Chương 1: LỊCHSỬ HÌNH THÀNH YÊU SÁCH “ĐƯỜNG L BO” CUA TRUNG QUOC. Tổng quan về vị trí địa lý và địa chiến lược của Biển n Đông. Tổng quan về lịch sử hình thánh va tồn tại của yêu sách “đường luỡi bỏ" của Trung Quốc. Ban đồ in hình “đường luõi bỏ” năm 1947 16 1.
Bản để” “đường lưỡi bò” của Cộng hỏa Nhân dân Trung Hoa từ năm 1949 dến nay 19 1. Yêu sách “đường lưới bỏ” của ‘Trung Quốc-mỗi nguy hại đối với Việt Nam và cộng đồng quốc tế. Mỗi nguy hại đối với Việt Nam 23 1. Nguy hại đối với công đổng quốc tế.
26 Chương 2: YÊU SÁCH “DƯỜNG LƯỠI BÒ” CỦA TRUNG QUỐC DƯỚI GÓC ĐỘ PHÁP LUẦQUỐC TÊ SỊ/ HOANG ĐƯỜNG VÀ PIN LÝ. Sự phí lý của yêu sách “đường lưỡi bè” thể hiện trong các văn bản pháp luật của Trung Quắc. Chính sách bành trướng ra biển, đảo và hai quần đáo Trường Sa, Hoàng 8a của Trưng Quốc - 27 2. Những văn bản pháp lý quan trọng của Trung Quốc về biển, đảo và văn bản pháp lý có liên quan trực tiếp đến Biển Đông cũng như hai quần đảo Trường Sa, Hoang Sa oủa Việt Nam 3⁄2 2.
— Yêu sách về “đường lưỡi bà” - sự vô căn cứ xét theo các nguyên lắc cơ bản của Luật quốc tế - 37 2. Tình hình nghiên cứu Kể tử khi xuất hiện chính thức — vào năm 2009, yêu sách phi lý về “đường lưỡi bà” của Trung Quốc đã làm đây lên trong công đồng quốc tế trong đó có các học giả vẻ chính trị _., pháp luật trên thể giới nghiên cứu vả đánh giá khá chỉ tiết. Các học giả có những nghiên cứu tiêu biểu như: Giáo sư Carl 'Thayer của trường Đại học New South Wales thuộc Học viện Quốc phòng Australia, Giáo sư Erik Franckx - Trưởng khoa Luật quốc 16 và Luật Chau Au Dai hoe Vrije Universiteit Brussel (Vương quốc Bì) vả là thành viên của Tỏa Trọng tài Thường trực. Các công trình này đã góp tiếng nói quốc tế để phản đối yêu sách “đường lưỡi bỏ” của Trung Quấ trên Biển Đông.
Tại Trung Quấc các nghiên cứu của các học giả nhằm đưa ra và bảo vệ cho yêu sách “đường lưỡi bỏ” có thể kế đến như : Yann-huei Song (RIGHE), “Bàn về chế độ pháp luật của vàng nước mang tinh lịch sử Nam ITải”, tạp chí Vấn để và Nghiên cứu, số 8, 1993: Chiu Hungdah (1738), “Chế độ pháp luật của vùng mước mang tính lịch sử Nam Hải nước ta”, Lạp chi Van dé va Nghiên cứu, số 8, 1993; Zhao Guocai (ÌEHE†), “Theo quan điềm luật quốc tế phân tích chế độ pháp luật của vùng nước mạng tính lịch sử Nam Idi nước ta ạp chỉ Vấn đồ và Nghiên cứu, số 8, 1993; Yann-huơi Song(2EAfE), “Vùng nước mang tình lịch sử và tranh luận chủ quyền Nam Hái”, tạp chỉ Chinh Sách Quắc Tế, số 96, 1994. Phan Thạch Anh, “Nam Hải và tập quản quốc lễ của quyên lực mang tỉnh lịch sử”, tạp chỉ Chỉnh sách quốc gia, số 96, tháng 10, 1994; Zhiguo Gao (ix BM), “The South China Sea: From Conflict to Cooperation”, Ocean Development & Intemational Law, Vol.25, 1994; Li Jinming (Lý Kim Minh), Dường đứt đogn Nam Hải: Bồi cảnh mới và luận điểm pháp luật”, tạp chí Hiện Đại Quốc TẾ Quan Hệ, tháng 9, 2013; Wang Junmin (CE), “Quyén lợi của 1rung Quốc tại Nam liải nhìn theo luật quốc iế", Thời báa Học Tập, 07/7/2014.000 km? va Indonesia 35.46| chiếm tới 80% điện tích Biển Đông. Yêu sách “đường lưỡi bỏ” đã xâm phạm nghiêm trọng tới chủ quyên của gác quốơ gia khác, trong đó của Việt Nam mà còn xâm phạm tới các vùng biển thuộc chủ quyền , quyền chủ quyền vả quyền tài phán quốc gia, có tác động xấu tới an ninh chính trị, an toản hảng hãi trên Biển Dông. Có khả năng gây ra những hậu quả rất to lớn nếu tuyến hàng hải thuyết mạch nảy xảy ra đụng độ quân sự.
