Luận Văn Quản Trị Tài Trợ Dài Hạn Của Công Ty CP Xây Dựng Và Đầu Tư 419

Chuyên khảo kinh tế phân tích Luận văn quản trị tài trợ dài hạn của công ty cp xây dựng và đầu tƣ 419, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

Trường đại học

Đại học Thương Mại

Chuyên ngành

Tài chính Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận

2016

77
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGUỒN TÀI TRỢ DÀI HẠN CỦA DOANH NGHIỆP

1.1. Khái quát chung về nguồn tài trợ của doanh nghiệp

1.2. Khái niệm và phân loại nguồn tài trợ của doanh nghiệp

1.2.1. Khái niệm nguồn tài trợ của doanh nghiệp

1.2.2. Phân loại nguồn tài trợ của doanh nghiệp

1.2.2.1. Căn cứ vào quyền sở hữu vốn
1.2.2.1.1. Nguồn vốn chủ sở hữu
1.2.2.1.2. Nợ phải trả
1.2.2.2. Căn cứ vào thời gian sử dụng vốn (thời hạn tài trợ)
1.2.2.3. Căn cứ vào phạm vi sử dụng vốn

1.3. Các mô hình tài trợ của doanh nghiệp

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ TÀI TRỢ DÀI HẠN TẠI CÔNG TY CP XÂY DỰNG & ĐẦU TƯ 419

2.1. Tổng quan về công ty CP xây dựng & đầu tư 419

2.1.1. Giới thiệu chung về công ty CP xây dựng & đầu tư 419

2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty CPXD&ĐT 419

2.1.3. Cơ cấu tổ chức

2.1.4. Tình hình kết quả kinh doanh của công ty

2.2. Thực trạng vấn đề quản trị tài trợ dài hạn tại công ty CP xây dựng và đầu tư 419

2.2.1. Thực trạng sử dụng nguồn tài trợ tại công ty CP xây dựng và đầu tư 419

2.2.2. Thực trạng sử dụng nguồn tài trợ dài hạn của công ty CP xây dựng và đầu tư 419

2.2.3. Hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn

2.2.4. Đánh giá kết quả hoạt động quản trị tài trợ dài hạn của công ty CP xây dựng và đầu tư 419

2.2.4.1. Những kết quả đạt được
2.2.4.2. Những tồn tại và nguyên nhân

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ NGUỒN TÀI TRỢ DÀI HẠN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ ĐẦU TƯ 419

3.1. Định hướng hoạt động quản trị nguồn tài trợ dài hạn của công ty cổ phần xây dựng và đầu tư 419

3.1.1. Mục tiêu chung

3.1.2. Mục tiêu cụ thể

3.1.3. Định hướng phát triển giai đoạn 2016-2020

3.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị nguồn tài trợ dài hạn của công ty cổ phần xây dựng và đầu tư 419

3.2.1. Giải pháp tìm kiếm và thu hút nguồn tài trợ dài hạn cho công ty

3.2.2. Giải pháp làm tăng hiệu quả sử dụng nguồn tài trợ dài hạn của công ty

3.2.3. Hoàn thiện công tác lập kế hoạch vốn kinh doanh

3.2.4. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ nhân viên

3.3. Một số kiến nghị

3.3.1. Kiến nghị với công ty cổ phần xây dựng và đầu tư 419

3.3.2. Kiến nghị đối với nhà nước

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Lý luận chung về nguồn tài trợ dài hạn của doanh nghiệp

Chương này trình bày khái niệmphân loại nguồn tài trợ của doanh nghiệp, bao gồm nguồn vốn chủ sở hữu và nợ phải trả. Nguồn tài trợ dài hạn được phân tích chi tiết, bao gồm vốn cổ phần, vay dài hạn, phát hành trái phiếu, và thuê tài chính. Các nhân tố ảnh hưởng đến nguồn tài trợ dài hạn cũng được đề cập, bao gồm yếu tố bên ngoài như thị trường tài chính và yếu tố bên trong như chiến lược kinh doanh. Phần này cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc quản lý rủi ro tài chính và đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn.

