Luận văn thạc sĩ: Thực trạng quản lý và sử dụng quỹ đất công ích tại TP. Tuy Hòa

Tải luận văn thạc sĩ phân tích thực trạng quản lý và sử dụng quỹ đất công ích tại TP. Tuy Hòa, Phú Yên, đề xuất các giải pháp và khuyến nghị hiệu quả.

Chuyên ngành

Quản lý đất đai

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2016

94
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan luận văn quản lý đất công ích tại Tuy Hòa Phú Yên

Luận văn thạc sĩ “Thực trạng quản lý và sử dụng đất công ích tại thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên” của tác giả Nguyễn Vũ Thụy là một công trình nghiên cứu chuyên sâu, cung cấp cái nhìn toàn diện về một vấn đề quan trọng trong công tác quản lý đất đai Phú Yên. Nghiên cứu này không chỉ hệ thống hóa cơ sở lý luận mà còn đi sâu vào thực tiễn, phân tích những thành tựu và hạn chế trong việc quản lý quỹ đất công ích 5% tại một đô thị đang phát triển nhanh như Tuy Hòa. Tầm quan trọng của đề tài được nhấn mạnh qua việc quản lý đất công ích là yêu cầu bắt buộc của các cấp chính quyền, được quy định tại Điều 132 của Luật Đất đai năm 2013. Quỹ đất này đóng vai trò chiến lược trong việc xây dựng các công trình công cộng, tạo nguồn thu cho ngân sách địa phương và góp phần ổn định đời sống kinh tế - xã hội. Luận văn đã sử dụng các phương pháp điều tra, thu thập số liệu sơ cấp và thứ cấp, kết hợp phân tích để đưa ra những đánh giá khách quan về hiện trạng sử dụng đất công ích trên địa bàn, từ đó làm nền tảng cho các giải pháp mang tính thực tiễn cao.

1.1. Cơ sở pháp lý quản lý đất công ích và vai trò của Luật

Nền tảng của công tác quản lý đất công ích tại Tuy Hòa cũng như trên cả nước là hệ thống văn bản pháp luật, mà trọng tâm là Luật Đất đai. Luận văn chỉ rõ, cơ sở pháp lý quản lý đất công ích được quy định tại Điều 132 Luật Đất đai năm 2013, cho phép mỗi xã, phường, thị trấn được lập quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích không quá 5% tổng diện tích đất nông nghiệp. Nguồn hình thành quỹ đất này rất đa dạng, bao gồm đất do tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trả lại, đất khai hoang, hoặc đất nông nghiệp thu hồi. Các quy định này tạo ra một hành lang pháp lý quan trọng để UBND thành phố Tuy Hòa và các cấp phường, xã triển khai công tác quản lý. Tuy nhiên, nghiên cứu cũng cho thấy việc áp dụng vào thực tế vẫn còn nhiều khoảng trống, đòi hỏi sự hướng dẫn chi tiết hơn từ các văn bản dưới luật để đảm bảo tính thống nhất và hiệu quả.

1.2. Vai trò của quỹ đất công ích 5 trong phát triển địa phương

Quỹ đất công ích 5% có ý nghĩa kinh tế - xã hội sâu sắc. Đây là nguồn lực quan trọng để địa phương chủ động xây dựng các công trình hạ tầng thiết yếu như trường học, trạm y tế, nhà văn hóa, khu vui chơi. Ngoài ra, việc cho thuê đất công ích đối với phần diện tích chưa sử dụng tạo ra một nguồn thu ổn định cho ngân sách cấp xã, phục vụ trở lại cho các nhu cầu phúc lợi chung. Luận văn của Nguyễn Vũ Thụy nhấn mạnh: “chủ trương này đã góp phần thúc đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp, ... giải quyết được mối quan hệ lợi ích giữa người sản xuất nông nghiệp và Nhà nước”. Quỹ đất này không chỉ là tư liệu sản xuất mà còn là công cụ điều tiết, góp phần ổn định xã hội, tạo việc làm cho các hộ thiếu đất sản xuất và thực hiện các chính sách an sinh tại địa phương.

