CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN CHO VAY NÔNG NGHIỆP UDCNC CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Cơ sở lý thuyết về nông nghiệp UDCNC 1. Khái niệm về nông nghiệp UDCNC: Hiện có nhiều quan niệm khác nhau về NNCNC của các quốc gia trên thế giới cũng như ở Việt Nam.Ở Tây Âu: Các quốc gia Tây Âu cho rằng: NNCNC là nền NN tiên tiến trong nền KT- XH hiện đại hóa, cơ giới hóa cao, trên cơ sở vận dụng những thành tựu CNSH, sinh thái và môi trường; hướng nhu cầu của xã hội và sự phát triển NN theo hướng bền vững, an toàn như: NN xanh, NN hữu cơ, NN sinh thái học,…; đảm bảo tạo ra đủ số lượng và chất lượng cao đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội và nền SX đó không làm thay đổi môi trường sinh thái tự nhiên. Trong quan niệm này, NNCNC không loại trừ việc sử dụng phân hóa học, thuốc bảo vệ thực vật nhưng sử dụng chúng một cách hợp lý hơn nhằm bảo vệ môi trường sinh thái; đồng thời ứng dụng thành tựu KHCN vào trong SX như CNSH, tự động hóa, CNTT, … nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và sản lượng cây trồng vật nuôi, và tạo ra một nền NN theo hướng phát triển bền vững.
Trung Quốc: Các nhà KH Trung Quốc cho rằng: Việc ứng dụng CN mới như CNSH, CNTT, công nghệ vũ trụ, tự động hóa, vật liệu mới, năng lượng mới, laser .vào SXNN làm ảnh hưởng đến tiến bộ KHCN, kinh tế NN và có thể hình thành công nghệ cao, công nghệ mới của ngành SXNN, đều có thể gọi là NNCNC. 2 Theo quan niệm này, khái niệm NNCNC với nội dung bao hàm CN hóa và hiện đại hóa nền SXNN nhưng chú trọng hiệu quả kinh tế thiên về số lượng hơn; theo họ NNCNC khi đáp ứng yêu cầu xã hội với quy trình SX giảm được 30% chi phí, đồng thời phải tăng được ít nhất là 30% sản lượng và giá trị nông sản. Ở Ấn Độ: Tại Ấn Độ, thuật ngữ “NNCNC” ra đời vào năm 1999 với nội dung: Là tất cả kỹ thuật công nghệ hiện đại, ít phụ thuộc vào môi trường được đưa vào SXNN, tập trung vốn cao và có khả năng làm gia tăng năng suất và chất lượng nông sản. Các kỹ thuật công nghệ hiện đại này có thể là công nghệ biến đổi gen, vi nhân giống, SX giống lai, công nghệ tưới và bón phân nhỏ giọt, quản lý dịch hại tổng hợp, canh tác hữu cơ, cây trồng không cần đất, trồng cây trong nhà có mái che, kỹ thuật chuẩn đón nhanh bệnh và vi khuẩn, công nghệ cao trong thu hoạch và bảo quản.
Như vậy, quan niệm NNCNC ở Ấn Độ thiên về năng suất và hiệu quả kinh tế bằng cách áp dụng nhiều thành tựu KHCN hiện đại trong SX nhưng chưa quan tâm đến vấn đề bảo vệ môi trường và phát triển NN bền vững. Ở Việt Nam: Việt Nam cũng có nhiều quan niệm khác nhau về NNCNC của các nhà KH: - NNCNC là tổng hợp những công nghệ tiên tiến nhất trên thế giới, bao gồm những công nghệ cốt lõi, trình độ cao và tiến bộ, cũng như những ngành CN mới và kỹ thuật phục vụ NN. Công nghệ cao ứng dụng trong NN dựa trên bốn ngành chính là KH về cuộc sống, điện tử, vật liệu và tin học. Theo quan niệm này, NNCNC chủ yếu nhấn mạnh khía cạnh áp dụng công nghệ cao vào SXNN nhằm tạo ra năng suất và chất lượng SP, chưa đề cập khía cạnh sinh thái và xã hội [Huỳnh Ngọc Điền] - NNCNC là NN có hàm lượng cao về KH và phát triển công nghệ, được tích hợp từ các thành tựu KHCN hiện đại như CNSH, CNTT, tự động hóa, vật liệu 3 mới,… Và còn thể hiện ở việc quản lý SX và chất lượng nguồn lao động trong NN.
