nợ quá hạn). Khái niệm quản trị tài trợ dài hạn “Quản trị tài trợ dài hạn là các hoạt động của nhà quản trị trong quá trình phân tích để đưa ra các quyết định tài trợ; tổ chức thực hiện và giám sát việc thực hiện các quyết định về nguồn tài trợ có thời gian đáo hạn dài hơn 1 năm. Quản trị tài trợ dài hạn được thể hiện chủ yếu dưới các hình thức quản trị về huy động vốn cổ phần ( vốn chủ sở hữu) qua phát hành cổ phiếu, vay nợ dài hạn, phát hành trái phiếu và thuê tài chính.” ( Nguồn: Giáo trình quản trị tài chính – trường Đại học Thương Mại) - “Quản trị tài trợ dài hạn là việc các nhà quản trị tiến hành phân tích, tổ chức thực hiện và giám sát các nguồn tài trợ mà DN sử dụng thường xuyên, ổn định, lâu dài trong các hoạt động kinh doanh. Một số thuật ngữ có liên quan 1.
Các thuật ngữ về tài trợ dài hạn - Cổ phiếu thường là phương tiện để hình thành vốn chủ sở hữu ban đầu của công ty và cũng là một phương tiện để huy động thêm vốn chủ sở hữu trong quá trình kinh doanh. Nhà đầu tư mua cổ phiếu thường được gọi là cổ đông thường. - Cổ phiếu ưu đãi là chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu trong công ty cổ phần, đồng thời cho phép người nắm giữ loại cổ phiếu này được hưởng một số quyền lợi ưu đãi hơn so với cổ đông thường. - Trái phiếu doanh nghiệp là chứng chỉ vay vốn do DN phát hành, thể hiện nghĩa vụ và sự cam kết của DN thanh toán số lợi tức và tiền vay vào những thời hạn đã được xác định cho người nắm giữ trái phiếu.
Doanh nghiệp là người phát hành và với tư cách là người đi vay. Người mua trái phiếu là người cho vay, gọi là trái chủ. - Vay dài hạn ngân hàng là một nguồn vốn tín dụng quan trọng trong sự phát triển của DN. Trong quá trình hoạt động kinh doanh, do việc sử dụng vay nợ ngân hàng có thể mang lại lợi ích cho chủ sở hữu doanh nghiệp nên nhiều doanh nghiệp đã sử dụng vay nợ ngân hàng như một nguồn vốn thường xuyên của mình.
- Trên góc độ tài chính, thuê tài chính là hoạt động tín dụng trung dài hạn thông qua việc cho thuê máy móc thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sản khác trên cơ sở hợp đồng cho thuê giữa bên cho thuê với bên thuê. Bên cho thuê cam kết mua máy móc thiết bị… theo yêu cầu của bên thuê và nắm quyền sở hữu đối với tài sản cho thuê. Bên thuê sử dụng tài sản thuê trong suốt thời hạn thuê đã được hai bên thỏa thuận. Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng cho thuê tài chính.2 Các thuật ngữ về chức năng quản trị tài trợ dài hạn - Chính sách tài trợ dài hạn: là tập hợp các chủ trương và hành động của công ty nhằm mục tiêu phát triển nguồn tài trợ dài hạn.
- Tổ chức thực hiện kế hoạch tài trợ dài hạn: là bố trí sắp xếp về thời gian và không gian để triển khai kế hoạch thu hút nguồn tài trợ dài hạn. 7 - Kiểm soát tài trợ dài hạn: kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện công việc và theo dõi diễn biến, hiệu quả sử dụng nguồn vốn tài trợ dài hạn của công ty.3 Các thuật ngữ về thông số kỹ thuật của một thỏa thuận tài trợ - Thời hạn tín dụng: là thời hạn của các khoản tín dụng mà công ty đi vay các doanh nghiệp, ngân hàng, các tổ chức tín dụng hay thời gian đáo hạn của các cổ phiếu, trái phiếu. - Chi phí tài trợ: là khoản chi mà công ty bỏ ra để phục vục cho những việc liên quan đến việc tài trợ dài hạn. Nội dung lý thuyết quản trị nguồn tài trợ dài hạn 1.
Nội dung quản trị tài trợ dài hạn - Chính sách tài trợ dài hạn của doanh nghiệp: Doanh nghiệp luôn phải soạn thảo, ban hành các chính sách tài trợ dài hạn phù hợp với các điều kiện của doanh nghiệp nhưng vẫn luôn dựa trên các quy định về tài trợ dài hạn mà nhà nước đã ban hành. Đồng thời, các doanh nghiệp cũng luôn phải điều chỉnh các chính sách đó sao cho phù hợp với tình hình kinh tế xã hội có nhiều thay đổi nhằm giúp doanh nghiệp đứng vững và phát triển hơn nữa. - Tổ chức quản trị tài trợ dài hạn: Để tổ chức quản trị tài trợ dài hạn ta cần phải phân tích cân bằng tài chính, xác định cấu trúc vốn tối ưu, sử dụng đòn bẩy tài chính, nghiên cứu các nguồn tài trợ, lựa chọn cấu trúc tài trợ, xác định chi phí tài trợ, tìm kiếm nguồn tài trợ thay thế, phân nhiệm quản trị rủi ro,. - Kiểm soát tài trợ dài hạn: Khâu kiểm soát luôn là khâu quan trọng trong quá trình thực hiện ở các doanh nghiệp.