II. Thách thức trong công tác quản lý đất công ích tại Tuy Hòa

Mặc dù có vai trò quan trọng, công tác quản lý đất công ích tại Tuy Hòa, Phú Yên đang đối mặt với nhiều thách thức nghiêm trọng. Quá trình đô thị hóa nhanh chóng đã làm thu hẹp đáng kể diện tích quỹ đất này. Luận văn chỉ ra một thực trạng đáng báo động: “sự quản lý lỏng lẻo của chính quyền các cấp, nắm không chắc quỹ đất dẫn đến việc quản lý, sử dụng đất công ích thiếu hiệu quả, lấn chiếm, đất đai bị sạt lở”. Các vấn đề như lấn chiếm đất công, sử dụng đất sai mục đích và thậm chí là tranh chấp đất đai công ích diễn ra ngày càng phức tạp. Một trong những nguyên nhân gốc rễ là hệ thống hồ sơ địa chính thiếu cập nhật, nhiều nơi bị thất lạc, gây khó khăn trong việc xác định ranh giới và thực thi pháp luật. Những tồn tại này không chỉ gây thất thoát tài nguyên, lãng phí nguồn lực mà còn ảnh hưởng tiêu cực đến lòng tin của người dân và hiệu quả của các chính sách đất đai thành phố Tuy Hòa.

2.1. Hiện trạng sử dụng đất công ích Lấn chiếm và lãng phí

Báo cáo nghiên cứu cho thấy hiện trạng sử dụng đất công ích ở nhiều phường, xã tại Tuy Hòa còn rất bất cập. Tình trạng lấn chiếm đất công để xây dựng nhà ở, công trình trái phép khá phổ biến. Bên cạnh đó, nhiều diện tích đất công ích bị bỏ hoang hoặc cho thuê với giá rẻ, không qua đấu giá, gây thất thu lớn cho ngân sách. Việc sử dụng đất sai mục đích cũng là một vấn đề nhức nhối, khi đất nông nghiệp công ích bị tự ý chuyển đổi sang mục đích kinh doanh, dịch vụ mà không có sự cho phép của cơ quan có thẩm quyền. Những vi phạm này kéo dài do công tác thanh tra, kiểm tra chưa được thực hiện thường xuyên và thiếu kiên quyết.

2.2. Vai trò của chính quyền địa phương và những hạn chế

Vai trò của chính quyền địa phương cấp xã, phường là yếu tố then chốt trong việc quản lý trực tiếp quỹ đất công ích. Tuy nhiên, nghiên cứu đã chỉ ra những hạn chế nhất định. Năng lực quản lý của một bộ phận cán bộ địa chính còn yếu, chưa nắm vững quy định pháp luật. Việc thiếu một hệ thống báo cáo quản lý đất đai định kỳ và minh bạch khiến cấp trên khó giám sát. Trích dẫn từ luận văn cho thấy rõ vấn đề: “Hồ sơ quản lý đất công ích bị thất lạc, thiếu cập nhật, ranh giới thửa đất công ích không được xác định cụ thể gây rất nhiều khó khăn trong công tác quản lý và sử dụng”. Sự thiếu quyết liệt trong xử lý vi phạm và đôi khi là sự nể nang, né tránh đã tạo điều kiện cho các sai phạm tồn tại và lan rộng.

III. Phương pháp quản lý đất đai Phú Yên hiệu quả từ luận văn

Để giải quyết các bất cập, luận văn đã đề xuất nhiều giải pháp quản lý đất công mang tính hệ thống và khả thi. Cốt lõi của các giải pháp này là nâng cao năng lực quản lý của nhà nước, bắt đầu từ việc hoàn thiện hệ thống hồ sơ và minh bạch hóa thông tin. Việc xây dựng một cơ sở dữ liệu số về đất công ích được xem là nhiệm vụ cấp bách. Điều này giúp cho Sở Tài nguyên và Môi trường Phú Yên cũng như UBND thành phố Tuy Hòa có thể theo dõi biến động, quản lý ranh giới và lập kế hoạch sử dụng hiệu quả. Một phương pháp quan trọng khác là tăng cường sự tham gia giám sát của cộng đồng. Công khai hóa quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và danh sách các trường hợp cho thuê đất công ích sẽ giúp người dân thực hiện quyền giám sát, góp phần ngăn chặn tiêu cực và đảm bảo quỹ đất được sử dụng đúng mục đích, phục vụ lợi ích chung.

