Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Thuế giá trị gia tăng (GTGT) giữ vai trò then chốt trong hệ thống tài chính công của Việt Nam. Theo Báo cáo tình hình và kết quả thực hiện các chính sách thuế năm 2015 của Tổng cục Thuế, số thu từ thuế chiếm 94,8% tổng thu ngân sách nhà nước (NSNN). Luật Thuế GTGT được Quốc hội khóa IX thông qua ngày 10/05/1997 tại kỳ họp thứ 11, có hiệu lực từ ngày 01/01/1999 và đã trải qua 08 lần sửa đổi, bổ sung vào các năm: 1999, 2000, 2001, 2002, 2003, 2005, 2008 và 2013. Mặc dù là một chế định tiến bộ nhằm tránh thu thuế trùng lặp và hỗ trợ thanh khoản cho doanh nghiệp, công tác hoàn thuế GTGT sau gần 20 năm thực hiện đã bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng.
Vấn đề thực tiễn nảy sinh từ hai phía:
- Về phía quản lý nhà nước: Các hành vi trục lợi tiền hoàn thuế diễn ra ngày càng tinh vi với số tiền thất thoát lên đến hàng trăm tỷ đồng. Điển hình như vụ án tại Công ty Cổ phần Thực phẩm Công nghệ Sài Gòn cấu kết với cựu cán bộ Chi cục Hải quan cửa khẩu Khánh Bình (An Giang) khai khống hơn 446,7 tỷ đồng (giai đoạn 17/11/2012 - 17/04/2013); vụ Công ty TNHH MTV Trương Lộc Phát (An Giang) chiếm đoạt trên 27 tỷ đồng (tháng 8/2012 - tháng 3/2013); vụ Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu SCI (Hà Tĩnh) lập công ty ma và mở 114 tờ khai hải quan khống nhằm chiếm đoạt 8,3 tỷ đồng năm 2015.
- Về phía doanh nghiệp: Cơ chế quản lý tạo ra gánh nặng thủ tục lớn, thời gian giải quyết kéo dài, khiến nguồn vốn sản xuất kinh doanh bị chiếm dụng.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về thuế GTGT và pháp luật điều chỉnh hoàn thuế GTGT.
- Phân tích, đánh giá thực trạng các quy phạm pháp luật về hoàn thuế GTGT và thực tiễn thực hiện tại Công ty TNHH TEP giai đoạn 2013 - 2015.
- Đề xuất các giải pháp đối với doanh nghiệp và kiến nghị hoàn thiện pháp luật đối với cơ quan quản lý nhà nước đến năm 2020.
Nhiệm vụ nghiên cứu tương ứng:
- Làm rõ khái niệm, đặc điểm, nội dung pháp luật và cơ chế hoàn thuế GTGT trong nền kinh tế thị trường.
- Rà soát hệ thống văn bản pháp luật hiện hành; chỉ ra các bất cập trong quy định và thực tế áp dụng tại Công ty TNHH TEP (chu kỳ xét hoàn, ngưỡng khống chế doanh thu xuất khẩu, thu thuế hàng nhập khẩu tại cửa khẩu, hồ sơ chứng từ thanh toán ngân hàng, quy trình giải quyết).
- Xác lập phương hướng và hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật hoàn thuế GTGT.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Pháp luật điều chỉnh hoàn thuế GTGT tại Việt Nam và thực tiễn thực hiện công tác hoàn thuế tại Công ty TNHH TEP dưới góc độ điều kiện, đối tượng, hồ sơ và quy trình giải quyết.
