Luận văn: Quản lý kinh tế trang trại tỉnh Tuyên Quang - Đại học Kinh tế

Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế trang trại Tuyên Quang: Phân tích thực trạng, giải pháp phát triển kinh tế trang trại bền vững trên địa bàn tỉnh.

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2018

98
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý kinh tế trang trại tại Tuyên Quang

Quản lý kinh tế trang trại Tuyên Quang là một chủ đề mang tính chiến lược, phản ánh nỗ lực chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp của tỉnh. Tuyên Quang, một tỉnh miền núi phía Bắc, sở hữu nhiều tiềm năng để phát triển nông nghiệp hàng hóa quy mô lớn. Với địa hình đồi núi, đất đai phì nhiêu và hai con sông lớn là Lô và Gâm, tỉnh có điều kiện lý tưởng cho các mô hình trang trại tổng hợp. Sự phát triển của kinh tế trang trại (KTTT) đã và đang khẳng định vai trò quan trọng trong việc tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân, góp phần thay đổi diện mạo nông thôn. Nghị quyết 03/2000/NQ-CP của Chính phủ đã tạo ra hành lang pháp lý quan trọng, thúc đẩy mô hình này phát triển. Tuy nhiên, để KTTT thực sự trở thành mũi nhọn, công tác quản lý cần được hệ thống hóa và hoàn thiện. Luận văn của tác giả Hoàng Xuân Bách (2018) đã đi sâu phân tích thực trạng kinh tế trang trại và đề xuất những giải pháp thiết thực. Nghiên cứu này tập trung vào vai trò của các cơ quan quản lý nhà nước, từ UBND tỉnh đến Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, trong việc hoạch định chính sách, tổ chức thực hiện và kiểm tra, giám sát. Mục tiêu cuối cùng là nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và hướng tới phát triển nông nghiệp bền vững trên địa bàn toàn tỉnh, biến tiềm năng thành lợi thế cạnh tranh thực sự.

1.1. Vai trò cốt lõi của kinh tế trang trại trong nền kinh tế

Kinh tế trang trại đóng một vai trò đa diện. Về kinh tế, nó tạo ra khối lượng hàng hóa lớn, thúc đẩy chuyên môn hóa và hình thành các vùng sản xuất tập trung. Điều này giúp khắc phục tình trạng sản xuất manh mún, nhỏ lẻ của kinh tế hộ nông dân Tuyên Quang. Về mặt xã hội, KTTT thu hút một lượng lớn lao động, góp phần giảm áp lực di cư ra thành thị và thực hiện mục tiêu xóa đói giảm nghèo. Về môi trường, khi được quản lý tốt, các trang trại góp phần sử dụng hợp lý đất đai, nguồn nước và cải tạo môi trường sinh thái. Việc áp dụng các kỹ thuật tiên tiến như hầm biogas trong chăn nuôi không chỉ giải quyết vấn đề ô nhiễm mà còn tạo ra nguồn năng lượng sạch, thể hiện rõ xu hướng phát triển nông nghiệp bền vững.

1.2. Các đặc trưng cơ bản của mô hình kinh tế trang trại

Mô hình kinh tế trang trại có những đặc trưng riêng biệt so với kinh tế nông hộ truyền thống. Thứ nhất, mục đích sản xuất là hàng hóa, gắn liền với thị trường và lợi nhuận. Thứ hai, quy mô sản xuất, đặc biệt là đất đai, được tập trung ở mức độ đủ lớn để áp dụng cơ giới hóa và kỹ thuật thâm canh. Thứ ba, chủ trang trại là những nhà kinh doanh thực thụ, có năng lực quản lý, có kiến thức sản xuất và nhạy bén với thị trường. Thứ tư, có sự đầu tư mạnh mẽ vào ứng dụng khoa học kỹ thuật trong nông nghiệp nhằm nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Cuối cùng, dù chủ yếu sử dụng lao động gia đình, các trang trại có quy mô lớn vẫn thuê mướn lao động thường xuyên, hình thành quan hệ lao động-sản xuất chuyên nghiệp hơn.

