chương 1, tác giả còn sử dụng thêm phương pháp bình luận bản án, phương pháp quy nạp để kết luận cho các lập luận trước đó nhằm chỉ ra nhũng điểm khác biệt trong bài viết của tác giả. Song song đó, tác giả còn tham khảo ý kiến của các chuyên gia, những người làm công tác thực tiễn. nhằm tìm hiểu thực tiễn với cách tiếp cận đa chiều về vấn đề nghiên cún. Những điểm mói của luận văn So với những công trình nghiên cứu trước đây về thừa kế ở cấp độ khóa luận hay luận văn thạc sĩ thì đề tài nghiên cứu về quản lý di sản thừa kế theo pháp luật Việt Nam là một đề tài mới, chưa có tác giả nào nghiên cứu chuyên sâu, toàn diện trước đó.
Luận văn đưa ra một cách hệ thống dưới góc nhìn mang tính xuyên suốt từ quá khứ đến hiện tại, cho thấy sự chuyển biến của QLDS thừa kế được quy định qua các thời kỳ khác nhau. Đe tài quản lý di sản thừa kế theo pháp luật dân sự Việt Nam tập trung chủ yếu về những vấn đề mang tính lý luận và những thực trạng còn tồn tại về việc áp dụng. Từ đó, đưa ra nhũng nhận định, đánh giá và kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật về QLDS theo Pháp luật dân sự Việt Nam. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn cùa luận văn 7.
Ỷ nghĩa khoa học của luận văn - Đây là công trình chuyên khảo ở cấp độ luận văn thạc sĩ nghiên cứu có tính hệ thống, toàn diện về QLDS theo pháp luật dân sự Việt Nam. Luận văn xây dụng được khái niệm và đặc trưng về QLDS thừa kế theo Pháp luật Việt Nam. Nghiên cún các vấn đề lý luận về QLDS, phân tích, đánh giá từ quy định 8 sinh trách nhiệm liên đới BTTH ngoài họp đông, cách thức thực hiện trách nhiệm liên đới trong BTTH ngoài họp đồng do hành vi của con người gây ra và do tài sản gây ra, có sự so sánh để chỉ ra được những đặc điểm chung và riêng của các vấn đề nêu trên liên quan đến hai trường hợp TNDS liên đới BTTH do hành vi con người gây ra và TNDS liên đới BTTH do tài sản gây ra, nhằm giúp các cơ quan thực thi pháp luật áp dụng đúng đắn hơn các chế định nêu trên khi giải quyết các vụ việc bồi thường có liên quan đến liên đới chịu trách nhiệm BTTH. Phương pháp nghiên cứu Phương pháp luận nghiên cứu khoa học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về Nhà nước và pháp luật.
Một số phương pháp nghiên cứu chủ yếu được áp dụng: - Phương pháp phân tích, phương pháp diễn giải', những phương pháp này được sử dụng phổ biến trong tất cả các chương của luận văn. - Phương pháp đánh giá, phương pháp so sánh', những phương pháp này được tác giả vận dụng để đưa ra ý kiến nhận xét quy định của pháp luật hiện hành có hợp lý hay không, đồng thời nhìn nhận trong mối tương quan so với quy định liên quan hoặc pháp luật của các nước khác. Đặc biệt, phương pháp này được sử dụng để phân tích các vấn đề về lý luận chung liên quan đến vấn đề TNDS liên đới BTTH, nhằm tổng hợp đưa ra khái niệm về TNDS liên đới BTTH ngoài hợp đồng. - Phương pháp quy nạp, phương pháp diễn dịch: Được vận dụng để triền khai có hiệu quả các vấn đề liên quan đến việc khởi kiện, đặc biệt là các kiến nghị hoàn thiện.
Cụ thế như cơ sở đưa ra những kiến nghị mang tính khái quát, súc tích người viết dùng phương pháp diễn dịch để làm rõ nội dung của kiến nghị đó. 8 pháp luật đên thực trạng giải quyêt tranh châp liên quan đên QLDS hiện nay và nguyên tắc giải quyết hậu quà pháp lý của QLDS thừa kế. Mục đích nghiên cứu nhằm đề xuất các giải pháp hoàn thiện pháp luật. - Từ việc đánh giá toàn diện những quy định của pháp luật hiện hành và thực tiễn xét xử, luận văn đưa ra những hạn chế, bất cập trong quy định của pháp luật về quản lý di sản và quá trình áp dụng pháp luật.
Trên cơ sở đó, luận văn đưa ra những kiến nghị không chỉ góp phần xây dựng quy định pháp luật về quản lý di sản mà còn góp phần đàm bảo việc áp dụng pháp luật hợp tình, hợp lý, hiệu quả. Ỷ nghĩa thụ c tiễn - Luận văn là một tài liệu tham khảo có giá trị trong hoạt động học tập, nghiên cứu pháp luật và thực tiễn xét xử về thừa kế và đặc biệt là chế định QLDS. Trước tình hình thực tế cần sửa đổi, bổ sung của BLDS năm 2015, luận văn còn giá trị tham khảo trong hoạt động lập pháp. - Với thực trạng quy định pháp luật về QLDS còn nhiều hạn chế, luận văn góp phần tạo nền tảng cho quá trinh áp dụng pháp luật được thống nhất trên cả nước.
Kết cấu của luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung luận văn được trình bày trong hai chương. Những vấn đề chung về quản lý di sản thừa kế theo pháp luật Việt Nam. Thực trạng pháp luật, thực tiễn áp dụng Pháp luật Việt Nam về quản lý di sản thừa kế và giải pháp. 9 - Phương pháp bình luận các vân đê giữa quy định của pháp luật và thực tiễn áp dụng pháp luật còn bất cập, trên cơ sở đó kiến nghị hoàn thiện pháp luật.
