Chương 1: Giới thiệu tống quan về hệ thống thông tin vô tuyến thể hệ xới, trong đó phân tích xu thể tích hợp của các hệ thống vô tuyến, đồng thời phân tích các công nghệ phần cứng là nền tảng của các thiết bị trong hệ thống vô tuyên thê hệ mới. Chương 2: Nghiên cứu các vẫn đề về quân lý tài nguyên trong mạng võ tuyến kết hợp, đỏ là vấn đề quản lý liên mạng. Trong đó, phân tích các vấn dé chính là quản lý tải nguyên vô tuyển liên mạng, quản lý tần số liền mang và tự nhận thức môi trường. Dây là những vấn đề thiết yếu để nâng cao hiệu quả sử dụng Lài nguyên trong hộ thống thông tin vô tuyến thế hệ mới.
Chương 3: Trình bày cơ chế nhận thức môi trường vô tuyển thông qua kênh nhận thức vô tuyến RCCH nhằm hỗ trợ thiết bị đầu cuối học được môi trường vô tuyển xung quanh. Irong chương nảy, cơ chế truyền thông đữ liêu multicast RCCII dựa trên mô hình lý thuyết sắp hàng đợi đã được thiết kế nhằm tối ưu hóa độ trỄ nhận thức môi trưởng của thiết bị dầu cuối so với các cơ chế hiện có là broadcast va on-demand RCCH. Phương án phổi hợp multicast va broadcast cing đã được đề xuất trong chương nảy. Sự phối hợp giữa các cơ chế truyền thông mang lại hiệu quả tối ưu dựa vào điều kiện môi trường tức thời.
Chương 4: Kết luân và định hướng nghiên cứu trong tương lai. DANH MỤC HÌNH VẼ Tĩnh 1.1: Hệ thống thông tin vô tuyển thế hệ mới.2: Cấu trúc cơ bản của FDGA Hình 1.3: Mô hình cấu trúc chung của SL2R. Tình! 4: Sơ đồ cầu trúc chính tắc của SDR.5: Quan hệ giữa tần số lấy mẫu và số các bịt phân giải Hình] .6: Các chức năng xử lý sao cho SDR lây mẫu trung, tần Hình L.7: Khải niệm SDR thông minh vả thích nghị (A1 - SDR).1: Hiện trạng cấp phát tần số của Mỹ. Hình2 2: Hiệu suất sử dựng phd sé (450MHz - 470MHz)""! Hình 2.3: Hiệu suất sử dụng phế tần số (880MHz 960MHz)"!.4: Hiệu suất sử dụng phổ tần số bình quân 1.
'Hinh2 5: Kỹ thuật vô tuyến tự nhân thức Hình 2.6: Nhu cầu sử dụng phổ ƯAMTS và DVB. Hình) 7: Phối hợp quản lý tải nguyễn và tần số hiên mạng Hình 2.8: Tu hoc môi trường vô tuyển Tiình3.1 Phủ sóng kênh nhận thức vô tuyến RCCI1. 'Hinh3 2: Kbái niệm Mesb trong RCCH.3: Dữ liệu Mesh trong RCCH. TTình3 4: Quy trình mê máy MT Hinh 3.5: Quy trinh on-going MT’ Hình 3.6: Mô hình yêu cầu RCCH.
Hình3 7: Mô hình Mulucast RCCH Hình3.8: Mlô hình sắp hàng điều đô.9: Quy trinh tối uu héa Multicast RCCH. MỞ ĐẦU Với sự tiến bộ về khoa học công nghệ hiện nay, các kỹ thuật lĩnh vực thông tin đi động phát triển như vũ bão, từ lĩnh vực nghiên cứu, chế tạo cho đến triển khai đều có nhiều đột phá vượt bậc. Song song với sự phát triển đó, hàng loạt kỹ thuật tray cap vd tuyén (RAT: Radio Access Technologies) không ngừng xuất hiện, tạo nên một cục diện nhiều loại kỹ thuật truy cập vô tuyển RA'I' củng tồn tại song song, tức một hệ thống thông tin vô tuyển dị thể (Heterogenous Wireless Communication System), Hệ thống thông tin thể hệ mới tích hợp nhiễu loại kỹ thuật truy cập vô tuyến RAT khác nhau tạo thành một thể thống nhất để cung cấp địch vụ vô tuyến là xu thể tất yếu của thông tin võ tuyển. Trong hệ thống nay, lam thé nao dé phat huy tôi đa hiệu quả sử dụng tải nguyên hệ thống, phát huy ưu điểm và hạn chế nhược điểm của từng loại kỹ thuật truy cập vô tuyến RAT 1a một vẫn dễ hết sức khó khăn vá phức tạp, dòi hỏi nhiều nghiên cứu chuyên sâu.