II. Phân tích thực trạng kinh tế trang trại tỉnh Tuyên Quang

Thực trạng quản lý kinh tế trang trại Tuyên Quang cho thấy bức tranh với nhiều gam màu sáng tối. Tỉnh có thuận lợi lớn về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên đa dạng, và nguồn lao động dồi dào. Đây là nền tảng vững chắc để phát triển các loại hình trang trại từ trồng trọt, chăn nuôi đến lâm nghiệp. Tuy nhiên, những thách thức cũng không hề nhỏ. Địa hình bị chia cắt gây khó khăn cho việc quy hoạch vùng sản xuất lớn và làm tăng chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng. Luận văn của Hoàng Xuân Bách chỉ ra rằng, nhiều trang trại phát triển chưa đồng đều, quy mô còn nhỏ, tư duy sản xuất còn manh mún. Tình trạng thiếu liên kết, sản lượng chưa cao, và việc áp dụng công nghệ tiên tiến còn hạn chế đã dẫn đến giá trị sản phẩm thấp. Một trong những nguyên nhân cốt lõi được xác định là công tác quản lý từ các ngành chức năng chưa thực sự hiệu quả. Việc phân tích sâu vào thực trạng kinh tế trang trại giúp nhận diện rõ những điểm nghẽn cần tháo gỡ, từ đó xây dựng các giải pháp phát triển kinh tế trang trại một cách khoa học và phù hợp với điều kiện địa phương, đặc biệt là trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.

2.1. Phân tích SWOT kinh tế trang trại và tiềm năng phát triển

Một phân tích SWOT kinh tế trang trại tại Tuyên Quang cho thấy: Điểm mạnh (Strengths) là quỹ đất lớn, khí hậu thuận lợi, và nguồn lao động tại chỗ. Điểm yếu (Weaknesses) bao gồm trình độ quản lý của chủ trang trại còn hạn chế, nguồn vốn cho kinh tế trang trại khó tiếp cận, cơ sở hạ tầng chưa đồng bộ. Cơ hội (Opportunities) đến từ nhu cầu thị trường đối với nông sản sạch ngày càng tăng và các chính sách hỗ trợ nông nghiệp của nhà nước. Thách thức (Threats) là sự biến đổi khí hậu, dịch bệnh trên cây trồng vật nuôi, và sức ép cạnh tranh từ các sản phẩm ngoại nhập. Nhận diện rõ các yếu tố này là bước đầu tiên để hoạch định chiến lược phát triển đúng đắn.

2.2. Hạn chế trong công tác hoạch định và triển khai quản lý

Công tác quản lý nhà nước về KTTT tại Tuyên Quang đã đạt được một số thành tựu nhưng vẫn còn tồn tại hạn chế. Về hoạch định, các quy hoạch dù đã được ban hành nhưng việc triển khai trong thực tế đôi khi còn chậm và thiếu đồng bộ. Công tác thanh tra, kiểm tra chưa thường xuyên, dẫn đến việc một số trang trại chưa tuân thủ quy trình sản xuất an toàn hoặc gây ô nhiễm môi trường. Sự phối hợp giữa các sở, ban, ngành đôi lúc còn chồng chéo. Những hạn chế này ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ và sự bền vững trong phát triển KTTT của tỉnh, đòi hỏi phải có sự cải cách mạnh mẽ hơn trong thời gian tới.