1.1. Khái niệm và phân loại nguồn tài trợ

Nguồn tài trợ của doanh nghiệp được định nghĩa là các nguồn vốn mà doanh nghiệp huy động để đáp ứng nhu cầu kinh doanh. Nó được phân loại theo quyền sở hữu (vốn chủ sở hữu và nợ phải trả), thời gian sử dụng (ngắn hạn và dài hạn), và phạm vi sử dụng (bên trong và bên ngoài). Nguồn tài trợ dài hạn bao gồm vốn cổ phần, vay dài hạn, và phát hành trái phiếu, thường được sử dụng để đầu tư vào tài sản cố định và dự án dài hạn.

1.2. Các mô hình tài trợ

Các mô hình tài trợ được phân tích bao gồm việc sử dụng đúng tính chất của nguồn tài trợ, sử dụng một phần nguồn tài trợ dài hạn cho nhu cầu ngắn hạn, và sử dụng tài trợ ngắn hạn là chính. Mỗi mô hình có ưu điểm và hạn chế riêng, tùy thuộc vào quy mô và chiến lược của doanh nghiệp. Việc lựa chọn mô hình phù hợp giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí và quản lý rủi ro hiệu quả.

II. Thực trạng quản trị tài trợ dài hạn tại Công ty CP Xây dựng Đầu tư 419

Chương này phân tích thực trạng quản trị tài trợ dài hạn tại Công ty CP Xây dựng & Đầu tư 419, bao gồm cơ cấu tổ chức, kết quả kinh doanh, và hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn. Các nguồn tài trợ dài hạn như vốn cổ phần, vay ngân hàng, và phát hành trái phiếu được đánh giá chi tiết. Những thành công và hạn chế trong quản trị tài trợ dài hạn cũng được chỉ ra, cùng với nguyên nhân và tác động đến hoạt động kinh doanh của công ty.

2.1. Tổng quan về công ty

Công ty CP Xây dựng & Đầu tư 419 hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực xây dựng và đầu tư dài hạn. Cơ cấu tổ chức của công ty được thiết kế để hỗ trợ hiệu quả cho các hoạt động tài chính và đầu tư. Kết quả kinh doanh trong giai đoạn 2011-2015 cho thấy sự tăng trưởng ổn định, nhưng vẫn tồn tại một số hạn chế trong việc quản lý nguồn tài trợ dài hạn.

2.2. Thực trạng quản trị tài trợ dài hạn

Công ty sử dụng các nguồn tài trợ dài hạn như vốn cổ phần, vay ngân hàng, và phát hành trái phiếu. Tuy nhiên, việc sử dụng các nguồn này chưa thực sự hiệu quả, dẫn đến chi phí tài chính cao và rủi ro thanh khoản. Các chỉ tiêu đánh giá như cơ cấu nguồn vốn và khả năng thanh toán cho thấy công ty cần cải thiện quản lý tài chính để tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị nguồn tài trợ dài hạn

Chương này đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị nguồn tài trợ dài hạn tại Công ty CP Xây dựng & Đầu tư 419. Các giải pháp bao gồm tìm kiếm và thu hút nguồn tài trợ dài hạn, tăng hiệu quả sử dụng vốn, hoàn thiện kế hoạch vốn kinh doanh, và nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên. Các kiến nghị cụ thể được đưa ra để hỗ trợ công ty trong việc cải thiện quản lý tài chính và đạt được mục tiêu kinh doanh dài hạn.

3.1. Giải pháp tìm kiếm và thu hút nguồn tài trợ

Công ty cần đa dạng hóa các nguồn tài trợ dài hạn thông qua việc phát hành cổ phiếu, trái phiếu, và hợp tác với các tổ chức tài chính. Việc xây dựng chiến lược tài chính rõ ràng sẽ giúp công ty thu hút được nhiều nhà đầu tư và giảm chi phí vốn.

3.2. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Công ty cần tối ưu hóa việc sử dụng nguồn tài trợ dài hạn bằng cách đầu tư vào các dự án có hiệu quả cao và quản lý rủi ro tài chính chặt chẽ. Việc lập kế hoạch vốn kinh doanh chi tiết sẽ giúp công ty đảm bảo khả năng thanh toán và duy trì sự ổn định tài chính.

13/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Lý luận chung về hoạt động quản trị tài trợ dài hạn của doanh nghiệp. Chương 2: Thực trạng hoạt động quản trị tài trợ dài hạn tại công ty CP xây dựng và đầu tư 419. Chương 3: Giải pháp nâng cao hoạt động quản trị tài trợ dài hạn tại công ty CP xây dựng và đầu tư 419. LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGUỒN TÀI TRỢ DÀI HẠN CỦA DOANH NGHIỆP 1.