Irong đỏ, một trong những vấn để cốt lõi là thiết kế cơ chế hỗ trợ thiết bị đầu cuối và hệ thông trong việo nhận thức mỗi trường vô tuyển, từ đỏ đưa ra được quyết sách chỉnh xác và thực hiện tự cấu hinh về chế 46 hoạt đông và tham số hoạt động của thiết bị để thích ứng với môi trường vô tuyến “trong luận văn, tác giả đã trình bảy sơ chế tự nhân thức môi trường vô tuyến thông qua kênh nhận thức vô tuyến (RCCII: Radio Cagnitive Channel) nhằm hỗ trợ thiết bị dầu cuối nhận thức mỗi trường vô tuyển xưng quanh, từ đó tối ưu hóa quá trinh sử đụng dịch vụ. Kênh nhận thức võ tuyển RCCH là một kênh hoàn Loàn độc lập với các kỹ thuật truy cập vô tuyến RAT. Luận văn đã thiết kế cơ chế truyền thông dữ liệu multicast RCCH với mục dich tối sưu hóa giá trị độ trễ thời gian so với các cơ chế hiện có là broadcast RCCH và on-dcmand RCCH. Đồng thời, sự phối hợp giữa co ché broadcast RCCH va CHƯƠNG I: TONG QUAN VE MANG THONG TIN VO TUYẾN THE HẸ MỚI 1.1 XU HƯỚNG TÍCH HỢP MẠNG VÔ TUYẾN ước váo thé ky 20, lĩnh vực thông tin đi dộng phát triển như vũ bão, từ lĩnh vực nghiên cứu, chế tạo cho đến triển khai đều có nhiều đột phá vượt bậc.
Song song với sự phát triển đó, hàng loạt kỹ thuật truy cập vô tuyến (RAT: Radio Access Technologies) không ngừng xuất hiện, tạo nên một cục điện nhiều loại kỹ thuật truy cập vô tuyến RAT cùng tồn tại song song, tức một hệ thống thông tin vô tuyến dj thé (Heterogenous Wireless Communication System)"'?! Vào khoảng những nấm 90 của thể ký 20, lĩnh vực thông tim truyền thông xuất hiện sự đột phá trọng đại với sự xuất hiện của thông tin đi động thế hệ thứ 2 thay cho hệ thống thông tin di động tổ ong thế hệ thứ nhất. Trong đó Châu Âu và da phần các nước châu Á sử dụng công nghệ G8M (Global System of Mobile Communication), các nước Bắc Mỹ sử đụng công nghệ CDMA (Code Division Multiple Access). 1é théng thông tin đi động 2G với nên tầng kỹ thuật số là cột mốc dánh dấu cho sự phát triển nhanh chóng của thông tm đi động. Từ đó đến nay, các nhà khoa học đã nghiên cứu và phát triển ra hàng loạt kỹ thuật mới một cách liên tục.
Đầu tiên là hệ thống thông tin đi đông thể hệ thứ 3 với các công nghệ chủ đạo la WCDMA (Wideband Code Division Multiple Access), CDMA2000 va TD-SCDMA (Time Division Synchronous Code Division Multiple Access) duoc chuẩn hóa bởi tễ chức xây đụng chuẩn 3GPP. Mạng vô tuyén cue bd (WLAN: Wireless Local Access Network) và mạng vô tuyến điện rang (WLAN: Wireless Regional Access Network) cing duoc dua trién khai sử dụng một cách phỗ biến. Công nghệ CHƯƠNG I: TONG QUAN VE MANG THONG TIN VO TUYẾN THE HẸ MỚI 1.1 XU HƯỚNG TÍCH HỢP MẠNG VÔ TUYẾN ước váo thé ky 20, lĩnh vực thông tin đi dộng phát triển như vũ bão, từ lĩnh vực nghiên cứu, chế tạo cho đến triển khai đều có nhiều đột phá vượt bậc. Song song với sự phát triển đó, hàng loạt kỹ thuật truy cập vô tuyến (RAT: Radio Access Technologies) không ngừng xuất hiện, tạo nên một cục điện nhiều loại kỹ thuật truy cập vô tuyến RAT cùng tồn tại song song, tức một hệ thống thông tin vô tuyến dj thé (Heterogenous Wireless Communication System)"'?! Vào khoảng những nấm 90 của thể ký 20, lĩnh vực thông tim truyền thông xuất hiện sự đột phá trọng đại với sự xuất hiện của thông tin đi động thế hệ thứ 2 thay cho hệ thống thông tin di động tổ ong thế hệ thứ nhất.