III. Giải pháp quy hoạch chính sách cho kinh tế trang trại

Để công tác quản lý kinh tế trang trại Tuyên Quang đi vào chiều sâu và hiệu quả, việc hoàn thiện hệ thống quy hoạch và chính sách là giải pháp nền tảng. Đại hội Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang lần thứ XV đã xác định phát triển nông nghiệp hàng hóa là một khâu đột phá. Cụ thể hóa định hướng này, UBND tỉnh đã ban hành các quyết định quan trọng về quy hoạch phát triển trồng trọt, chăn nuôi. Một chiến lược quy hoạch tốt cần xác định rõ các vùng chuyên canh cho những đặc sản nông nghiệp Tuyên Quang như cam sành Hàm Yên, chè, mía, gỗ rừng trồng. Quy hoạch phải gắn liền với thị trường, tránh tình trạng phát triển ồ ạt, tự phát. Bên cạnh đó, các chính sách hỗ trợ nông nghiệp cần được thiết kế một cách thực tế và dễ tiếp cận. Các chính sách này không chỉ dừng lại ở việc hỗ trợ vốn mà còn phải bao trùm các khía cạnh khác như đất đai, khoa học công nghệ, đào tạo nhân lực và xúc tiến thương mại. Kinh nghiệm từ các tỉnh bạn cho thấy, chính sách rõ ràng và thực thi quyết liệt là chìa khóa để thúc đẩy KTTT phát triển mạnh mẽ.

3.1. Hoàn thiện chính sách hỗ trợ nông nghiệp về đất đai và vốn

Đất đai và vốn là hai yếu tố "đầu vào" quan trọng nhất. Cần đơn giản hóa thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tạo điều kiện cho các trang trại tích tụ đất đai để mở rộng quy mô. Về vốn, cần đa dạng hóa các kênh tín dụng. Ngoài nguồn vốn từ ngân hàng chính sách, cần có cơ chế khuyến khích các ngân hàng thương mại tăng mức cho vay ưu đãi. Hỗ trợ lãi suất, hạ thấp mức thế chấp đối với các dự án KTTT hiệu quả là cần thiết để giải quyết bài toán thiếu nguồn vốn cho kinh tế trang trại. Chính sách cần được công khai, minh bạch để mọi chủ trang trại đều có cơ hội tiếp cận.

3.2. Đẩy mạnh công tác khuyến nông và đào tạo nguồn nhân lực

Chất lượng nguồn nhân lực quyết định sự thành bại của KTTT. Cần đổi mới hoạt động khuyến nông, không chỉ là chuyển giao kỹ thuật mà còn phải bồi dưỡng kiến thức về quản trị kinh doanh, quản lý tài chính trang trại và marketing cho các chủ trang trại. Mở các lớp tập huấn kỹ thuật chăn nuôi, trồng trọt theo tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP. Đồng thời, cần có chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn để đáp ứng yêu cầu của các trang trại quy mô lớn, hiện đại. Một đội ngũ lao động có kỹ năng và chủ trang trại có tư duy kinh doanh sẽ tạo ra sức bật mạnh mẽ cho nền nông nghiệp của tỉnh.

IV. Cách tối ưu nguồn lực liên kết sản xuất và tiêu thụ

Bên cạnh các chính sách vĩ mô, việc nâng cao hiệu quả quản lý kinh tế trang trại Tuyên Quang đòi hỏi các giải pháp vi mô, tập trung vào tối ưu hóa nguồn lực và tăng cường liên kết. Một trang trại hoạt động hiệu quả phải biết cách sử dụng tối ưu các nguồn lực sẵn có: đất đai, lao động, tài chính và công nghệ. Việc ứng dụng khoa học kỹ thuật trong nông nghiệp không chỉ là đầu tư máy móc hiện đại mà còn là áp dụng các quy trình quản lý tiên tiến, sử dụng giống cây trồng, vật nuôi có năng suất cao và khả năng chống chịu tốt. Tuy nhiên, sản xuất giỏi là chưa đủ. Nút thắt lớn nhất của nông nghiệp Việt Nam nói chung và Tuyên Quang nói riêng chính là khâu tiêu thụ. Do đó, xây dựng các mô hình liên kết sản xuất và tiêu thụ là giải pháp mang tính sống còn. Sự liên kết này tạo ra một chuỗi giá trị nông sản bền vững, đảm bảo lợi ích hài hòa cho tất cả các bên tham gia và nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường.