- Phạm vi không gian: Các quy định pháp luật điều chỉnh trên lãnh thổ Việt Nam và số liệu thực tế tại Công ty TNHH TEP (Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Đánh giá số liệu thực trạng giai đoạn 2013 - 2015; định hướng giải pháp đến năm 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý:
Khóa luận vận dụng các nguyên lý cơ bản của sắc thuế GTGT (bắt nguồn từ Pháp năm 1954 dưới tên gọi Taxe Sur La Valeur Ajoutée - TVA, hiện có khoảng 130 quốc gia áp dụng). Theo Điều 2 Luật Thuế GTGT 2008 (sửa đổi, bổ sung 2013), thuế GTGT là thuế gián thu tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Cơ chế khấu trừ thuế được xác định theo công thức:
$$\text{Số thuế GTGT phải nộp} = \text{Số thuế GTGT đầu ra} - \text{Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ}$$
Hoàn thuế GTGT là việc NSNN hoàn trả lại cho cơ sở kinh doanh số thuế đầu vào đã trả khi mua hàng hóa, dịch vụ nhưng chưa được khấu trừ hết trong kỳ tính thuế hoặc trường hợp tiêu dùng không thuộc diện chịu thuế. Nghiên cứu tham chiếu báo cáo kinh nghiệm quốc tế của Graham và Rusell Krelove (2005) do Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) phát hành về quy mô và quản trị hoàn thuế.
Hệ thống văn bản pháp luật điều chỉnh được sử dụng gồm:
- Luật Thuế GTGT năm 1997, 2008 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT năm 2013.
- Luật Quản lý thuế năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế năm 2012.
- Nghị định số 209/2013/NĐ-CP, Nghị định số 83/2013/NĐ-CP.
- Thông tư số 219/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT; Thông tư số 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Thông tư số 150/2013/TT-BTC về Quỹ hoàn thuế GTGT; Thông tư số 26/2015/TT-BTC; Thông tư số 204/2015/TT-BTC về quản lý rủi ro trong quản lý thuế.
- Quyết định số 905/QĐ-TCT và Công văn số 3228/TCT-KK của Tổng cục Thuế về quy trình hoàn thuế GTGT.
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Rà soát các văn bản luật, nghị định, thông tư qua từng thời kỳ; kế thừa các công trình nghiên cứu của Trần Quốc Hùng (2011), Đào Thị Ngọc Ánh (2011); trích xuất số liệu từ báo cáo tài chính, tờ khai thuế GTGT, hóa đơn, chứng từ kế toán của Công ty TNHH TEP giai đoạn 2013 - 2015.
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát định lượng thông qua phiếu điều tra ý kiến của các cán bộ kế toán thuế tại Công ty TNHH TEP nhằm kiểm định thực tế quy trình hoàn thuế.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp thống kê, mô tả số liệu; phương pháp phân tích - tổng hợp; phương pháp so sánh luật học nhằm đối chiếu sự biến chuyển của các quy phạm pháp luật qua các lần sửa đổi để chỉ ra sự bất cập giữa quy định và thực tiễn thi hành.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Những lý luận cơ bản về pháp luật điều chỉnh thuế GTGT và hoàn thuế GTGT
Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận nền tảng:
- Khái niệm và đặc điểm thuế GTGT: Làm rõ 7 đặc điểm bản chất gồm: diện chịu thuế rộng khắp; chỉ đánh vào phần giá trị tăng thêm; số thuế không đổi theo các giai đoạn lưu thông nếu giá bán cuối cùng giữ nguyên; đối tượng chịu thuế là hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội địa; căn cứ tính thuế là giá trị gia tăng; tính chất thuế gián thu; và tính trung lập kinh tế cao (không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh hay số lượng khâu lưu thông).
- Cơ chế khấu trừ và hoàn thuế: Khấu trừ là tiền đề trực tiếp của hoàn thuế. Việc nộp thuế theo phương pháp khấu trừ đòi hỏi doanh nghiệp thực hiện nghiêm ngặt chế độ sổ sách, hóa đơn chứng từ hợp pháp.
- Bản chất và đặc điểm của hoàn thuế GTGT: Xác định 5 đặc điểm pháp lý cơ bản: (1) Chủ thể được hoàn phải là người nộp thuế theo quy định; (2) Là một thủ tục pháp lý đặc biệt do cơ quan có thẩm quyền thực hiện; (3) Là quan hệ pháp luật chuyển quyền sở hữu tài sản từ Nhà nước sang người nộp thuế; (4) Nguồn chi trả được trích lập từ Quỹ hoàn thuế GTGT theo Thông tư 150/2013/TT-BTC; (5) Căn cứ pháp lý để xem xét hoàn thuế là bộ hồ sơ hoàn thuế hợp lệ.