Với Việt Nam, yêu sách “đường lưỡi bỏ” cỏ những tác độ ng sâu sắc nhất khi đã “liễm” vảo vùng biển thuộc quyển chủ quyên và quyển tải phán của Việt Nam là 1.000 km”, xâm phạm trực tiếp tới Ø2 quần dão Hoang, 8a và Trưởng sa thuộc chủ quyền của Việt Nam, lảm ãnh hưởng nghiêm trọng, tới an ninh quốc phỏng , van tai hang hải , đánh bắt cá trên biển và khai thác khoáng sản (dầu khí) của Việt Nam tại Biển Đông Chính vì vậy, việc nghiên cứu về các vấn để lịch sử., chính trị, kinh tế xã hội và đặc biệt là pháp lý về yêu sách “đường lưỡi be” cia Trung Quốc có ¥ nghĩa rất lớn đối với Việt Nam trong giai đoạn hiện nay _. Việc nghiên cứu nay không những nhằm đưa ra những luận điểm bác bó yêu sách phi lý “đường lưỡi bỏ” của Trung Quốc mả còn góp phần giúp cho Việt Nam khing định một cách mạnh mẽ hơn nữa về chu quyển, quyền chủ quyên và quyền tải phản trên các vùng biển thuộc Biến Dông cũng như hai quần đảo Hoàng Sa va 'Irường 5a. Từ đó, tạo ra tiếng nói thuận lợi trên trường quốc tế _, gớp phần chuẩn bị các luận cứ để khởi kiện Trung Quốc tại các thiết chế giải quyết tranh châp về biển trên thể piớt hiện nay. Từ những phân tịch trên học viên quyết _ định chọn dễ tải “ Pháp iuật biển của Trung Quốc với yêu sách phí lý “dường lưới bò” đuổi góc độ pháp lý quốc IÊ" làm đề tải luận văn thạc sỹ luật học của mình.
DANII MUC BAN DO Số hiệu Tên bản đỗ Trang Ban dé 1. | Ban dé “duéng 9 doan” do Trung Quốc va Dai Loan dua ra 18 Pan dé 1. | Ban dd “Đường lưỡi bỏ” dính kèm Công hàm CMI, 17/2009 ngày 7/5/2009 của Trung Quốc 21 DANII MUC BAN DO Số hiệu Tên bản đỗ Trang Ban dé 1. | Ban dé “duéng 9 doan” do Trung Quốc va Dai Loan dua ra 18 Pan dé 1.
| Ban dd “Đường lưỡi bỏ” dính kèm Công hàm CMI, 17/2009 ngày 7/5/2009 của Trung Quốc 21 MỜ ĐẦU 1. Tính cấp thiết cúa việc nghiên cứu để tài Biển Đông hay còn gọi lá Biển Nam Trung Hoa (South China Sea ) trong quy ước quốc tế lả một trong những vúng biển lớn trên thể giới, đặc biệt đây lại là vùng biến có vị trí địa chính trị vô cùng quan trọng đối với thể giới mả dặc biệt là các cường quốc với nhụ cầu giao thương hàng hoa kin như. Trung Qué c, My, Nhat Bản, các nước c hâu Âu. Với vị trí đó Biển Dong chiếm 40% lượng vận tải hàng héa trén thé gid bằng đường biển, lả vùng biển có nhiễu tiểm năng khoáng san đặc biệt là dầu mö cũng như có tiểm năng khai thác hải sản rất lớn.