3.1. Tăng cường lập và quản lý hồ sơ địa chính đối với đất công

Một trong những giải pháp nền tảng là phải rà soát, đo đạc lại toàn bộ diện tích đất công ích trên địa bàn thành phố. Cần tiến hành cắm mốc ranh giới rõ ràng trên thực địa và cập nhật đầy đủ vào hệ thống hồ sơ địa chính. Việc lập và quản lý hồ sơ phải được số hóa để dễ dàng tra cứu, quản lý và tránh tình trạng thất lạc. Mỗi thửa đất công ích cần có một bộ hồ sơ pháp lý hoàn chỉnh, ghi rõ vị trí, diện tích, hiện trạng sử dụng và lịch sử biến động. Đây là cơ sở vững chắc để giải quyết tranh chấp đất đai công ích và thực hiện các thủ tục thu hồi đất công khi cần thiết.

3.2. Quy hoạch sử dụng đất Tuy Hòa Minh bạch và đồng bộ

Công tác quy hoạch sử dụng đất Tuy Hòa cần xác định rõ khu vực nào dành cho quỹ đất công ích, với mục tiêu sử dụng cụ thể cho từng giai đoạn. Quy hoạch phải được lập một cách đồng bộ, gắn kết với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội chung của thành phố. Quan trọng hơn, quy trình lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch phải được công khai, lấy ý kiến rộng rãi của người dân và các tổ chức liên quan. Sự minh bạch này không chỉ giúp nâng cao chất lượng quy hoạch mà còn tạo sự đồng thuận xã hội, hạn chế các khiếu nại, tố cáo liên quan đến chính sách đất đai thành phố Tuy Hòa.

IV. Bí quyết cho thuê đất công ích minh bạch tăng nguồn thu

Hoạt động cho thuê đất công ích là một giải pháp quan trọng để vừa chống lãng phí, vừa tạo nguồn thu cho ngân sách. Tuy nhiên, để hoạt động này thực sự hiệu quả và minh bạch, luận văn nhấn mạnh sự cần thiết của việc chuẩn hóa quy trình. Thay vì cho thuê theo hình thức chỉ định với giá thấp, tất cả các diện tích đất công ích chưa sử dụng cần được đưa ra đấu giá công khai. Việc này không chỉ giúp tối đa hóa nguồn thu mà còn đảm bảo sự công bằng, bình đẳng cho mọi cá nhân, hộ gia đình có nhu cầu. UBND thành phố Tuy Hòa cần ban hành quy chế đấu giá rõ ràng, quy định cụ thể về đối tượng, thời hạn thuê (không quá 5 năm theo luật) và các nghĩa vụ tài chính liên quan. Toàn bộ số tiền thu được phải được quản lý chặt chẽ, công khai và sử dụng đúng cho các mục đích công ích của địa phương, tránh thất thoát, tham nhũng.

4.1. Xử lý tranh chấp đất đai công ích và thu hồi đất công

Để quy trình cho thuê và quản lý vận hành trơn tru, việc giải quyết dứt điểm các vướng mắc hiện tại là bắt buộc. Cần thành lập các tổ công tác chuyên trách để rà soát và xử lý các trường hợp lấn chiếm đất công hoặc sử dụng đất sai mục đích. Quy trình xử lý phải dựa trên cơ sở pháp lý quản lý đất công ích, đảm bảo tính nghiêm minh. Đối với các trường hợp tranh chấp đất đai công ích, cần ưu tiên hòa giải tại cơ sở, nhưng cũng phải kiên quyết thu hồi đất công đối với các trường hợp vi phạm có hệ thống, cố tình chây ì. Việc xử lý nghiêm các vi phạm sẽ là lời cảnh tỉnh, tạo ra sự răn đe và lập lại trật tự trong công tác quản lý đất đai.

4.2. Giám sát tài chính và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn thu

Nguồn thu từ việc cho thuê đất công ích phải được xem là tài sản công và cần được quản lý một cách minh bạch nhất. Luận văn đề xuất cần có một cơ chế giám sát tài chính chặt chẽ, với sự tham gia của Hội đồng nhân dân và Ban Thanh tra nhân dân cấp xã. Hàng năm, UBND cấp xã phải lập báo cáo quản lý đất đai và công khai chi tiết các khoản thu, chi từ quỹ đất này. Việc sử dụng nguồn thu phải được ưu tiên cho các công trình phúc lợi mà người dân đang thực sự cần, tránh đầu tư dàn trải, kém hiệu quả. Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn thu chính là cách để phát huy tối đa giá trị mà quỹ đất công ích 5% mang lại cho cộng đồng.