Co cấu của luận văn Ngoài lời nói đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn gồm 3 chương, cụ thể: Chương 1: Nhừng vấn đề lý luận về trách nhiệm dân sự liên đới bồi thường thiệt hại ngoài họp đồng. Chương 2: Thực trạng pháp luật hiện hành về trách nhiệm dân sự liên đới bồi thường thiệt hại ngoài họp đồng. Chương 3: Thực tiễn áp dụng pháp luật về trách nhiệm dân sự liên đới bồi thường thiệt hại ngoài họp đồng và giải pháp. 9 CHƯƠNG 1 - MỘT SỐ VẤN ĐÈ LÝ LUẬN VÈ QUẢN LÝ DI SẢN THỪA KỂ THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM 1.
Khái niệm, đặc điểm pháp lý của di săn thừa kế theo pháp luật Việt Nam 1. Khái niệm di sản thừa kế Di sản là một từ Hán Việt được ghép bởi hai từ “Di” và từ “Sản”, theo đó mỗi từ có những cách hiểu khác nhau. Đối với từ “Di” có thể hiểu như sau: “Di” là biểu hiện của sự chuyển động ra khởi vị trí nhất định thông qua sự tác động nào đó lên một vật để lại dấu vết nhất định. “Di” cũng được hiểu là dời đi nơi khác, đi chồ khác [36, 5051, không còn ở vị trí ban đầu, nó là một biểu hiện của sự chuyển động từ vị trí này đến vị trí khác trong không gian và thời gian.
Ngoài ra, “Di” còn được hiểu là sự truyền lại, lưu lại để lại cho người sau, thế hệ sau. Như vậy, có thể hiểu “Di” một cách chung nhất là sự dịch chuyển sự vật, hiện tượng, làm thay đổi vị trí của chúng trong không gian và thời gian, sự thay đổi này bao gồm các yếu tố trước và sau, trong thời gian ngắn, hoặc có thể diễn ra trong cả một quá trình. Đối với từ “Sản” cũng có thể hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau: - Sinh ra, làm ra, tạo ra sản phẩm để sinh sống [36, 1554]. - Cái do con ngưòi tạo ra, là kết quả tự nhiên của quá trình lao động sản xuất.
- Là từ dùng để chỉ gia tài, sản nghiệp mang tính tổng thể của nhũng tài sản trong một khối. Với các nghĩa này “Sản” có thế hiểu là tài sản hoặc khối tài sản nằm trong sự chiếm hữu và sử dụng để mang lại lợi ích cho con người. Từ “Di” và từ “Sản” ghép lại thành từ “di sản” với ý nghĩa chỉ của cải, gia tài, sản nghiệp của thời trước đế lại cho đời sau. 10 CHUÔNG 1 NHỮNG VÁN ĐỀ LÝ LUẬN • VỀ TRÁCH NHIỆM • DÂN sự • LIÊN ĐỚI BÒI THƯỜNG THIỆT HẠI NGOÀI HỢP ĐÒNG • trách nhiệm 1.
Khái niệm • dân sự• liên đói • dân sự• và trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng 1. Khái niệm • trách nhiệm • dân sự • Trong giao dịch dân sự, nghĩa vụ bao gồm nghĩa vụ tài sản và nghĩa vụ không là tài sản. Nghĩa vụ tài sản tất nhiên phát sinh từ các vấn đề liên quan trực tiếp đến tài sản và quyền sở hữu tài sản. Còn nghĩa vụ không phải là tài sàn bao việc thực hiện và không thực hiện công việc (công việc có thể liên quan hoặc không liên quan đến tài sản tuy nhiên bản chất của nghĩa vụ này đặt trọng tâm vào công việc cố định không quan trọng vấn đề về tài sản).
Có thể đánh giá, BLDS quy định về nghĩa vụ đã tạo nền tảng pháp lý đề cá nhân, cơ quan áp dụng pháp luật giải quyết các vấn đề liên quan đến nghĩa vụ dân sự một cách thống nhất, ở cả góc độ lý luận và thực tiễn. Bên cạnh nghĩa vụ, “trách nhiệm” cũng là một nội dung thuộc quan hệ pháp luật dân sự, tuy vậy, khác với nghĩa vụ dân sự được quy định một cách khá chi tiết, thì TNDS lại chưa có được một khái niệm pháp lý hoàn chỉnh. Theo từ điển tiếng Việt, trách nhiệm nghĩa là “phụ trách, gánh vác công việc và nhận mọi hậu quả của công việc ẩy” [39, tr. Từ định nghĩa trên, TNDS có thể hiểu là một loại trách nhiệm pháp lý, là hậu quả bất lợi mà bên vi phạm nghĩa vụ dân sự phải gánh chịu.
Trong trường hợp chủ thế trong giao dịch dân sự không thực hiện hoặc thực hiện không đủng nghĩa vụ do các bên thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật, chủ thể có nghĩa vụ phải chịu trách nhiệm với chủ thể là bên có quyền. TNDS mà họ phải chịu có thể là việc bắt buộc thực hiện nghĩa vụ hoặc buộc phải khắc phục, sửa chữa thiệt hại, hay phải chịu những hậu quả bất lợi về vật chất, tinh thần do không thực hiện 10 Ngoài ra, thuật ngữ “di sản” được sử dụng trong các lĩnh vực khác nhau như: văn hóa, kinh tế, pháp luật, khảo cổ học, nghệ thuật, thẩm mỳ.