Khái quát chung về nguồn tài trợ của doanh nghiệp 1. Khái niệm và phân loại nguồn tài trợ của doanh nghiệp  Khái niệm nguồn tài trợ của doanh nghiệp Trong kinh doanh, vốn luôn là điều kiện vật chất không thể thiếu đối với sự tồn tại và phát triển chả mọi doanh nghiệp. Khi doanh nghiệp đã quyết định đầu tư, thì tiếp theo đó là quyết định tài trợ nhằm đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư đó. Việc xem xét đặc trưng, những điểm lợi và bất lợi của từng nguồn vốn, đo lường chi phí sử dụng vốn sẽ giúp cho giám đốc tài chính của doanh nghiệp lựa chọn được nguồn tài trợ tối ưu.

Nguồn tài trợ của doanh nghiệp là các nguồn vốn trong nền kinh tế mà doanh nghiệp có thể huy động để đáp ứng cho nhu cầu vốn trong kinh doanh. Mỗi nguồn tài trợ đều có những điều kiện, đặc điểm riêng, đem lại những lợi ích đồng thời có thể đưa đến những điều bất lợi cho doanh nghiệp. Điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải phân tích, lựa chọn và đưa ra quyết định tài trợ cho nhu cầu vốn của doanh nghiệp một cách thích hợp và có hiệu quả cao nhất. Dựa vào những tiêu thức nhất định có thể chia nguồn tài trợ của doanh nghiệp thành nhiều loại khác nhau.

 Phân loại nguồn tài trợ của doanh nghiệp Thông thường nguồn tài trợ của doanh nghiệp được phân loại theo các tiêu thức sau: Căn cứ vào quyền sở hữu vốn Theo tiêu thức này vốn kinh doanh của doanh nghiệp được tài trợ từ hai nguồn. Nguồn vốn chủ sở hữu và nợ phải trả. 5 Nguồn vốn chủ sở hữu: Là nguồn vốn thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp. Vốn chủ sở hữu bao gồm: vốn đầu tư ban đầu và vốn bổ sung trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp.

+ Vốn đầu tư ban đầu là số vốn được tạo lập khi thành lập doanh nghiệp và được ghi trong điều lệ của doanh nghiệp. Đối với một số ngành nghề kinh doanh đăc thù, Nhà nước quy định mức vốn đầu tư tối thiểu khi thành lập doanh nghiệp gọi là vốn pháp định. Vốn điều lệ của mỗi doanh nghiệp phụ thuộc quy mô kinh doanh đã xác định và khả năng tài chính của chủ doanh nghiệp tại thời điểm thành lập, tuy nhiên mức vốn điều lệ tối thiểu không thấp hơn mức vốn pháp định do Nhà nước quy định đối với một số ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh. Vốn điều lệ của doanh nghiệp do chủ sở hữu đóng góp tại thời điểm thành lập, trong quá trình kinh doanh, chủ sở hữu doanh nghiệp có thể quyết định tăng (hoặc giảm) vốn điều lệ bằng cách góp thêm vốn (hoặc cho phép rút bớt).

Vốn điều lệ của công ty cổ phần do các cổ đông đóng góp thông qua việc mua cổ phiếu phát hành lần đầu. Với lợi thế là tổ chức kinh doanh hoạt động tách rời với quyền sở hữu, công ty cổ phần có thể đạt được mức vốn điều lệ nhờ vào việc phát hành cổ phiếu bổ sung cổ phiếu mới. + Vốn bổ sung trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp Trong quá trình kinh doanh, vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp thường tăng lên bởi: phần lợi nhuận không chia được giữ lại để tái đầu tư, các quỹ của doanh nghiệp chưa sử dụng; thặng dư vốn trong các đợt phát hành chứng khoán để huy động vốn. Nguồn vốn chủ sở hữu là nguồn tài trợ quan trọng của doanh nghiệp, là một trong các chỉ tiêu đánh giá năng lực tài chính của doanh nghiệp.