V. Hướng đi cho quản lý đất công ích theo Luật Đất đai 2024

Dù nghiên cứu được thực hiện dựa trên nền tảng Luật Đất đai 2013, những giải pháp và kiến nghị của luận văn vẫn còn nguyên giá trị và cần được cập nhật theo tinh thần của Luật Đất đai 2024. Luật mới tiếp tục nhấn mạnh yêu cầu quản lý chặt chẽ và sử dụng hiệu quả tài nguyên đất, đặc biệt là đất công. Hướng đi tương lai cho công tác quản lý đất công ích tại Tuy Hòa, Phú Yên phải tập trung vào chuyển đổi số, hiện đại hóa hệ thống quản lý và tăng cường trách nhiệm giải trình của chính quyền. Các giải pháp quản lý đất công cần được tích hợp vào một chiến lược phát triển bền vững chung của thành phố, đảm bảo hài hòa giữa phát triển kinh tế, an sinh xã hội và bảo vệ môi trường. Đây là một nhiệm vụ lâu dài, đòi hỏi sự vào cuộc quyết liệt của cả hệ thống chính trị, từ Sở Tài nguyên và Môi trường Phú Yên đến từng cán bộ địa chính ở cơ sở.

5.1. Các giải pháp quản lý đất công bền vững cho tương lai

Để đảm bảo tính bền vững, cần áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý, xây dựng bản đồ số đất công ích và hệ thống thông tin đất đai (LIS) liên thông. Thứ hai, cần nâng cao nhận thức pháp luật cho cả cán bộ và người dân về tầm quan trọng của quỹ đất này. Thứ ba, tích hợp các tiêu chí về môi trường và biến đổi khí hậu vào quy hoạch sử dụng đất Tuy Hòa, ưu tiên sử dụng đất công ích cho các công trình xanh, không gian công cộng. Cuối cùng, cần có cơ chế khuyến khích và khen thưởng kịp thời cho các địa phương làm tốt công tác quản lý, đồng thời xử lý nghiêm các cá nhân, tổ chức vi phạm.

5.2. Kiến nghị với UBND thành phố Tuy Hòa và Sở TN MT Phú Yên

Dựa trên kết quả nghiên cứu, có thể đưa ra một số kiến nghị cụ thể. UBND thành phố Tuy Hòa cần chỉ đạo quyết liệt việc rà soát, thống kê lại toàn bộ quỹ đất công ích. Sở Tài nguyên và Môi trường Phú Yên cần tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về quản lý đất đai Phú Yên theo tinh thần Luật Đất đai 2024 cho cán bộ cấp huyện và xã. Cả hai cơ quan cần phối hợp xây dựng một quy chế quản lý, sử dụng đất công ích thống nhất trên toàn tỉnh, đặc biệt chú trọng đến quy trình đấu giá quyền sử dụng đất để đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả, ngăn chặn tình trạng thất thoát tài sản nhà nước.

04/10/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Lời mở đầu của Luật Đất đai năm 1993 đã xác định vai trò của đất đai: “Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bổ các khu dân cư, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an sinh và quốc phòng; trải qua nhiều thế hệ, nhân dân ta đã tốn bao công sức, xương máu mới tạo lập, bảo vệ được vốn đất như ngày nay” [6]. Rõ ràng, đất đai không chỉ có những vai trò quan trọng như đã nêu trên mà nó còn có ý nghĩa về mặt chính trị. Tài sản quý giá ấy phải bảo vệ bằng cả xương máu và vốn đất đai mà một quốc gia có được thể hiện sức mạnh của quốc gia đó, ranh giới quốc gia thể hiện chủ quyền của một quốc gia. Đất đai còn là nguồn của cải, quyền sử dụng đất đai là nguyên liệu của thị thường nhà đất.

