Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thuế giá trị gia tăng (GTGT) là sắc thuế gián thu có phạm vi điều chỉnh rộng và giữ vai trò huyết mạch đối với nguồn thu ngân sách nhà nước tại nhiều quốc gia. Tại Việt Nam, theo Báo cáo tình hình và kết quả thực hiện các chính sách thuế năm 2015 của Tổng cục Thuế, nguồn thu từ thuế chiếm tới 94,8% tổng thu ngân sách nhà nước. Luật Thuế GTGT được Quốc hội khóa IX thông qua ngày 10/05/1997 tại kỳ họp thứ 11, chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/1999 nhằm thay thế cho thuế doanh thu. Trải qua tiến trình gần 20 năm thực hiện với 08 lần sửa đổi, bổ sung (vào các năm 1999, 2000, 2001, 2002, 2003, 2005, 2008 và 2013), hệ thống quy định pháp luật về thuế GTGT đã từng bước hoàn thiện, góp phần thúc đẩy sản xuất, mở rộng lưu thông hàng hóa và khuyến khích xuất khẩu.

Tuy nhiên, chế định hoàn thuế GTGT trong thực tiễn thi hành đã bộc lộ nhiều bất cập mang tính hai mặt. Một mặt, cơ chế chính sách quản lý hoàn thuế bị một số đối tượng lợi dụng để thực hiện các hành vi gian lận tinh vi nhằm chiếm đoạt tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước thông qua việc mua bán hóa đơn bất hợp pháp, lập hồ sơ hải quan khống và thành lập doanh nghiệp "ma". Một số vụ việc điển hình được nêu trong văn bản gồm:

  • Vụ án tại Công ty Cổ phần Thực phẩm Công nghệ Sài Gòn móc nối với cựu cán bộ Chi cục Hải quan cửa khẩu Khánh Bình (tỉnh An Giang) khai khống hơn 446,7 tỷ đồng tiền hàng trong giai đoạn từ 17/11/2012 đến 17/04/2013 nhằm chiếm đoạt tiền hoàn thuế.
  • Vụ án Giám đốc Công ty TNHH Một thành viên Trương Lộc Phát (An Giang) liên kết với cá nhân tại Thành phố Hồ Chí Minh hợp thức hóa hồ sơ hoàn thuế để thu lợi bất chính trên 27 tỷ đồng (từ tháng 8/2012 đến tháng 3/2013).
  • Vụ án tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu SCI (Hà Tĩnh) lập 114 tờ khai hải quan khống trong 08 tháng năm 2015 để chiếm đoạt 8,3 tỷ đồng tiền hoàn thuế.

Mặt khác, đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh chân chính, quy trình và thủ tục hoàn thuế hiện hành còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn hành chính. Thời gian giải quyết hồ sơ trên thực tế bị kéo dài, thủ tục kiểm tra hóa đơn chứng từ phức tạp, các điều kiện về khấu trừ và ngưỡng giá trị hoàn thuế có sự thay đổi khiến nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp bị ứ đọng nghiêm trọng. Xuất phát từ bối cảnh đó, khóa luận tốt nghiệp tập trung giải quyết các mục tiêu và phạm vi nghiên cứu cụ thể:

  • Mục tiêu nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản và nguyên tắc pháp lý điều chỉnh thuế GTGT và hoàn thuế GTGT.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng các quy phạm pháp luật hiện hành và thực tiễn thi hành công tác hoàn thuế GTGT tại Công ty TNHH TEP giai đoạn 2013 – 2015.
    3. Đề xuất các nhóm giải pháp đối với doanh nghiệp và kiến nghị hoàn thiện quy định pháp luật đối với cơ quan quản lý nhà nước đến năm 2020.
  • Đối tượng nghiên cứu: Các quy phạm pháp luật điều chỉnh hoàn thuế GTGT tại Việt Nam và thực tiễn thực hiện công tác hoàn thuế GTGT tại Công ty TNHH TEP theo các khía cạnh đối tượng, điều kiện, hồ sơ, quy trình và tranh chấp.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về không gian: Nghiên cứu hệ thống pháp luật thuế GTGT của Việt Nam và khảo sát thực tiễn tại Công ty TNHH TEP (địa bàn Hà Nội).
    • Về thời gian: Thu thập số liệu và đánh giá thực trạng trong giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2015; định hướng giải pháp được xác lập cho giai đoạn đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở lý luận về thuế gián thu và các nguyên lý vận hành của thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, đồng thời kết hợp hệ thống văn bản quy phạm pháp luật thuế và phương pháp thu thập, xử lý dữ liệu hỗn hợp.