Chính vì vậy, tử sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay, các vẫn để tranh chấp , mâu thuẫn. bất đẳng về chủ quyền vả quyền Lái phản tại Biển Đông piữa các quốc gia ven biển như : Việt Nam, Trưng Quốc, Philippines, Dai Loan, Brunei, Singapore. đã diễn ra gay gắt vả ngày cảng gia ting về mức độ Với tham vọng h tên thực hóa “Giấc mông 'Trung Hoa”, từ xa xưa mà đặc biệt lả trong thời gian gần đây Trung Quốc ngày cảng gia tăng các âm mưu độc chiếm Biển Ðông, với mục tiểu tạo “Con dường tơ lụa trên biển” nối liên Trung Iioa lục địa với cá c thị trưởng tiểm năng trên thế giới. Chính vì vậy, trong sách lược đối ngoại của Trung Quốc cũng như chính sách biển vả hải đảo của rung Quốc trong thời gian vừa qua rung, Quốc luôn tiền hành chủ trương “bá quyển nước lớ n" đàn áp về chính trị , quân sự, kinh tế đối với các nước khác có tranh chấp về biển đáo với Trung Quốc nhằm đạt được mục tiêu của mình.
Nhằm hiện thực thamvọng đó, ngày 7 tháng 5 năm 2009, Trung Quốc với Công hàm CMIL/17/2009 và Công hàm CML/18/2009 gửi lên Tổng Thư ký I.iên Hợp Quốc, đã chính thức đưa ra yêu sách “dường 9 doan” mà Việt Nam và một số nước trên thế giới thường gọi là "yêu sách đường luỡi Malaysia 170.000 km? va Indonesia 35.46| chiếm tới 80% điện tích Biển Đông. Yêu sách “đường lưỡi bỏ” đã xâm phạm nghiêm trọng tới chủ quyên của gác quốơ gia khác, trong đó của Việt Nam mà còn xâm phạm tới các vùng biển thuộc chủ quyền , quyền chủ quyền vả quyền tài phán quốc gia, có tác động xấu tới an ninh chính trị, an toản hảng hãi trên Biển Dông. Có khả năng gây ra những hậu quả rất to lớn nếu tuyến hàng hải thuyết mạch nảy xảy ra đụng độ quân sự. Với Việt Nam, yêu sách “đường lưỡi bỏ” cỏ những tác độ ng sâu sắc nhất khi đã “liễm” vảo vùng biển thuộc quyển chủ quyên và quyển tải phán của Việt Nam là 1.000 km”, xâm phạm trực tiếp tới Ø2 quần dão Hoang, 8a và Trưởng sa thuộc chủ quyền của Việt Nam, lảm ãnh hưởng nghiêm trọng, tới an ninh quốc phỏng , van tai hang hải , đánh bắt cá trên biển và khai thác khoáng sản (dầu khí) của Việt Nam tại Biển Đông Chính vì vậy, việc nghiên cứu về các vấn để lịch sử., chính trị, kinh tế xã hội và đặc biệt là pháp lý về yêu sách “đường lưỡi be” cia Trung Quốc có ¥ nghĩa rất lớn đối với Việt Nam trong giai đoạn hiện nay _.
Việc nghiên cứu nay không những nhằm đưa ra những luận điểm bác bó yêu sách phi lý “đường lưỡi bỏ” của Trung Quốc mả còn góp phần giúp cho Việt Nam khing định một cách mạnh mẽ hơn nữa về chu quyển, quyền chủ quyên và quyền tải phản trên các vùng biển thuộc Biến Dông cũng như hai quần đảo Hoàng Sa va 'Irường 5a. Từ đó, tạo ra tiếng nói thuận lợi trên trường quốc tế _, gớp phần chuẩn bị các luận cứ để khởi kiện Trung Quốc tại các thiết chế giải quyết tranh châp về biển trên thể piớt hiện nay. Từ những phân tịch trên học viên quyết _ định chọn dễ tải “ Pháp iuật biển của Trung Quốc với yêu sách phí lý “dường lưới bò” đuổi góc độ pháp lý quốc IÊ" làm đề tải luận văn thạc sỹ luật học của mình. DANII MUC BAN DO Số hiệu Tên bản đỗ Trang Ban dé 1.
| Ban dé “duéng 9 doan” do Trung Quốc va Dai Loan dua ra 18 Pan dé 1. | Ban dd “Đường lưỡi bỏ” dính kèm Công hàm CMI, 17/2009 ngày 7/5/2009 của Trung Quốc 21 Malaysia 170.000 km? va Indonesia 35.46| chiếm tới 80% điện tích Biển Đông.