- Ý nghĩa của hoàn thuế GTGT: Thúc đẩy xuất khẩu thông qua việc áp dụng thuế suất 0%; hỗ trợ nguồn vốn quay vòng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ; loại bỏ tình trạng đánh thuế trùng lặp; thu hút vốn đầu tư nước ngoài và vốn ODA; đồng thời nâng cao tính tự giác tuân thủ chế độ hóa đơn kế toán.
- Nội dung pháp luật điều chỉnh hoàn thuế: Phân tích các tiêu chí về đối tượng, điều kiện hoàn thuế (hoàn thành nghĩa vụ thuế, thanh toán qua ngân hàng), hồ sơ chứng từ, quy trình thời hạn giải quyết, và cơ chế giải quyết khiếu nại hành chính hoặc khởi kiện tại Tòa hành chính.
Chương 2: Thực trạng pháp luật điều chỉnh hoàn thuế GTGT và thực tiễn thực hiện tại Công ty TNHH TEP
Chương 2 tập trung phân tích tiến trình lập pháp và các bất cập phát sinh khi áp dụng vào thực tế doanh nghiệp:
- Quá trình chuyển dịch pháp lý: Phân tích sự chuyển đổi từ cơ chế "kiểm tra trước, hoàn thuế sau" (tiền kiểm) theo Luật Thuế GTGT 1997 và Thông tư 89/1998/TT-BTC sang cơ chế "hoàn thuế trước, kiểm tra sau" (hậu kiểm) theo Thông tư 93/1999/TT-BTC, tiếp tục được hoàn thiện qua Luật Quản lý thuế 2006, 2012 và Luật Thuế GTGT 2008, 2013.
- Các nhân tố tác động: Nhận diện 4 nhóm nhân tố khách quan gồm: đường lối phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước; tình hình tăng trưởng kinh tế (năm 2015 GDP tăng 6,68%, xuất khẩu đạt trên 162 tỷ USD); sức ép cân đối thu - chi NSNN; và mức độ đồng bộ của hệ thống văn bản pháp luật liên ngành.
- Bất cập từ các quy phạm pháp luật áp dụng tại Công ty TNHH TEP:
- Bất cập về chu kỳ xét hoàn: Quy định cơ sở kinh doanh lũy kế sau ít nhất 04 quý (hoặc 12 tháng) phát sinh số thuế chưa khấu trừ hết mới được hoàn thuế làm đọng vốn lớn của doanh nghiệp cơ khí quy mô nhỏ.
- Bất cập về ngưỡng khống chế xuất khẩu: Luật sửa đổi năm 2013 nâng số thuế tối thiểu chưa được khấu trừ đối với hoạt động xuất khẩu từ 200 triệu đồng lên 300 triệu đồng. Điển hình trong quý II/2015, Công ty TEP xuất khẩu thương mại sang Campuchia nhưng số thuế đầu vào chưa khấu trừ chỉ đạt 250 triệu đồng, không đủ điều kiện hoàn thuế và buộc phải chuyển khấu trừ kỳ sau.
- Bất cập về thuế GTGT hàng nhập khẩu: Doanh nghiệp phải nộp thuế GTGT ngay tại cửa khẩu dựa trên giá nhập cộng thuế nhập khẩu, sau đó làm thủ tục xin hoàn lại. Năm 2014, Công ty TEP có số thuế hàng nhập khẩu dự kiến hoàn lên tới 4 tỷ đồng nhưng đến tháng 09/2015 cơ quan thuế mới xét hoàn được 350 triệu đồng.
- Thiếu rõ ràng về khái niệm: Các thuật ngữ "dịch vụ xuất khẩu", "tiêu dùng ngoài Việt Nam", "khách hàng nước ngoài" tại Khoản 1 Điều 8 Luật sửa đổi năm 2013 chưa cụ thể, dẫn đến cách áp dụng thiếu thống nhất.