4.1. Xây dựng chuỗi giá trị nông sản theo mô hình liên kết 4 nhà

Mô hình liên kết "4 nhà" (Nhà nước - Nhà nông - Nhà khoa học - Nhà doanh nghiệp) cần được thúc đẩy mạnh mẽ. Nhà nước đóng vai trò kiến tạo, ban hành cơ chế chính sách thuận lợi. Nhà khoa học cung cấp các giải pháp công nghệ, giống mới. Nhà nông (chủ trang trại) tổ chức sản xuất hiệu quả. Nhà doanh nghiệp chịu trách nhiệm chế biến và tiêu thụ sản phẩm. Mối liên kết sản xuất và tiêu thụ này giúp nông sản Tuyên Quang có đầu ra ổn định, giảm thiểu rủi ro "được mùa mất giá". Việc hình thành các hợp tác xã kiểu mới, các hiệp hội ngành hàng cũng là cách để tăng cường sức mạnh tập thể, bảo vệ quyền lợi cho các chủ trang trại.

4.2. Tăng cường ứng dụng khoa học kỹ thuật trong nông nghiệp

Công nghệ là đòn bẩy để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Cần khuyến khích các trang trại đầu tư vào công nghệ chuồng trại thông minh, hệ thống tưới tiêu tự động, sử dụng drone trong quản lý cây trồng, và ứng dụng công nghệ sinh học trong xử lý chất thải. Sở Khoa học và Công nghệ cần phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp để lựa chọn, thử nghiệm và nhân rộng các mô hình công nghệ cao phù hợp với điều kiện của Tuyên Quang. Việc này không chỉ tăng năng suất mà còn tạo ra các sản phẩm chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu khắt khe của thị trường xuất khẩu.

V. Bài học thực tiễn từ quản lý kinh tế trang trại tỉnh bạn

Nghiên cứu kinh nghiệm từ các địa phương đi trước là cách tiếp cận thông minh để rút ngắn con đường phát triển. Luận văn về quản lý kinh tế trang trại Tuyên Quang đã phân tích các mô hình thành công tại Bắc Giang và Nam Định, từ đó rút ra những bài học quý báu. Bắc Giang là một ví dụ điển hình về sự năng động trong việc ban hành các chính sách cụ thể, sát sườn để hỗ trợ nông dân, đặc biệt trong việc phát triển cây ăn quả. Trong khi đó, Nam Định lại cho thấy hiệu quả của việc quy hoạch các vùng chăn nuôi tập trung, áp dụng chăn nuôi an toàn sinh học để kiểm soát dịch bệnh và bảo vệ môi trường. Việc học hỏi không phải là sao chép máy móc mà là sự chắt lọc, vận dụng sáng tạo những gì phù hợp nhất với bối cảnh và điều kiện đặc thù của Tuyên Quang. Những bài học này cung cấp một góc nhìn thực tiễn, giúp các nhà quản lý tại Tuyên Quang tránh được những sai lầm và đưa ra các quyết sách hiệu quả hơn, góp phần vào sự phát triển nông nghiệp bền vững.

5.1. Kinh nghiệm của Bắc Giang trong ban hành chính sách cụ thể

Thành công của Bắc Giang đến từ việc Tỉnh ủy, UBND tỉnh ban hành hàng loạt nghị quyết, quyết định chuyên đề cho từng lĩnh vực như phát triển cây ăn quả, chăn nuôi, thủy sản. Các chính sách hỗ trợ nông nghiệp của họ rất cụ thể, từ quy định trình tự giao đất, cơ chế tài chính cho hạ tầng nuôi trồng, đến mức hỗ trợ cho hoạt động khuyến nông. Việc chỉ đạo quyết liệt và cấp giấy chứng nhận KTTT sớm đã tạo niềm tin và động lực cho người dân đầu tư. Đây là bài học về vai trò kiến tạo và dẫn dắt của chính quyền địa phương.