Trong đó Châu Âu và da phần các nước châu Á sử dụng công nghệ G8M (Global System of Mobile Communication), các nước Bắc Mỹ sử đụng công nghệ CDMA (Code Division Multiple Access). 1é théng thông tin đi động 2G với nên tầng kỹ thuật số là cột mốc dánh dấu cho sự phát triển nhanh chóng của thông tm đi động. Từ đó đến nay, các nhà khoa học đã nghiên cứu và phát triển ra hàng loạt kỹ thuật mới một cách liên tục. Đầu tiên là hệ thống thông tin đi đông thể hệ thứ 3 với các công nghệ chủ đạo la WCDMA (Wideband Code Division Multiple Access), CDMA2000 va TD-SCDMA (Time Division Synchronous Code Division Multiple Access) duoc chuẩn hóa bởi tễ chức xây đụng chuẩn 3GPP.
Mạng vô tuyén cue bd (WLAN: Wireless Local Access Network) và mạng vô tuyến điện rang (WLAN: Wireless Regional Access Network) cing duoc dua trién khai sử dụng một cách phỗ biến. Công nghệ DANH MUC THUAT NGO VIET TAT Viết tắt 'Thuật ngữ đầy đủ RAT Radio Access Technologies GSM Global System of Mobile Communication CDMA Code Division Multiple Access WCDMA Wideband Code Division Multiple Access TD-SCDMA | Time Division Synchronous Code Division Multiple Access WLAN Wireless Local Access Network WRLAN Wireless Regional Access Network UWB Utra Wideband DVB Digital Video Broadcasting R&D Research and Development UMTS Universal Mobile Telecommunications System EU Europe Union FPGA ield-Programmable Gate Array SPLD Simple programable devices SDR Software Defined Radio FEC Horward Error Control MMIC ‘Monolithic microwave integrated circuit RE Radio Frequency RRM Radio Resource Management multicast RCCII dia vao tham số của môi trường cũng đã được đề xuất trong luận văn. Cơ chế nảy giúp thiết bị đầu cuối MĩI' nhận thức được môi trường vô tuyên với thời gian nhanh nhất, phát huy tối đa hiệu quả sử đụng tải nguyên trong môi trưởng lỒn tại song song nhiều kỹ thuật truy cập vô tuyến. Luận văn được chia thành bến chương với các nội dung cụ thể như sau: Chương 1: Giới thiệu tống quan về hệ thống thông tin vô tuyến thể hệ xới, trong đó phân tích xu thể tích hợp của các hệ thống vô tuyến, đồng thời phân tích các công nghệ phần cứng là nền tảng của các thiết bị trong hệ thống vô tuyên thê hệ mới.
Chương 2: Nghiên cứu các vẫn đề về quân lý tài nguyên trong mạng võ tuyến kết hợp, đỏ là vấn đề quản lý liên mạng. Trong đó, phân tích các vấn dé chính là quản lý tải nguyên vô tuyển liên mạng, quản lý tần số liền mang và tự nhận thức môi trường. Dây là những vấn đề thiết yếu để nâng cao hiệu quả sử dụng Lài nguyên trong hộ thống thông tin vô tuyến thế hệ mới. Chương 3: Trình bày cơ chế nhận thức môi trường vô tuyển thông qua kênh nhận thức vô tuyến RCCH nhằm hỗ trợ thiết bị đầu cuối học được môi trường vô tuyển xung quanh.
Irong chương nảy, cơ chế truyền thông đữ liêu multicast RCCII dựa trên mô hình lý thuyết sắp hàng đợi đã được thiết kế nhằm tối ưu hóa độ trỄ nhận thức môi trưởng của thiết bị dầu cuối so với các cơ chế hiện có là broadcast va on-demand RCCH. Phương án phổi hợp multicast va broadcast cing đã được đề xuất trong chương nảy. Sự phối hợp giữa các cơ chế truyền thông mang lại hiệu quả tối ưu dựa vào điều kiện môi trường tức thời. Chương 4: Kết luân và định hướng nghiên cứu trong tương lai.