Đặc điểm của đất đai Đất là giá đỡ cho toàn bộ sự sống của con người và là tư liệu sản xuất chủ yếu của ngành nông nghiệp. Đặc điểm đất đai ảnh hưởng lớn đến quy mô, cơ cấu và phân bố của ngành nông nghiệp. Vai trò của đất đai càng lớn hơn khi dân số ngày càng đông, nhu cầu dùng đất làm nơi cư trú, làm tư liệu sản xuất, ngày càng tăng. PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma 4 1.

Quản lý nhà nước về đất đai 1. Khái niệm quản lý nhà nước về đất đai Quản lý nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt động của cơ quan Nhà nước về đất đai. Đó là các hoạt động trong việc nắm và quản lý tình hình sử dụng đất đai, trong việc phân bổ đất đai vào các mục đích sử dụng đất theo chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, trong việc kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng đất đai. Mục tiêu cao nhất cả quản lý nhà nước về đất đai là bảo vệ chế độ sở hữu toàn dân về đất đai, đảm bảo sự quản lý thống nhất của Nhà nước, đảm vảo việc khai thác sử dụng tiết kiệm, hợp lý, bền vững và ngày càng có hiệu quả cao [6].

Vai trò quản lý nhà nước về đất đai - Bảo đảm sử dụng đất đai hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả. - Đánh giá, phân loại, phân hạng đất đai, Nhà nước nắm được quỹ đất tổng thể và cơ cấu từng loại đất. - Ban hành các chính sách, các quy định nội dung còn thiếu, chưa phù hợp với thực tế về sử dụng đất đai tạo ra một hành lang pháp lý cho việc sử dụng đất đai, bảo đảm lợi ích chính đáng của người sử dụng đất. Đồng thời, cũng bảo đảm lợi ích của Nhà nước trong việc sử dụng, khai thác quỹ đất.

- Kiểm tra, giám sát quản lý và sử dụng đất đai; phát hiện những mặt tích cực để phát huy, điều chỉnh và giải quyết những sai phạm [2]. Nguyên tắc quản lý nhà nước về đất đai - Quản lý toàn bộ vốn đất của quốc gia, không quản lý lẻ tẻ từng vùng. - Số liệu quản lý phải bao hàm cả số lượng, chất lượng, loại, hạng phục vụ cho mục đích sử dụng nào đó. - Những quy định, những biểu mẫu phải thống nhất trên toàn quốc và trong ngành địa chính.

- Quản lý một cách hệ thống và phương pháp phải thống nhất trên toàn quốc. - Số liệu so sánh không chỉ theo từng đơn vị nhỏ mà phải thống nhất so sánh trong cả nước. PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma 5 - Tài liệu trong quản lý phải đơn giản và phổ thông; phải phản ánh được điều kiện riêng biệt của từng vùng địa phương. - Quản lý Nhà nước trên cơ sở pháp luật, Luật Đất đai và các văn bản, biểu mẫu quy định, hướng dẫn của Nhà nước và các cơ quan chuyên môn từ trung ương đến cơ sở.

- Quản lý đất đai phải khách quan, chính xác, đúng với số liệu nhận được và đúng mục đích; tài liệu trong quản lý phải đảm bảo tính pháp luật, phải đầy đủ, đúng thực tế. - Quản lý đất đai tuân theo nguyên tắc tiết kiệm và mang lại hiệu quả kinh tế cao. Sự cần thiết phải quản lý nhà nước về đất đai Hoạt động của thị trường có hai mặt tích cực và tiêu cực, do đó cần có sự quản lý, can thiệp, điều chỉnh của Nhà nước bằng các công cụ và chính sách thích hợp nhằm phát huy tích tích cực và hạn chế những tiêu cực của thị trường. Vì vậy, quản lý Nhà nước về đất đai phải đảm bảo mục đích sau: - Bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nước đối với đất đai, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng.

- Bảo đảm sử dụng hợp lý vốn đất của Nhà nước. - Tăng cường hiệu quả kinh tế sử dụng đất. - Bảo vệ đất, cải tạo đất và bảo vệ môi trường sống. - Quản lý toàn bộ vốn đất của quốc gia, không quản lý lẻ tẻ từng vùng.