Nợ phải trả: Là nguồn tài trợ từ các chủ nợ, biều hiện bằng tiền các nghĩa vụ chi trả của doanh nghiệp với các chủ thể liên quan trong quá trình sản xuất kinh doanh. Nợ phải trả bao gồm: Các khoản nợ hình thành thông qua quan hệ tín dụng như: (1) Nợ vay ngân hàng, nợ thuê tài sản; (2) Phát hành trái phiếu, tín phiếu công ty; 6 (3) Các khoản nợ phát sinh từ quan hệ tín dụng thương mại; Đây là nguồn tài trợ với các điều khoản ràng buộc chặt chẽ và doanh nghiệp phải trả chi phí sử dụng vốn. Các khoản nợ tích luỹ (nợ phải trả có tính chất chu kỳ) như: Tiền lương và các khoản phải trả khác cho người lao động nhưng chưa đến kỳ hạn trả; tiền thuế phải nộp cho Ngân sách Nhà nước nhưng chưa đến kỳ hạn nộp… Các khoản nợ tích luỹ là nguồn tài trợ ngắn hạn, phát sinh do các quy định trong chế độ quản lý tài chính của Nhà nước hoặc do các quy định của DN ban hành, là nguồn tài trợ “miễn phí” bởi lẽ khi DN sử dụng nguồn này thì không phải trả lãi (chi phí vốn). Căn cứ vào thời gian sử dụng vốn (thời hạn tài trợ) Theo thời hạn sử dụng vốn, nguồn tài trợ của doanh nghiệp bao gồm: Nguồn tài trợ ngắn hạn và nguồn tài trợ dài hạn.

Nguồn tài trợ ngắn hạn là các nguồn vốn có thời gian sử dụng trong vòng một năm. Nguồn tài trợ ngắn hạn thường bao gồm: các khoản vay ngắn hạn ngân hàng; phát hành tín phiếu công ty; khoản phải trả nhà cung cấp; các khoản nợ tích luỹ. Các nguồn tài trợ ngắn hạn nhằm tài trợ cho tài sản ngắn hạn, đáp ứng nhu cầu vốn có tính chất tạm thời phát sinh trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Nguồn tài trợ dài hạn là các nguồn tài trợ có thời gian sử dụng từ một năm trở lên.

Nguồn tài trợ dài hạn bao gồm: nguồn vốn chủ sở hữu; các khoản vay dài hạn ngân hàng; phát hành trái phiếu công ty; thuê tài sản theo hình thức cho thuê tài chính; và các nguồn tài trợ dài hạn khác. Nguồn tài trợ dài hạn thường được sử dụng để đầu tư dài hạn, mua sắm, hình thành tài sản dài hạn và tài sản ngắn hạn thường xuyên cần thiết cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Căn cứ vào phạm vi sử dụng vốn Theo tiêu thức này vốn kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm nguồn tài trợ bên trong và tài trợ bên ngoài doanh nghiệp. Nguồn tài trợ bên trong là nguồn vốn có thể huy động từ chính bản thân doanh nghiệp, thể hiện khả năng tự tài trợ của doanh nghiệp.

Nguồn này bao 7 gồm: vốn điều lệ của DN, lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư, quỹ khấu hao TSCĐ, thu hồi từ tiền thanh lý TSCĐ, nhượng bán tài sản, vật tư không cần dùng… Nguồn tài trợ bên ngoài là nguồn vốn huy động từ các chủ thể bên ngoài DN như: các khoản vay ngân hàng thương mại và các tổ chức tài chính khác; phát hành trái phiếu, tín phiếu công ty; nhận góp vốn liên doanh liên kết, khoản phải trả nhà cung cấp… 1. Các mô hình tài trợ của doanh nghiệp Không phải doanh nghiệp nào cũng luôn có đủ nguồn vốn chủ sở hữu để đáp ứng nhu cầu kinh doanh thường xuyên. Việc phải sử dụng nguồn tài trợ bên ngoài thường diễn ra. Để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh thuận lợi, các doanh nghiệp cần bố trí nguồn tài trợ theo nguyên tắc: Các tài sản cần thiết thường xuyên như tài sản cố định, tài sản ngắn hạn thường xuyên thì phải có nguồn tài trợ dài hạn bảo đảm là chính, ngoài ra nếu có nhu cầu dự trữ đột biến thì bố trí bằng nguồn tài trợ ngắn hạn.

Nguồn tài trợ đi vay, nguồn tài trợ chiếm dụng tạm thời chỉ được sử dụng cho những mục tiêu và kỳ hạn đúng với hợp đồng vay vốn, hợp đồng thương mại hoặc cam kết với chủ nợ. Chú ý tới chi phí tài chính và rủi ro khi sử dụng các nguồn tài trợ. Doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong những mô hình bố trí nguồn tài trợ sau đây: Mô hình: sử dụng đúng tính chất của từng nguồn tài trợ. Đặc điểm của mô hình này là các nguồn vốn đươc sử dụng hoàn toàn đúng mục đích đảm bảo tính kỳ hạn của từng loại nguồn tài trợ.