Cơ sở lý thuyết và khung pháp lý

  • Bản chất kinh tế - pháp lý của thuế GTGT và hoàn thuế GTGT: Thuế GTGT là loại thuế gián thu đánh trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh từ quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Thuế có tính trung lập cao, không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh hay số giai đoạn luân chuyển sản phẩm. Hoàn thuế GTGT về bản chất là việc ngân sách nhà nước trả lại cho cơ sở kinh doanh số tiền thuế đầu vào đã trả khi mua hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh chưa được khấu trừ hết trong kỳ tính thuế, hoặc hàng hóa, dịch vụ thuộc diện áp dụng thuế suất 0% (hàng xuất khẩu). Về mặt pháp lý, hoàn thuế là quan hệ pháp luật giữa cơ quan thuế đại diện cho nhà nước và người nộp thuế, trong đó việc chuyển quyền sở hữu số tiền hoàn trả được thực hiện thông qua quyết định hành chính từ Quỹ hoàn thuế GTGT.
  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh:
    • Luật Thuế Giá trị gia tăng số 57/1997/L-CTN, Luật Thuế Giá trị gia tăng năm 2008 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế Giá trị gia tăng năm 2013.
    • Luật Quản lý thuế năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế năm 2012.
    • Nghị định số 209/2013/NĐ-CP và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP của Chính phủ.
    • Thông tư số 219/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT; Thông tư số 156/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế; Thông tư số 150/2013/TT-BTC hướng dẫn lập, quản lý và thực hiện hoàn thuế từ Quỹ hoàn thuế GTGT; Thông tư số 26/2015/TT-BTC; Thông tư số 204/2015/TT-BTC về áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế.
    • Quyết định số 905/QĐ-TCT ban hành Quy trình hoàn thuế và Công văn số 3228/TCT-KK sửa đổi, bổ sung Quy trình hoàn thuế 905.
  • Tài liệu tham khảo quốc tế: Khóa luận viện dẫn nghiên cứu của Graham và Rusell Krelove (2005) do Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) phát hành về kinh nghiệm hoàn thuế quốc tế; kinh nghiệm áp dụng Chỉ thị 2008/9/EC tại Cộng hòa Pháp và quy chế hoàn thuế GTGT tại Đài Loan.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Rà soát, trích xuất văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo thống kê ngành thuế từ Tổng cục Thuế; hệ thống báo cáo tài chính, tờ khai thuế GTGT, bảng kê hóa đơn và chứng từ thanh toán ngân hàng tại Công ty TNHH TEP giai đoạn 2013 – 2015.
    • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Thực hiện khảo sát điều tra định lượng thông qua mẫu phiếu điều tra đối với cán bộ kế toán thuế tại Công ty TNHH TEP nhằm kiểm định thực tế quá trình kê khai, lập hồ sơ và giải quyết hoàn thuế.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Áp dụng phương pháp phân tích quy phạm pháp luật, phương pháp so sánh luật học (đối chiếu các quy định của Luật Thuế GTGT qua từng thời kỳ), phương pháp thống kê và tổng hợp số liệu kế toán để làm rõ chênh lệch giữa số tiền đề nghị hoàn và số tiền thực tế được cơ quan thuế phê duyệt.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những lý luận cơ bản về pháp luật điều chỉnh thuế GTGT và hoàn thuế GTGT

Chương 1 làm rõ các khái niệm, đặc điểm pháp lý của thuế GTGT và chế định hoàn thuế GTGT trong hệ thống chính sách tài chính công:

  • Khái niệm và đặc điểm thuế GTGT: Thuế GTGT có đối tượng chịu thuế rộng; chỉ tính trên phần giá trị tăng thêm; không thay đổi theo số lượng giai đoạn lưu thông; có căn cứ tính thuế dựa trên phần giá trị gia tăng chứng minh qua hóa đơn chứng từ; mang bản chất gián thu và có tính trung lập cao đối với hoạt động sản xuất kinh doanh.
  • Phương pháp khấu trừ thuế và mối liên hệ với hoàn thuế: Phương pháp khấu trừ xác định số thuế phải nộp bằng số thuế đầu ra trừ đi số thuế đầu vào được khấu trừ. Hoàn thuế GTGT là phần tiếp nối của phương pháp khấu trừ khi số thuế đầu vào lũy kế chưa được khấu trừ hết hoặc khi áp dụng thuế suất 0% cho hàng xuất khẩu.
  • Ý nghĩa của hoàn thuế GTGT: Giúp nâng cao tính tự giác tuân thủ chế độ kế toán hóa đơn của doanh nghiệp; tháo gỡ khó khăn về vốn lưu động; kích thích hoạt động xuất khẩu; chống thu trùng lặp và thu hút các dự án sử dụng vốn viện trợ, ODA.
  • Nội dung pháp luật điều chỉnh hoàn thuế: Phân tích 05 nội dung cấu thành gồm: đối tượng và trường hợp hoàn thuế; điều kiện hoàn thuế; quy trình và thời hạn giải quyết hoàn thuế; hồ sơ chứng từ hoàn thuế; giải quyết khiếu nại, khởi kiện tranh chấp hoàn thuế. Tác giả đưa ra mô hình tính lũy kế thuế GTGT qua 12 tháng liên tục để minh họa điều kiện được hoàn thuế tối đa đối với doanh nghiệp có số thuế đầu vào chưa được khấu trừ hết.

Chương 2: Thực trạng pháp luật điều chỉnh hoàn thuế GTGT và thực tiễn thực hiện tại Công ty TNHH TEP

Chương 2 tập trung đánh giá lịch sử phát triển của hệ thống văn bản pháp luật, các nhân tố chi phối quá trình thực thi và phân tích sâu các vướng mắc tại Công ty TNHH TEP:

  • Khái quát lịch sử lập pháp: Trình bày quá trình chuyển đổi từ cơ chế "kiểm tra trước, hoàn thuế sau" sang cơ chế "hoàn thuế trước, kiểm tra sau" (bắt đầu từ Thông tư 93/1999/TT-BTC) nhằm tạo thuận lợi cho doanh nghiệp quay vòng vốn.
  • Các nhân tố ảnh hưởng đến thực thi pháp luật:
    • Nhân tố khách quan: Đường lối, chính sách kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước; tình hình tăng trưởng kinh tế (năm 2015 GDP tăng 6,68%, kim ngạch xuất khẩu đạt hơn 162 tỷ USD); áp lực cân đối thu - chi ngân sách nhà nước; tính đồng bộ giữa pháp luật thuế với pháp luật thương mại, hải quan, ngân hàng.
    • Nhân tố chủ quan: Năng lực chuyên môn và phẩm chất của cán bộ thuế; ý thức chấp hành pháp luật thuế của người nộp thuế; tổ chức bộ máy quản lý và cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ xác minh hóa đơn.
  • Thực trạng các quy định pháp luật và vướng mắc tại Công ty TNHH TEP:
    • Bất cập về quy định chu kỳ lũy kế: Quy định doanh nghiệp nộp thuế theo quý phải chờ lũy kế ít nhất 04 quý có số thuế đầu vào chưa khấu trừ hết mới được hoàn thuế gây đọng vốn lớn đối với các doanh nghiệp sản xuất cơ khí nhỏ như Công ty TNHH TEP.
    • Bất cập về ngưỡng giá trị hoàn thuế xuất khẩu: Luật sửa đổi năm 2013 nâng mức thuế tối thiểu được xét hoàn đối với hoạt động xuất khẩu từ 200 triệu đồng lên 300 triệu đồng. Thực tế trong Quý II/2015, Công ty TNHH TEP xuất khẩu hàng cơ khí sang Campuchia với số thuế đầu vào chưa khấu trừ là 250 triệu đồng, do không đủ ngưỡng 300 triệu đồng nên không được xét hoàn thuế, gây hụt vốn sản xuất.
    • Bất cập về thuế GTGT hàng nhập khẩu nguyên liệu: Công ty phải nộp thuế GTGT ngay tại cửa khẩu khi nhập khẩu nguyên liệu chế tạo máy, sau đó lập hồ sơ chờ hoàn. Năm 2014, công ty có số thuế nhập khẩu dự kiến hoàn lên tới 4 tỷ đồng nhưng đến tháng 09/2015 mới chỉ được xét hoàn 350 triệu đồng.
    • Bất cập về quy định dịch vụ xuất khẩu: Khái niệm "tiêu dùng ngoài Việt Nam" và "khách hàng nước ngoài" tại Khoản 1 Điều 8 Luật Thuế GTGT sửa đổi 2013 còn chung chung, gây lúng túng trong xác định đối tượng áp dụng.
    • Vấn đề hạch toán kế toán hoàn thuế: Quy trình nghiệp vụ hoàn thuế gồm 3 giai đoạn: (1) Lập và gửi hồ sơ; (2) Nhận quyết định hoàn thuế; (3) Nhận tiền hoàn thuế. Hiện nay tại giai đoạn 1 và 2 kế toán không thực hiện ghi sổ mà chỉ theo dõi trên hồ sơ, dẫn đến số dư tài khoản thuế phản ánh lẫn lộn giữa thuế còn được khấu trừ và thuế đã đề nghị hoàn, dễ gây sai sót khi lập tờ khai các kỳ tiếp theo.
    • Quy trình và thời hạn giải quyết: Theo quy định, thời hạn giải quyết hồ sơ "hoàn trước, kiểm sau" tối đa là 06 ngày làm việc, hồ sơ "kiểm trước, hoàn sau" là 40 ngày, trường hợp xác minh nghi ngờ là 15 ngày (tối đa 30 ngày). Tuy nhiên, trên cả nước mỗi năm có khoảng 5.000 hồ sơ hoàn thuế, hạ tầng dữ liệu chưa liên thông đầy đủ khiến tỷ lệ hồ sơ xác minh nhận được phản hồi từ các địa phương chỉ đạt khoảng 50%, dẫn đến tình trạng chậm giải quyết trên thực tế.