- Số liệu quản lý phải bao hàm cả số lượng, chất lượng, loại, hạng phục vụ cho mục đích sử dụng nào đó. - Những quy định, những biểu mẫu phải thống nhất trên toàn quốc và trong ngành địa chính. - Quản lý một cách hệ thống và phương pháp phải thống nhất trên toàn quốc. - Số liệu so sánh không chỉ theo từng đơn vị nhỏ mà phải thống nhất so sánh trong cả nước.

- Tài liệu trong quản lý phải đơn giản và phổ thông; phải phản ánh được điều kiện riêng biệt của từng vùng địa phương. PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma 6 - Quản lý Nhà nước trên cơ sở pháp luật, Luật Đất đai và các văn bản, biểu mẫu quy định, hướng dẫn của Nhà nước và các cơ quan chuyên môn từ trung ương đến cơ sở. - Quản lý đất đai phải khách quan, chính xác, đúng với số liệu nhận được và đúng mục đích; tài liệu trong quản lý phải đảm bảo tính pháp luật, phải đầy đủ, đúng thực tế. - Quản lý đất đai tuân theo nguyên tắc tiết kiệm và mang lại hiệu quả kinh tế cao [6].

Nội dung quản lý Nhà nước về đất đai Tại Điều 22 Luật Đất đai năm 2013 quy định việc quản lý Nhà nước về đất đai bao gồm 15 nội dung, đó là: 1. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện văn bản đó. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính. Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất.

Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất. Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất. Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Thống kê, kiểm kê đất đai. Xây dựng hệ thống thông tin đất đai. Quản lý tài chính về đất đai và giá đất. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.

Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai. PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma 7 13. Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai. Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai.

Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai. Tổng quan chính sách quản lý, sử dụng đất nông nghiệp, quỹ đất công và đất công ích qua các thời kỳ 1. Khái niệm đất công ích a) Khái niệm chung Trong các quy định của pháp luật đất đai trước kia, cũng như Luật Đất đai hiện hành không có một khái niệm cụ thể nào cho đất công ích, nhưng có thể rút ra từ các quy định đó một cách khái quát: “đất công ích là diện tích đất mà mỗi xã, phường, thị trấn căn cứ vào quy đất, đặc điểm và nhu cầu của địa phương, mà được giữ lại không quá năm phần trăm (5%) trong tổng diện tích đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm và đất nuôi trồng thủy sản của địa phương để thực hiện các mục đích công ích tại xã, phường, thị trấn thuộc địa phương đó”. Từ khái niệm trên nên hiểu rằng, đất công ích là loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp, trích ra nhằm sử dụng vào mục đích công ích và chỉ giữ lại trong giới hạn pháp luật cho phép là từ 5% hoặc ít hơn, so với tổng diện tích đất sản nông nghiệp có trong phạm vi địa bàn địa phương [18].

Tóm lại, có thể hiểu đất công ích là loại đất do địa phương xã, phường, thị trấn quản lý, sử dụng gồm hai bộ phận; một là quỹ đất để lại nhằm đáp ứng nhu cầu gồm các công trình văn hóa, thể dục thể thao, y tế, vui chơi giải trí công cộng, nghĩa trang, nghĩa địa và các công trình khác; hai là đất nông nghiệp để lại dung cho mục đích công ích và tiền thu được từ quỹ đất công ích được sử dụng vào các mục đích công ích của xã, phường, thị trấn. b) Mục đích của việc để lại đất công ích Mỗi loại đất có tên gọi khác nhau, sẽ có những tính chất, đặc điểm riêng đáp ứng các mục đích sử dụng khác nhau. Với tên gọi, cũng như những quy định của Luật Đất đai về đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích, thì đất công ích chủ yếu chỉ nhằm phục vụ vào các hoạt động công cộng của các xã, phường, thị trấn. Như định nghĩa ở trên thì mục đích đất công ích là nhằm đáp ứng nhu cầu gồm các công trình văn hóa, thể dục thể thao, y tế, vui chơi giải trí công cộng, nghĩa trang, nghĩa địa và các công trình khác theo quyết định sử dụng của Ủy ban nhân dân tỉnh, PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma 8 thành phố trực thuộc Trung ương.

Bên cạnh đó, còn dùng đất vào việc xây dựng nhà tình thương, nhà tình nghĩa cho những gia đình nghèo, neo đơn hoặc gia đình có công với cách mạng, bồi thường khi sử dụng đất khác để xây dựng các công trình nói trên.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