5.2. Mô hình chăn nuôi an toàn sinh học của tỉnh Nam Định

Nam Định tập trung vào việc định hướng phát triển chăn nuôi theo quy mô trang trại, gia trại tập trung, xa khu dân cư. Họ chú trọng áp dụng các biện pháp chăn nuôi an toàn sinh học, xử lý chất thải bằng hầm biogas và đệm lót sinh học. Nhờ đó, Nam Định không chỉ nâng cao được sản lượng, chất lượng sản phẩm chăn nuôi mà còn quản lý tốt dịch bệnh và giảm thiểu ô nhiễm. Đây là một ví dụ xuất sắc về việc kết hợp giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường, một kinh nghiệm quý cho Tuyên Quang trong việc quy hoạch các vùng chăn nuôi.

VI. Hướng đi tương lai cho quản lý kinh tế trang trại Tuyên Quang

Để quản lý kinh tế trang trại Tuyên Quang đạt được những bước đột phá mới, định hướng tương lai cần tập trung vào ba trụ cột chính: Bền vững - Công nghệ cao - Liên kết chuỗi. Phát triển bền vững đòi hỏi phải cân bằng giữa lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường; không chạy theo tăng trưởng bằng mọi giá. Nông nghiệp công nghệ cao là xu thế tất yếu, giúp tạo ra giá trị gia tăng vượt trội và nâng cao năng lực cạnh tranh cho các đặc sản nông nghiệp Tuyên Quang. Liên kết chuỗi giá trị là con đường duy nhất để giải quyết bài toán thị trường, đảm bảo đầu ra ổn định và nâng cao thu nhập cho người sản xuất. Tương lai của KTTT Tuyên Quang phụ thuộc vào khả năng chuyển đổi tư duy, từ sản xuất nông nghiệp sang kinh tế nông nghiệp. Điều này đòi hỏi sự vào cuộc đồng bộ của cả hệ thống chính trị, sự năng động của doanh nghiệp và sự nỗ lực, sáng tạo không ngừng của mỗi chủ trang trại. Với những định hướng rõ ràng và giải pháp quyết liệt, KTTT Tuyên Quang hoàn toàn có thể trở thành một động lực tăng trưởng quan trọng của tỉnh.

6.1. Xây dựng thương hiệu và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm

Sản phẩm tốt cần một thương hiệu mạnh. Tuyên Quang cần có chiến lược xây dựng và quảng bá thương hiệu cho các nông sản chủ lực, không chỉ dừng lại ở Cam sành Hàm Yên. Cần hỗ trợ các trang trại trong việc đăng ký nhãn hiệu, truy xuất nguồn gốc sản phẩm. Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến thương mại, kết nối với các hệ thống siêu thị lớn, các doanh nghiệp chế biến và các thị trường xuất khẩu tiềm năng. Việc xây dựng một chuỗi giá trị nông sản mạnh phải bắt đầu từ việc tạo dựng niềm tin nơi người tiêu dùng thông qua thương hiệu và chất lượng.

6.2. Thay đổi tư duy quản lý và phát triển theo hướng hiện đại

Yếu tố con người vẫn là quyết định. Cần thay đổi tư duy của cả cán bộ quản lý và chủ trang trại. Cán bộ cần chuyển từ quản lý hành chính sang tư duy phục vụ, hỗ trợ. Chủ trang trại cần chuyển từ tư duy sản xuất nhỏ lẻ, kinh nghiệm chủ nghĩa sang tư duy kinh doanh chuyên nghiệp, dựa trên khoa học và tín hiệu thị trường. Sự thay đổi này là nền tảng để Tuyên Quang thực hiện thành công quá trình tái cơ cấu nông nghiệp và đưa KTTT lên một tầm cao mới, đóng góp hiệu quả vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

26/09/2025
Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế trang trại trên địa bàn tỉnh tuyên quang

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo, luận văn bao gồm 4 chƣơng: - Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý và thực tiễn về quản lý mô hình kinh tế trang trại. - Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu. - Chƣơng 3: Thực trang quản lý mô hình kinh tế trang trại tại tỉnh Tuyên Quang. - Chƣơng 4: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý mô hình kinh tế trang trại tại tỉnh Tuyên Quang.