Chương 3: Một số giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện (hoặc tổ chức triển khai áp dụng) pháp luật điều chỉnh hoàn thuế GTGT

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp xuất phát từ các định hướng hoàn thiện chính sách thuế đến năm 2020:

  • Định hướng hoàn thiện: Đảm bảo tính minh bạch, công bằng, bao quát nguồn thu; vừa thúc đẩy xuất khẩu và tạo thuận lợi cho doanh nghiệp, vừa ngăn chặn các hành vi gian lận trục lợi ngân sách nhà nước.
  • Nhóm giải pháp đối với doanh nghiệp (Công ty TNHH TEP):
    • Hoàn thiện hệ thống kế toán nội bộ, tuân thủ nghiêm ngặt chế độ lập, lưu trữ hóa đơn, chứng từ và thực hiện thanh toán qua ngân hàng đối với các giao dịch trên 20 triệu đồng.
    • Bổ sung quy trình định khoản, ghi chép kế toán tại từng giai đoạn của nghiệp vụ hoàn thuế nhằm tránh bỏ sót nghiệp vụ và nhầm lẫn số dư thuế được khấu trừ.
    • Nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ kế toán thuế về cập nhật các thông tư, công văn hướng dẫn mới.
  • Nhóm kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước:
    • Sửa đổi các tiêu chí về ngưỡng giá trị hoàn thuế xuất khẩu theo hướng linh hoạt cho nhóm doanh nghiệp nhỏ và vừa có doanh thu xuất khẩu quy mô nhỏ.
    • Làm rõ các khái niệm pháp lý liên quan đến dịch vụ xuất khẩu và tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam.
    • Nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin, liên thông dữ liệu giữa cơ quan Thuế, cơ quan Hải quan và hệ thống Ngân hàng thương mại để rút ngắn thời gian xác minh hóa đơn, chứng từ.
    • Thiết lập cơ chế kiểm soát rủi ro dựa trên tiêu chí phân loại người nộp thuế, đồng thời xác định rõ trách nhiệm của cán bộ thuế trong quy trình kiểm tra chứng từ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh bức tranh thực tiễn về công tác hoàn thuế GTGT trên phạm vi toàn quốc và tại đơn vị khảo sát cụ thể thông qua các dữ liệu thực tế:

Chỉ tiêu thống kê Dữ liệu được ghi nhận trong văn bản
Tổng số tiền hoàn thuế GTGT toàn quốc (2014) 105.245 tỷ đồng (tăng 10% so với năm 2013)
Tỷ trọng hoàn thuế xuất khẩu cả nước (2014) Chiếm 45,4% tổng số tiền hoàn
Tỷ trọng hoàn thuế do chưa khấu trừ hết (2014) Chiếm 29,5% (cơ sở có thuế đầu vào chưa khấu trừ từ 3 tháng trở lên)
Kết quả xử lý vi phạm hậu kiểm (2010 - 2014) Kiểm tra 20.500 hồ sơ hậu kiểm; truy thu và phạt 349.664 triệu đồng
Kết quả xử lý vi phạm tiền kiểm (2007 - 2010) Kiểm tra 20.800 hồ sơ tiền kiểm; từ chối hoàn thuế hàng loạt hồ sơ
Tỷ lệ phản hồi hồ sơ xác minh của cơ quan thuế Khoảng 50% số hồ sơ gửi đi xác minh được cơ quan thuế địa phương phản hồi
Tình hình hoàn thuế tại Công ty TNHH TEP (2013 - 2015) Tỷ lệ số tiền thực tế được hoàn chỉ đạt xấp xỉ 15% so với tổng số tiền đề nghị hoàn
Năm Số đơn xin hoàn thuế GTGT Số đơn hợp lệ Số tiền xin hoàn thuế GTGT (VNĐ) Số tiền thực tế được hoàn (VNĐ) Tỷ lệ tiền được hoàn / tiền xin hoàn (%)
2013 05 04 Được ghi nhận tại Bảng 1 Được ghi nhận tại Bảng 1 Xấp xỉ 15%
2014 Được ghi nhận Được ghi nhận Dự kiến 4.000.000.000 350.000.000 (tính đến tháng 09/2015) Thấp
2015 Được ghi nhận Được ghi nhận Ghi nhận Quý II là 250.000.000 0 (do không đủ ngưỡng 300 triệu) 0% (cho Quý II)

Ghi chú: Bảng tổng hợp dựa trên số liệu Bảng 1 và các dẫn chứng thực tế tại Công ty TNHH TEP.

  • Đóng góp mới của khóa luận:
    • Kết hợp phân tích lý luận pháp lý với các vụ án gian lận hoàn thuế thực tế điển hình có số liệu thất thoát hàng trăm tỷ đồng được công bố công khai.
    • Phân tích chi tiết trường hợp điển hình tại một doanh nghiệp cơ khí quy mô nhỏ (Công ty TNHH TEP), chỉ ra sự bất cập cụ thể của quy định nâng ngưỡng xét hoàn thuế xuất khẩu lên 300 triệu đồng và quy định nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu nguyên liệu.
    • Phát hiện điểm hạn chế trong quy trình kế toán 3 giai đoạn của doanh nghiệp khi làm thủ tục hoàn thuế, từ đó đề xuất phương thức ghi chép nhằm quản lý chặt chẽ số thuế được khấu trừ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Khóa luận tập trung nghiên cứu số liệu thực tế tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH TEP) trong khung thời gian từ năm 2013 đến năm 2015, do đó tính khái quát hóa cho toàn bộ các loại hình doanh nghiệp có quy mô lớn hoặc thuộc các ngành đặc thù khác chưa được phản ánh toàn diện. Ngoài ra, tác giả tự nhận định do thời gian nghiên cứu và kinh nghiệm thực tế còn hạn hẹp nên chưa thể giải quyết trọn vẹn bài toán tối ưu hóa cơ chế kiểm soát gian lận hóa đơn trên phạm vi toàn quốc.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá tác động của các văn bản quy phạm pháp luật thuế GTGT sửa đổi bổ sung sau năm 2015; nghiên cứu sâu về các giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong kê khai và hoàn thuế điện tử; hoàn thiện quy trình tố tụng giải quyết tranh chấp hành chính về thuế giữa người nộp thuế và cơ quan thuế.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Tài liệu hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Luật Kinh tế, Kế toán - Kiểm toán, Quản trị Kinh doanh và Tài chính - Thuế; các cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ có hoạt động xuất nhập khẩu; các nhà nghiên cứu xây dựng chính sách thuế.
  • Nội dung đáng tham khảo:
    • Hệ thống hóa tiến trình lập pháp và đối chiếu các điểm sửa đổi của Luật Thuế GTGT qua các thời kỳ.
    • Phân tích case study thực tiễn hồ sơ hoàn thuế tại Công ty TNHH TEP với những số liệu cụ thể về chi phí, nguồn vốn và tỷ lệ hoàn thuế thực tế.
    • Phân tích các dạng hành vi gian lận hóa đơn chứng từ nhằm trục lợi tiền hoàn thuế và các bài học kinh nghiệm trong công tác kế toán thuế doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao Công ty TNHH TEP không được giải quyết hoàn thuế GTGT cho hoạt động xuất khẩu trong Quý II năm 2015?
Trả lời: Trong Quý II/2015, Công ty TNHH TEP có hoạt động xuất khẩu hàng thương mại sang Campuchia với số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ là 250 triệu đồng. Theo quy định của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT năm 2013, mức thuế tối thiểu được xét hoàn đối với hoạt động xuất khẩu đã được điều chỉnh nâng từ 200 triệu đồng lên 300 triệu đồng. Do số thuế chưa được khấu trừ của công ty chỉ đạt 250 triệu đồng (chưa đạt ngưỡng 300 triệu đồng), công ty không thuộc diện được xét hoàn thuế theo quý mà phải tiếp tục kết chuyển khấu trừ vào kỳ sau.