- Bất cập trong quy trình kế toán: Nghiệp vụ hoàn thuế qua 3 giai đoạn (gửi hồ sơ; nhận quyết định; nhận tiền) nhưng giai đoạn 1 và 2 kế toán không ghi sổ định khoản mà chỉ theo dõi trên hồ sơ, dẫn đến số dư tài khoản phản ánh lẫn lộn giữa thuế còn được khấu trừ và thuế đã đề nghị hoàn.
- Thời hạn giải quyết: Quy định thời hạn 06 ngày làm việc cho diện hoàn trước kiểm sau, 40 ngày cho diện kiểm trước hoàn sau, và 15 đến 30 ngày đối với hồ sơ cần xác minh nghi vấn (theo Thông tư 156/2013/TT-BTC). Tuy nhiên, trên thực tế cán bộ thuế bị quá tải, việc xác minh hóa đơn giữa các địa bàn chậm trễ, tỷ lệ phản hồi hồ sơ xác minh từ các địa phương chỉ đạt khoảng 50%.
Chương 3: Một số giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật điều chỉnh hoàn thuế GTGT
Chương 3 xây dựng hệ thống kiến nghị hoàn thiện dựa trên các kết quả nghiên cứu:
- Định hướng hoàn thiện: Bảo đảm nguyên tắc công bằng của thuế gián thu, cân đối giữa mục tiêu chống gian lận ngân sách và yêu cầu lưu thông dòng vốn của doanh nghiệp.
- Kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước:
- Hạ mức khống chế thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết đối với hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp nhỏ và vừa, không áp dụng cào bằng ngưỡng 300 triệu đồng.
- Rút ngắn thời gian chờ hoàn thuế đối với cơ sở kinh doanh thông thường từ 04 quý xuống chu kỳ ngắn hơn khi số thuế đầu vào lũy kế đạt tỷ lệ vốn nhất định.
- Hướng dẫn cụ thể tiêu chí định danh "dịch vụ xuất khẩu" và "khách hàng nước ngoài".
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, kết nối dữ liệu giữa Tổng cục Thuế và Tổng cục Hải quan nhằm rút ngắn thời gian xác minh hóa đơn chứng từ.
- Giải pháp đối với doanh nghiệp (Công ty TNHH TEP):
- Chuẩn hóa quy trình kiểm soát hóa đơn đầu vào, rà soát chặt chẽ tính hợp pháp của hóa đơn đối tác trước khi kê khai.
- Thiết lập sổ sách theo dõi tách biệt số thuế GTGT đang đề nghị hoàn tại từng giai đoạn của thủ tục hoàn thuế nhằm tránh nhầm lẫn khi lập tờ khai thuế kỳ tiếp theo.
- Tăng cường tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ kế toán về các quy định thanh toán qua ngân hàng và hồ sơ hải quan.
Kết quả và đóng góp
Kết quả phân tích số liệu thực tế:
Toàn quốc năm 2014 ghi nhận tổng số tiền hoàn thuế GTGT đạt 105.245 tỷ đồng, tăng 10% so với năm 2013. Trong đó, hoàn thuế xuất khẩu chiếm 45,4%, hoàn thuế cho cơ sở kinh doanh có số thuế đầu vào chưa khấu trừ hết từ 3 tháng liên tục trở lên chiếm 29,5%. Trong công tác thanh tra giai đoạn 2010 - 2014, cơ quan thuế kiểm tra 20.500 hồ sơ "hậu kiểm", truy thu và xử phạt vi phạm hành chính 349.664 triệu đồng; kiểm tra 20.800 hồ sơ "tiền kiểm" và buộc phải từ chối hoàn thuế số tiền lớn.