3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÍ KINH TẾ TRANG TRẠI 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài 1. Các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài - Đề tài cấp Nhà nƣớc “Thực trang và giải pháp phát triển kinh tế trang trại tại trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam” do Thủ tƣớng Chính phủ giao cho trƣờng Đại học Kinh tế Quốc dân chủ trì nghiên cứu từ năm 1999 đến năm 2000 (GS.TS Nguyễn Đình Hƣơng làm chủ nhiệm). Đề tài đã đề xuất một số giải pháp cụ thể về đất đai, về vốn, về phát triển nguồn nhân lực, về thị trƣờng, về khoa học – công nghệ, về phát triển hạ tầng nông thôn, về phát triển công nghiệp chế biến và tăng cƣờng quản lý nhà nƣớc đối với KTTT.

Kết quả nghiên cứu cũng đƣợc xuất bản thành sách: “Thực trạng và giải pháp phát triển kinh tế trang trại trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam” do GS.TS Nguyễn Đình Hƣơng làm chủ biên (Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2000) - GS.TS Trần Đức, Hội Khoa học Kinh tế Việt Nam, trong công trình nghiên cứu “Kinh tế trang trại vùng đồi núi”, NXB Thống Kê, năm 1998, đã nhấn mạnh hiệu quả kinh tế và những tác động tích cực về môi trƣờng và xã hội khi phát triển kinh tế trang trại ở các tỉnh miền núi. Tuy nhiên, theo tác giả, khó khăn lớn nhất cản trở sự phát triển của mô hình này chính là thói quen, tập quán sản xuất của ngƣời dân manh mún, nhỏ lẻ của bà con nông dân. Tác giả Trần Đức cho rằng, trình độ dân trí chƣa cao đã ảnh hƣởng lớn đến hiệu quả chuyển giao công nghệ cho nông dân tại vùng nông thôn. Nguyễn Ngọc Lan, “Kinh tế trang trại và những giải pháp thúc đẩy sự phát triển kinh tế trang trại theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn tại Viêt Nam”.

Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ. Tham gia đề tài: TS Nguyễn Văn Lịch, CN. Vũ Thị Quế 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Công trình nghiên cứu đã nêu lên thực trạng phát triển của KTTT tại Việt Nam.

Phân tích vai trò quan trọng của việc định hƣớng phát triển KTTT theo hƣớng công nghiệp hóa, hiện đại hóa và các giải pháp pháp triển theo hƣớng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. - Trần Lệ Thị Bích Hồng, năm 2007. „Thực trạng và giải pháp chủ yếu nhằm phát triển kinh tế trang trại trên địa bàn huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên”. Luận văn thạc sỹ kinh tế, Trƣờng Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, Đại học Thái Nguyên.

Tác giả đã phân tích một các sâu sắc thực trạng của KTTT trên địa bàn huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên. Nêu bật đƣợc các điểm mạnh, điểm yếu của địa phƣơng và từ đó có các giải pháp nhằm phát triển KTTT tại địa phƣơng theo hƣớng bền vũng. “Phát triển kinh tế trang trại trồng trọt trên địa bàn tỉnh Đắc Lắc”. Luận văn thạc sỹ kinh tế, chuyên ngành Kinh tế phát triển, Đại học Đà Nẵng.