Ngoài việc áp dụng các thành tựu KHCN để nâng cao năng suất, chất lượng nông sản và hiệu quả kinh tế, quan niệm này còn chú ý đến vấn đề xã hội là quản lý SX và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực [Nguyễn Tấn Linh]. - NNCNC là nền NN áp dụng công nghệ hiện đại; trong đó tạo mọi điều kiện thuận lợi để cây trồng phát triển tốt, tiến tới năng suất tiềm năng, đảm bảo chất lượng SP; thêm vào đó là bảo quản nông sản tốt và tổ chức quản lý SX hợp lý để đạt hiệu quả kinh tế cao. Quan niệm này đề cập đến vấn đề hiệu quả KT – XH nhưng đối tượng áp dụng là cây trồng, chưa đề cập đến đối tượng vật nuôi và cũng chưa quan tâm đến yếu tố môi trường sinh thái [Cao Kỳ Sơn]. - NNCNC là nền NN áp dụng những công nghệ mới vào trong SX bao gồm CN hóa NN (tức là cơ giới hóa SX), tự động hóa, CNSH, CNTT, vật liệu mới và giống cây trồng, vật nuôi có năng suất và chất lượng cao, hiệu quả cao trên một đơn vị diện tích và phát triển bền vững trên cơ sở hữu cơ.
Với quan niệm này, tác giả đã nhấn mạnh đến việc ứng dụng KHCN trong SXNN nhằm tăng năng suất, chất lượng cây trồng vật nuôi, tăng hiệu quả SX…và đạt đến sự phát triển bền vững dựa trên yếu tố sinh thái hữu cơ [Dương Hoa Xô]. Theo Luật Công nghệ Cao (2008): “Công nghệ cao là công nghệ có hàm lượng cao về nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, được tích hợp từ thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại, tạo ra sản phẩm có chất lượng, tính năng vượt trội, giá trị gia tăng, thân thiện với môi trường, có vai trò quan trọng đối với việc hình thành ngành sản xuất, dịch vụ mới hoặc hiện đại hoá ngành sản xuất, dịch vụ hiện có”. Theo Vụ Khoa học Công nghệ - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: “Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao là nền nông nghiệp được áp dụng 4 những công nghệ mới vào sản xuất, bao gồm: công nghiệp hóa nông nghiệp (cơ giới hóa các khâu của quá trình sản xuất), tự động hóa, công nghệ thông tin, công nghệ vật liệu mới, công nghệ sinh học và các giống cây trồng, giống vật nuôi có năng suất và chất lượng cao, đạt hiệu quả kinh tế cao trên một đơn vị diện tích và phát triển bền vững trên cơ sở canh tác hữu cơ”. Như vậy, nông nghiệp công nghệ cao: là một nền nông nghiệp được ứng dụng kết hợp những công nghệ mới, tiên tiến để sản xuất, còn gọi là công nghệ cao nhằm nâng cao hiệu quả, tạo bước đột phá về năng suất, chất lượng nông sản, thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của xã hội và đảm bảo sự phát triển nông nghiệp bền vững.