Khóa luận tổng hợp các chỉ số thực tế tại Công ty TNHH TEP qua bảng số liệu sau:
| Chỉ tiêu phân tích thực tế |
Số liệu tại Công ty TNHH TEP |
| Số thuế hàng nhập khẩu dự kiến hoàn năm 2014 |
4.000.000.000 VNĐ |
| Số thuế hàng nhập khẩu thực tế được xét hoàn (tính đến tháng 09/2015) |
350.000.000 VNĐ |
| Số thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ quý II/2015 (xuất khẩu Campuchia) |
250.000.000 VNĐ (dưới ngưỡng quy định 300.000.000 VNĐ) |
| Tỷ lệ tiền thuế thực tế nhận được so với tổng số tiền đề nghị hoàn |
Xấp xỉ 15% |
| Tỷ lệ hồ sơ xác minh liên tỉnh được cơ quan thuế phản hồi |
Khoảng 50% |
Đóng góp của khóa luận:
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa toàn diện các quy phạm pháp luật điều chỉnh quan hệ hoàn thuế GTGT từ thời điểm áp dụng Luật Thuế GTGT 1997 đến Luật sửa đổi 2013; chỉ rõ mối liên hệ ràng buộc giữa phương pháp khấu trừ và quyền được hoàn thuế.
- Về mặt thực tiễn: Khóa luận không dừng lại ở nghiên cứu lý thuyết mà đi sâu phản ánh xung đột chính sách tại một doanh nghiệp cơ khí vừa và nhỏ cụ thể. Đề tài phát hiện lỗ hổng trong quy trình hạch toán kế toán hoàn thuế 3 giai đoạn và đưa ra các dẫn chứng xác thực về tình trạng doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn do chậm hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Phạm vi khảo sát thực tế giới hạn tại một doanh nghiệp duy nhất là Công ty TNHH TEP (loại hình doanh nghiệp cơ khí nhỏ tại địa bàn Hà Nội) trong giai đoạn 2013 - 2015.
- Mẫu điều tra định lượng có quy mô nhỏ, tập trung chủ yếu vào cán bộ kế toán thuế của nội bộ công ty.
- Các phân tích chưa bao quát được toàn diện các loại hình doanh nghiệp đặc thù khác như doanh nghiệp dự án ODA, doanh nghiệp chế xuất quy mô lớn hoặc doanh nghiệp xuất khẩu nông lâm thủy sản.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu thực tiễn trên tập mẫu doanh nghiệp đa dạng thuộc nhiều ngành nghề và địa phương khác nhau.
- Đi sâu nghiên cứu tác động của hệ thống kê khai và hoàn thuế GTGT điện tử gắn liền với cơ chế quản lý rủi ro tự động theo Thông tư 204/2015/TT-BTC.
- Nghiên cứu cơ chế tài phán và giải quyết tranh chấp hoàn thuế thông qua con đường tố tụng hành chính tại Tòa án.
Giá trị tham khảo
Giá trị đối với nghiên cứu và đào tạo:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Luật Kinh tế, Luật Tài chính - Ngân sách: Tài liệu cung cấp góc nhìn thực tiễn về cơ chế vận hành của Luật Thuế GTGT và Luật Quản lý thuế, cùng các tình huống vi phạm hóa đơn chứng từ cụ thể.
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp phương pháp nhận diện rủi ro kế toán trong quá trình kê khai khấu trừ và theo dõi các khoản hoàn thuế treo trên sổ sách.
Giá trị đối với thực tiễn doanh nghiệp:
- Cán bộ kế toán và nhà quản trị doanh nghiệp nhỏ và vừa: Cung cấp căn cứ thực tế để chủ động xử lý các tình huống vướng mắc về ngưỡng xuất khẩu 300 triệu đồng, quy định thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng và hồ sơ chứng minh điều kiện hoàn thuế, hạn chế rủi ro bị từ chối hoàn thuế hoặc xử phạt hành chính.
Câu hỏi thường gặp
-
Luật Thuế GTGT sửa đổi, bổ sung năm 2013 đã điều chỉnh mức thuế tối thiểu được hoàn đối với hoạt động xuất khẩu như thế nào và gây ảnh hưởng gì tới Công ty TNHH TEP?