2. Tỷ lệ số tiền thực tế được hoàn thuế của Công ty TNHH TEP giai đoạn 2013 – 2015 đạt mức như thế nào so với số tiền xin hoàn?
Trả lời: Theo số liệu từ Phòng Kế toán Công ty TNHH TEP được trình bày trong khóa luận, mặc dù công ty nộp hồ sơ xin hoàn thuế đều đặn và tỷ lệ hồ sơ hợp lệ ở mức cao, tuy nhiên số tiền thực tế được cơ quan thuế hoàn trả lại chiếm tỷ lệ rất thấp, chỉ đạt xấp xỉ 15% so với tổng số tiền mà công ty đề nghị hoàn.

3. Khóa luận chỉ ra điểm bất cập nào trong quy trình hạch toán kế toán hoàn thuế 3 giai đoạn tại doanh nghiệp?
Trả lời: Khóa luận chỉ ra rằng nghiệp vụ hoàn thuế trải qua 3 giai đoạn: (1) Lập hồ sơ đề nghị hoàn; (2) Nhận quyết định hoàn thuế; (3) Nhận tiền hoàn thuế. Hiện tại ở giai đoạn 1 và giai đoạn 2, kế toán chỉ theo dõi hồ sơ mà không tiến hành ghi sổ kế toán. Điều này khiến số dư tài khoản thuế GTGT bao gồm cả phần "thuế còn được khấu trừ" và "thuế đã đề nghị hoàn không còn được khấu trừ", dẫn đến nguy cơ sai sót khi lập tờ khai thuế hoặc kê khai khấu trừ ở các kỳ tiếp theo.

4. Thời hạn luật định đối với việc giải quyết hồ sơ hoàn thuế GTGT theo diện "hoàn trước kiểm sau" và "kiểm trước hoàn sau" là bao nhiêu ngày?
Trả lời: Căn cứ theo Điều 58 Thông tư số 156/2013/TT-BTC, thời hạn giải quyết hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau chậm nhất không quá 06 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối với hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau, thời hạn giải quyết chậm nhất không quá 40 ngày. Trường hợp cơ quan thuế có nghi ngờ gian lận cần xác minh, thời gian giải quyết là 15 ngày (tối đa không quá 30 ngày).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Ngọc Anh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và các quy phạm pháp luật điều chỉnh chế định hoàn thuế GTGT tại Việt Nam. Thông qua việc phân tích thực tiễn tại Công ty TNHH TEP kết hợp khảo sát cán bộ kế toán thuế, công trình đã làm rõ những điểm bất cập về ngưỡng giá trị hoàn thuế xuất khẩu, chu kỳ tích lũy khấu trừ và sự chậm trễ trong quy trình giải quyết hồ sơ hoàn thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa. Trên cơ sở đó, tác giả đã đề xuất các nhóm giải pháp thiết thực nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại doanh nghiệp và kiến nghị điều chỉnh chính sách pháp luật thuế đến năm 2020.