Doanh nghiệp phải kiểm soát cả trước, trong và sau khi tổ chức thực hiện tài trợ dài hạn. Sau khi tổ chức thực hiện tài trợ dài hạn ta cần tính toán các chỉ tiêu phân tích tài chính liên quan đến tài trợ dài hạn, dự báo các tình huống biến động, dự kiến các giải pháp ứng phó,… để đưa ra các biện pháp kiểm soát thích hợp và kịp thời nhất. Một số mô hình tài trợ dài hạn 1. Tài trợ dài hạn bằng phát hành trái phiếu Đặc trưng chủ yếu - Người sở hữu trái phiếu là chủ nợ của DN: DN phát hành trái phiếu là người đi vay, người mua trái phiếu DN chính là người cho DN vay vốn., là chủ nợ của DN (hay còn gọi là trái chủ).
- Chủ sở hữu trái phiếu không có quyền tham gia quản lý và điều hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phát hành trái phiếu. Trái chủ không có quyền ứng cử, bầu cử vào Hội đồng quản trị, cũng như không được quyền bỏ phiếu, biểu quyết. - Trái phiếu có kỳ hạn nhất định: Trái phiếu có thời gian đáo hạn, khi đến hạn, doanh nghiệp phát hành trái phiếu có trách nhiệm hoàn trả cho trái chủ toàn bộ số vốn gốc ban đầu. - Trái phiếu có lợi tức cố định: Nhìn chung lợi tức trái phiếu được xác định trước, không phụ thuộc vào kết quả hoạt động của doanh nghiệp hàng năm.
- Lợi tức trái phiếu được trừ ra khi xác định thu nhập chịu thuế của DN. Nghĩa là theo luật thuế thu nhập, tiền lãi là một yếu tố chi phí tài chính. - Các loại trái phiếu doanh nghiệp + Dựa vào hình thức trái phiếu, chia ra: trái phiếu ghi danh và trái phiếu vô danh. + Dựa vào lợi tức trái phiếu, chia ra trái phiếu có lãi suất cố định và trái phiếu có lãi suất biến đổi.
+ Dựa vào yêu cầu bảo đảm giá trị tiền vay khi phát hành, trái phiếu có thể chia ra trái phiếu bảo đảm và trái phiếu không bảo đảm. + Dựa vào tính chất của trái phiếu có thể chia ra trái phiếu thông thường, trái phiếu có thể chuyển đổi, và trái phiếu có phiếu mua cổ phiếu. + Dựa vào mức độ rủi ro tín dụng của trái phiếu DN người ta có thể chia trái phiếu DN thành các loại khác nhau thông qua việc đánh giá hệ số tín nhiệm. 9 Những lợi thế khi huy động vốn bằng phát hành trái phiếu - Lợi tức trái phiếu được giới hạn ở mức độ nhất định.
Nếu DN kinh doanh có triển vọng thu lợi nhuận cao sẽ làm tăng mức doanh lợi vốn chủ sở hữu. - Ở hầu hết các nước, lợi tức trái phiếu được tính vào chi phí kinh doanh làm giảm thu nhập và thuế thu nhập phải nộp. - Chi phí phát hành trái phiếu thấp hơn so với cổ phiếu thường và cổ phiếu ưu đãi. Do trái phiếu hấp dẫn công chúng ở mức rủi ro thấp hơn cổ phiếu thường và cổ phiếu ưu đãi.
- Chủ sở hữu DN không bị chia sẻ quyền quản lý và kiểm soát DN cho các trái chủ. - Giúp DN chủ động điều chỉnh cơ cấu vốn kinh doanh một cách linh hoạt, đảm bảo việc sử dụng vốn tiết kiệm và có hiệu quả. Những bất lợi khi huy động vốn bằng phát hành trái phiếu - Doanh nghiệp có nghĩa vụ trả gốc và lợi tức cho các trái chủ đúng kỳ hạn. Nếu đến thời điểm trả nợ công ty gặp khó khăn về tài chính sẽ dẫn đến tình trạng mất khả năng thanh toán, tăng nguy cơ bị phá sản.
- Việc tăng vốn bằng phát hành trái phiếu có thể dẫn đến hệ số nợ cao. Nếu công ty kinh doanh thua lỗ sẽ làm tăng mức thua lỗ trên vốn chủ sở hữu, làm giảm vốn chủ hữu, giảm giá cổ phiếu của công ty,… - Phát hành trái phiếu là sử dụng nợ vay có kì hạn. Điều này buộc doanh nghiệp phải lo việc hoàn trả tiền vay nợ gốc đúng hạn. Nếu doanh nghiệp có doanh thu và lợi nhuận dao động thất thường, việc sử dụng trái phiếu để tài trợ tăng vốn dài hạn dễ đưa doanh nghiệp tới nguy cơ mất khả năng thanh toán, dẫn đến bị phá sản.
- Sử dụng trái phiếu dài hạn là việc sử dụng nợ trong thời gian dài, tác động của nó tới DN mang tính 2 mặt. Một mặt, nó đóng vai trò đòn bẩy thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp; mặt khác, nó lại trở thành nguy cơ đe doạ sự tồn tại và phát triển của DN. Tài trợ dài hạn bằng phát hành cổ phiếu ưu đãi Đặc trưng chủ yếu Cổ phiếu ưu đãi có nhiều loại bao gồm: CPUĐ biểu quyết, CPUĐ về cổ tức, CPUĐ hoàn lại, CPUĐ khác.