Luật sửa đổi năm 2013 đã nâng mức thuế GTGT đầu vào tối thiểu chưa được khấu trừ hết đối với hoạt động đầu tư và xuất khẩu từ 200 triệu đồng lên 300 triệu đồng. Do đó, trong quý II/2015, Công ty TNHH TEP xuất khẩu thương mại sang Campuchia nhưng số thuế đầu vào chưa khấu trừ chỉ đạt 250 triệu đồng, không đạt ngưỡng 300 triệu đồng nên không được xét hoàn thuế, khiến công ty bị thiếu hụt nguồn vốn lưu động.
-
Quy trình hoàn thuế GTGT theo Quyết định 905/QĐ-TCT của Tổng cục Thuế gồm những bước nào?
Quy trình hoàn thuế GTGT ban hành kèm Quyết định số 905/QĐ-TCT gồm 5 bước: (1) Tiếp nhận hồ sơ; (2) Phân loại hồ sơ hoàn thuế; (3) Giải quyết hồ sơ hoàn thuế; (4) Thẩm định pháp chế; (5) Quyết định hoàn thuế.
-
Khóa luận chỉ ra bất cập lớn nhất trong nghiệp vụ hạch toán kế toán hoàn thuế GTGT tại doanh nghiệp là gì?
Nghiệp vụ hoàn thuế trải qua 3 giai đoạn: lập gửi hồ sơ, nhận quyết định và thực nhận tiền thuế. Tuy nhiên, ở giai đoạn 1 và giai đoạn 2 kế toán không ghi sổ định khoản mà chỉ theo dõi ngoài sổ sách. Điều này khiến số dư tài khoản trên bảng cân đối chứa cả số thuế còn được khấu trừ lẫn số thuế đã đề nghị hoàn, dễ dẫn tới nhầm lẫn khi lập tờ khai thuế GTGT ở các kỳ kế tiếp.
-
Thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế GTGT được pháp luật quy định cụ thể ra sao?
Theo Điều 58 Thông tư 156/2013/TT-BTC, thời hạn giải quyết đối với hồ sơ hoàn thuế nộp thừa là không quá 05 ngày làm việc; đối với hồ sơ diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau là không quá 06 ngày làm việc; đối với hồ sơ diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau là không quá 40 ngày. Trường hợp cơ quan thuế cần thời gian xác minh nghi vấn gian lận thì thời hạn giải quyết là 15 ngày (tối đa không quá 30 ngày).
-
Thực trạng hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu tại Công ty TNHH TEP giai đoạn 2014 - 2015 diễn ra như thế nào?
Công ty TNHH TEP phải nộp thuế GTGT ngay tại cửa khẩu khi nhập khẩu hàng hóa hoặc nguyên liệu. Năm 2014, số thuế hàng nhập khẩu dự kiến hoàn của công ty là 4 tỷ đồng, nhưng đến tháng 09/2015 số thuế thực tế được xét hoàn mới đạt 350 triệu đồng. Do đó, công ty bị chiếm dụng vốn kéo dài và phải chịu chi phí lãi vay phục vụ nộp thuế.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Ngọc Anh đã làm rõ bản chất pháp lý của thuế và cơ chế hoàn thuế GTGT, đồng thời chỉ ra sự thiếu đồng bộ giữa các quy phạm pháp luật với hoạt động thực tế của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam. Thông qua việc phân tích thực trạng thi hành tại Công ty TNHH TEP giai đoạn 2013 - 2015, nghiên cứu đã minh chứng rõ nét những khó khăn về dòng vốn do quy định ngưỡng hoàn thuế xuất khẩu 300 triệu đồng và thủ tục hoàn thuế hàng nhập khẩu kéo dài. Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất trong công trình là cơ sở thực tế có giá trị nhằm góp phần hoàn thiện chính sách thuế, bảo đảm hài hòa giữa yêu cầu chống thất thoát ngân sách và mục tiêu nuôi dưỡng nguồn thu doanh nghiệp.