Tác giả đã hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về trang trại, phát triển kinh tế trang trại. Phân tích đánh giá tình hình phát triển kinh tế trang trại trồng trọt trong tỉnh Đắc Lắc, xác định phƣơng hƣớng, mục tiêu phát triển kinh tế trang trại trồng trọt và đề xuất giải pháp nhằm thực hiện có hiệu quả công tác đẩy mạnh mở rộng sản xuất trong thời gian tới. Tuy nhiên, tác giá đƣa ra các giải pháp còn mang nặng tính lý thuyết, chƣa đề cập đến tình hình kinh tế - văn hoá – xã hội chung của địa phƣơng. Lê Thế Chung, 2014.

“Phát triển kinh tế trang trại trên địa bàn huyện Lệ Thuỷ, tỉnh Quảng Bình”. Luận văn thạc sỹ kinh tế, chuyên ngành Kinh tế phát triển, Đại học Đà Nẵng. Nghiên cứu hƣớng đến mục tiêu là trả lời câu hỏi: Khả năng phát triển kinh tế trang trại của huyện đến đâu và làm sao để mô hình áp dụng đem lại hiệu quả cao nhất? - ThS. “Phát triển kinh tế trang trại ở thành phố Hồ Chí Minh-Thực trạng và giải pháp chủ yếu”.

Luận văn thạc sỹ địa lý học, trƣờng Đại học Sƣ phạm Thành phố Hồ Chí Minh. Bài luận văn nhấn mạnh vào phân tích vai trò, thực trạng, lợi thế, bất lợi của địa lí trong phát 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com triển KTTT tại TP.Hồ Chí Minh.Dựa vào các phân tích đó, tác giả đã đƣa ra các giải pháp để thúc đẩy phát triển KTTT. Điểm giá trị của bài viết đó là đã phân tích rất rõ sự ảnh hƣởng của địa lí đến phát triển KTTT, đây là một cái nhìn mới lạ nhƣng có trính thực tế cao, có thể là bài học để các địa phƣơng áp dụng. Đánh giá chung về các công trình và “khoảng trống” trong nghiên cứu Các công trình nghiện cứu từ các góc độ khác nhau, ở các mức độ khác nhau đã nghiên cứu về KTTT cả về lý luận và thực tiễn ở tầm vĩ mô và vi mô, trong đó có cấp tỉnh, cấp huyện.

Nhìn chung, các công trình đã có sự tƣơng đối đồng nhất về khái niệm, vai trò, đặc trƣng của KTTT, các yếu tố hành hƣởng đến KTTT, thực trạng phát triển KTTT tại từng địa phƣơng. Một số công trình nghiên cứu đã đề xuất giải pháp để phát triển KTTT trên địa bàn tỉnh, huyện cụ thể trong cả nƣớc, đó là nguồn tài liệu quý báu để tác giả luận văn tham khảo trong quá trình thực hiện đề tài luận văn. Cho đến nay chƣa có công trình nào nghiên cứu về quản lý KTTT trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang từ góc độ Quản lý kinh tế. Các nghiên cứu trƣớc đó đa phần đều đặt câu hỏi khá chung chung.

Luận văn này sẽ đi sâu vào nghiên cứu quản lý mô hình KTTT để đƣa mô hình kinh tế này trở thành mũi nhọn trong phát triển kinh tế nông nghiệp của tỉnh Tuyên Quang. Các nghiên cứu chƣa phân tích sâu về phát triển KTTT theo hƣớng bền vững. Các nghiên cứu chủ yếu nói về các lợi thế cũng nhƣ khó khăn của điều kiện tự nhiên, điều kiện xã hội. mà ít tập trung vào phân tích một yếu tố vô cùng quan trọng, có tính quyết định, đó chính là yếu tố con ngƣời.