Mục tiêu cuối cùng của phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao là giải quyết mâu thuẫn giữa năng suất nông nghiệp thấp, sản phẩm chất lượng thấp, đầu tư công lao động nhiều, hiệu quả kinh tế thấp với việc áp dụng những thành tư khoa học công nghệ để đảm bảo nông nghiệp tăng trưởng ổn định với năng suất và sản lượng cao, hiệu quả vả chất lượng cao. Thực hiện tốt nhất sự phối hợp giữa con người và tài nguyên, làm cho ưu thế của nguồn tài nguyên đạt hiệu quả lớn nhất, hài hòa và thống nhất lợi ích xã hội, kinh tế và sinh thái môi trường. Đặc điểm của nông nghiệp UDCNC 1. Tạo ra giống tốt hơn NN UDCNC vẫn là hoạt động NN nên đối tượng SX chính vẫn là cây trồng và vật nuôi nhưng bản chất của chúng có thể thay đổi dưới tác dụng của KHCN.
Vì thế, NN UDCNC sẽ tạo ra những giống cây con mới cho năng suất cao, chất lượng tốt và thời gian sinh trưởng ngắn hơn. Tạo ra cách thức sản xuất hiện đại, mang tính ứng dụng cao - Việc ứng dụng công nghệ cao trong NN đã tạo ra cách thức SXNN theo hướng SXCN tập trung, hàng hóa được tạo ra với khối lượng lớn. Các xí nghiệp NN được xây dựng theo kiểu mới, có sự đồng nhất về công nghệ, kỹ 5 thuật và tính chuyên môn sâu. - Quy trình SX khép kín từ khâu NC, ứng dụng SX đến tiêu thụ nông sản.
Thị trường tiêu thụ nông sản ứng dụng công nghệ cao mang tính hàng hóa lớn và tập trung; thị trường tập trung theo kiểu “bao thầu trọn gói” từ thị trường đầu vào cho đến thị trường đầu ra và thường do một công ty hay doanh nghiệp điều hành. - Việc ứng dụng kỹ thuật máy tính vào NN ngoài những lĩnh vực truyền thông, phân tích dữ liệu quản lý; còn giúp con người xử lý những dữ liệu sinh học và tạo ra những cây trồng hay vật nuôi ảo để mô phỏng sự phát triển của chúng. Ít phụ thuộc vào đất trồng hơn Đất trồng dần dần được thay thế bằng các giá thể hay dung dịch chất dinh dưỡng do diện tích ngày càng bị thu hẹp. Do đó đất trồng ngày càng có giá trị cao hơn.
Các hoạt động của NN UDCNC ít phụ thuộc vào đất hơn. Tạo mối liên kết giữa các ngành khoa học với nhau - NN UDCNC là nền NN được tích hợp bởi nhiều công nghệ với trình độ chất xám cao. Hoạt động NN không chỉ đầu tư vào kiến thức nông học mà còn phải NC và ứng dụng các ngành KHCN khác vào trong SX của mình. Thêm vào đó, mỗi ngành KH lại liên quan đến nhiều ngành KH khác nhau nhưng chúng đều có mối quan hệ tác động lẫn nhau để được ứng dụng trong SXNN ngày càng sâu rộng.5 Đặc điểm luân chuyển vốn của NN UDCNC: - Đầu tư NN UDCNC có đặc điểm hết sức đặc biệt và quan trọng là vốn đầu tư ban đầu lớn, do nhà đầu tư phải đầu tư máy móc, trang thiết bị hiện đại, khác hẵn so với đầu tư các loại cho vay khác.
- Vốn thu về từ từ hiệu quả của dự án phải mất thời gian khá lâu, dòng tiền luôn chuyển có nhiều đặc điểm khác biệt. Vai trò của nông nghiệp UDCNC 1. Cung cấp lương thực, thực phẩm chất lượng cao cho xã hội 6 - Nền NN UDCNC không loại trừ vai trò cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người, đảm bảo sự tồn tại và phát triển KT-XH của đất nước; cung cấp nguyên liệu cho ngành CN. - Tổ chức SXNN theo hướng CN tập trung, đi vào SX lớn hiện đại, mang tính thị trường hàng hóa cao.
Chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi cho phù hợp với điều kiện sinh thái NN từng vùng; đồng thời SP tạo ra đáp ứng được các yêu cầu của thị trường trong và ngoài nước. - NN UDCNC có vai trò trong việc tăng năng suất, chất lượng và giảm giá thành SP.