Theo mô hình này thì toàn bộ tài sản cố định, đầu tư dài hạn và tài sản ngắn hạn thường xuyên (dự trữ vật tư hàng hoá thường xuyên, nợ phải thu.) đều do nguồn tài trợ dài hạn đảm bảo. Phần tài sản ngắn hạn tạm thời thì sử dụng hoàn toàn bằng nguồn tài trợ ngắn hạn. Tài sản Nguồn tài trợ Tài trợ ngắn hạn Tài sản ngắn hạn tạm thời Tài sản ngắn hạn thường xuyên Tài trợ dài hạn Tài sản cố định và đầu tư dài hạn 8 Hình 1. Sử dụng đúng tính chất của nguồn tài trợ Nguồn tài trợ dài hạn = Vốn chủ sở hữu + nợ vay trung và dài hạn Nguồn tài trợ ngắn hạn = nợ vay ngắn hạn + nợ phải trả trong thanh toán + nợ ngắn hạn khác Ưu điểm của mô hình: Hạn chế được rủi ro về khả năng thanh toán do giảm được áp lực đòi nợ của các chủ nợ do không sử dụng sai kỳ hạn của nguồn tài trợ.

Giảm được chi phí về lãi vay, vì khi có nhu cầu tạm thời mới phải vay và vay ngắn hạn. Hạn chế của mô hình: Mô hình này thích hợp với những doanh nghiệp có quy mô chủ sở hữu lớn hoặc doanh nghiệp có điều kiện vay trung và dài hạn, không thích hợp với những doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ nhưng muốn mở rộng phạm vi kinh doanh. Mặt khác, khi vốn chủ sở hữu lớn doanh nghiệp có thể là chủ động trong nguồn tài trợ kinh doanh nhưng lại có áp lực về lợi nhuận tính trên vốn chủ sở hữu lại đòi hỏi của nhà đầu tư. Mô hình: Sử dụng một phần nguồn tài trợ dài hạn cho nhu cầu tài sản ngắn hạn tạm thời Theo mô hình này, toàn bộ tài sản cố định, và đầu tư dài hạn, toàn bộ tài sản ngắn hạn thường xuyên và một phần tài sản ngắn hạn tạm thời được sử dụng từ nguồn tài trợ dài hạn, chỉ có một phần tài sản ngắn hạn tạm thời được bố trí từ nguồn tài trợ ngắn hạn.

Tài sản Nguồn tài trợ Tài sản ngắn hạn tạm Tài trợ ngắn hạn thời Tài sản ngắn hạn thường xuyên Tài trợ dài hạn Tài sản cố định và đầu tư 9 Hình 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Luận Văn Quản Trị Tài Trợ Dài Hạn Công Ty CP Xây Dựng Và Đầu Tư 419" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quản trị tài chính trong lĩnh vực xây dựng và đầu tư. Tác giả phân tích các phương pháp và chiến lược tài trợ dài hạn, giúp các doanh nghiệp tối ưu hóa nguồn lực tài chính và nâng cao hiệu quả hoạt động. Bài viết không chỉ mang lại kiến thức lý thuyết mà còn đưa ra những ứng dụng thực tiễn, giúp người đọc hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của quản trị tài chính trong việc phát triển bền vững.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản trị tài chính và các khía cạnh liên quan, bạn có thể tham khảo các tài liệu như Luận văn tốt nghiệp giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị nợ phải thu của công ty cổ phần thương mại miền núi thanh hoá, nơi cung cấp các giải pháp quản lý nợ phải thu hiệu quả. Ngoài ra, Luận văn tốt nghiệp giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn lưu động tại công ty cổ phần dược vật tư y tế nghệ an sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quản trị vốn lưu động trong doanh nghiệp. Cuối cùng, Luận văn quản trị vốn lưu động tại công ty tnhh xây dựng và thương mại trần hoàng gia cũng là một tài liệu hữu ích để tìm hiểu thêm về quản trị tài chính trong ngành xây dựng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và áp dụng vào thực tiễn một cách hiệu quả hơn.