Các nghiên cứu dƣờng nhƣ bỏ quên mất một xu thế phát triển hiện nay của nông nghiệp, đó là nông nghiệp công nghệ cao. Kinh tế trang trại và quản lí kinh tế trang trại 1. Khái niệm, đặc trưng, nguồn gốc và phân loại kinh tế trang trại 1. Khái niệm trang trại và kinh tế trang trại * Trang trại 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Hiện nay, trong các tài liệu nghiên cứu khoa học kinh tế, trang trại và kinh tế trang trại đƣợc nhìn nhận dƣới nhiều quan điểm khác nhau, có thể đƣa ra những quan niệm khác nhau về trang trại.

Trong từ điển tiếng Việt, trang trại đƣợc hiểu một cách khái quát là: “Trại lớn sản xuất nông nghiệp”. Trong các tài liệu nghiên cứu về kinh tế trang trịa thƣờng gắn với ngành sản xuất Nông – Lâm – Ngƣ nghiệp gọi là “nông trại”, “lâm trại” hay “ngƣ trại” để phân biệt chuyên ngành sản xuất của các trại. Có ý kiến cho rằng , trang trại là một đơn vị kinh tế hộ gia đình có tƣ cách pháp nhân, đƣợc Nhà nƣớc trao quyền sử dụng một số diện tích đất đai, rừng, biển hợp lý để tổ chức lại quá trình sản xuất nông, lâm, ngƣ nghiệp theo hƣớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá; tích cực áp dụng các tiến bộ kỹ thuật và công nghệ mới nhằm cũng ứng ngày càng nhiều sản phẩm hàng hoá có chất lƣợng cao hơn cho nhu cầu trong nƣớc cũng nhƣ xuất khẩu; nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội của từng đơn vị diện tích, góp phần xoá đói giảm nghèo, nâng cao mức sống và chất lƣợng cuộc sống của mọi ngƣời tham gia. Theo nghị quyết số 03/2000/NQ-CP ngày 02/02/2000 của Chính phủ, KTTT là hình thức tổ chức sản xuất kinh tế trong nông nhiệp, nông thôn, chủ yếu dựa vào hộ gia đình nhằm mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả sản xuất trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản, trồng rừng, gắng sản xuất với chế biến và tiêu thụ nông, lâm, thuỷ sản.

Theo Bách khoa toàn thƣ mở Wikipedia, năm 2017.“Trang trại là hình thức tổ chức sản xuất hàng hoá trong nông nghiệp, nông thôn, chủ yếu dựa vào hộ gia đình, nhằm mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả sản xuất trong lĩnh vực trồng trot, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản, trồng rừng, gắn sản xuất với chế biến và tiêu thụ nông, lâm, thuỷ sản.” Theo tác giả Trần Đức, năm 1998. “Trang trại là một loại hình tổ chức sản xuất cơ sở trong nông, lâm, thuỷ sản, có mục đích sản xuất hàng hoá, có tƣ liệu sản xuất thuộc sở hữu hoặc quyền sử dụng của một ngƣời chủ độc lập, sản 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com xuất đƣợc tiến hành trên quy mô ruộng đất và các yêu tố sản xuất tiến bộ và trình độ kỹ thuật cao, hoạt động tự chủ và luôn gắn với thị trƣờng”. Theo tác giả Nguyễn Hiền, năm 1993. “Trang trại gia đình, thực chất là kinh tế hộ sản xuất hàng hoá với quy mô lớn, sử dụng lao động, tiền vốn của gia đình là chủ yếu để sản xuất kinh doanh có hiệu quả.” Theo tác giả Trần Hai, năm 2000.

“Trang trại là hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp dựa trên cơ sở lao động và đất đai của hộ gia đình là chủ yếu, có tƣ cách pháp nhân, tự chủ sản xuất kinh doanh bình đẳng với các thành phần khác, có chức năng chủ yếu là sản xuất nông sản hàng hoá, tạo ra nguồn thu nhập chính và đáp ứng nhu cầu cho xã hội.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