CHƯƠNG I: TÔNG QUAN LĨNIT VỰC NGIHÊN CỨU 1. Lỗng quan về lĩnh vực nghiên cứu. Nước là nguồn tải nguyên vỏ củng quan trọng cho tất cả các sinh vật trên trái dất. Nếu không cô nước thì chắc chắn không có sự sống xuất hiện trên trái đât, thiêu nước thì cã riển văn minh hiện my cũng không tổn tại được, Từ xưa, cơn người đã biết đến vai trỏ quan trọng của nước; các nhà khoa học cỗ đại đã coi nước là thành phần cơ bản của vật chất và trong quả trình phát triển của xã hội loài người thì các nên văn minh lớn của nhân loại đều xuất hiện vả phát triển trên lưu vục của các con sông lớn nh: nền văn rừnh Tưỡng Hà ở Tây Á nằm ở lưu vực hai con sông lớn là Tigre vá Hupbrate (thuộc irak hiện nay), nên văn mình Ai Cập ở hạ lưu sông Nil; nén van minh séng [ling & An D6, nên văn minh Tioảng 11a ở Trung Quốc; niên van minh song Héng 6 Viét Nam.
Nude bao phủ 71% điện tính của trái đất trang đó có 97% là nước mặn, cên lại là nước ngọi. Trong 3% lượng nước ngọt có trên quả đât thì có khoảng hơn 3⁄4 lượng nước nà cơn người không sử dụng được vỉ nó nằm quả sâu trong lòng đất, bị đóng băng, ở đạng, hoi trong khí quyến và ở dạng tuyết trên lục địa. chỉ có 0,5% nước ngọt hiện điện trong sông, suối, ao, hỗ mà con người đã và đang sử dụng. Tuy nhiên, nêu ta trừ phẩn nước bị ô nhiễm ra th chỉ có khoảng, 0,003% là nước ngợt sạch ma con người cỏ thể sở đụng được và nêu tính ra trung bình mỗi người được cung cấp 879.000 lít mrỏc ngot dé sir dung (Miller, 1988).
Nước đặt đưới áp bực chưa từng có khi dan số và nên kinh tế đang phát triển đòi hỏi nhiều hơn về nó. Thực tế với sự phát triển của thẻ kỷ 21 dặt ra nhiều thách thức như: an ninh lương thực, đô thị hóa nhanh chóng, an ninh năng lượng, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đối khí hậu. đòi hồi sự hành động khẩn cấp để quản lý tải nguyên nude. Qua những hiận chứng như trên có thể thấy nuớc là nguồn tài nguyên hết sức quan trọng nhưng lại là nguồn tài nguyễn có giới hạn, và phân bỏ không dễu theo không gian và thời gian.
Trong khi đó nhu câu sử đụng nước ngày cảng tăng cao. Vì vậy việc “ nghiên cứu, tính toán cân bằng nước, phân bổ nguồn nước hợp lý nhằm phục vụ dời sống con người và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội vẫn lä lĩnh cân phải tiếp tục được đầu lu nghiên cứu. Nghiên cứu ngoài nước 1. Tình bình sử dụng nước trên thể giới Khi con người bất đầu trồng trọt và chăn nuôi thì đồng ruộng dần dẫn phát triển ở muiển đồng bằng màu mỡ, kể bên lưu vực các cơn sông lớn.
Lúc đều cư đầu gòn ïL vả nước thì dây ấp trên các sông hé, dồng ruộng, cho dù có gặp thời gian khô hạn kéo dai thi cũng chí cần chuyển cư không xa lắm lá từm được nơi ở mới tốt đẹp hon. Vi vay, Trước được xem là nguồn tải nguyên vô tận và cứ như thể qua ruột thời gian đải, vẫn để nude chua co gi la quan trong. Tinh tình thay đổi nhanh chong khủ cuộc cách rạng công nghiệp xuất hiện và cảng, ngày cảng phát triển như vũ bão. Nhu cầu nước cảng ngảy cảng tăng theo đã phát triển.
của nên công nghiệp, nông nghiệp và sự nâng caa mức sống của con người. Theo sự ước tính, bình quân trên loàn thể giới có chừng khoảng 40% lượng nước cưng cấp được sử dựng cho công nghiệp, 50% cho néng nghiệp và 10% cho sinh hoạt. Tuy nhiên, nhủ cầu nước sử đụng lại thay đổi tủy thuộc vào sự phát triển của mỗi quốc gia. ~ Nhu cầu về mước trong công nghiệp: Sự phát triển cảng ngày càng cao của nên công nghiệp trên toàn thế giới cảng làm ting nhu cầu về nước, đặc biệt đối với một số ngành săn xuất như chế biển thực phẩm, dầu.
mỏ, giây, luyện kừm, hóa chât., chỉ 5 ngảnh sản xuất này đã tiêu thụ ngót 90% tống lượng nước sử dụng cho công nghiệp. Thị dụ: cân 1.700 lít nước dễ sẵn xuất một thủng. tra chừng 120 lít, cần 3.000 lít nước để lọc một thủng đầu mỏ chững 160 lít, cẩn 300.000 Hi nước đi an xuất. | Lân giấy hoặc 1,5 tân thép, 2.000 Lil nude dé xuất 1 tân nhựa tổng hợp (Cao Liêm - Trần due Viên, 1990).
- Như cầu về rước trang nông nghiệp: Sự phát triển trong sản xuất nông nghiệp như sự thâm canh tăng vụ vả mở rộng diện. tỉnh đất canh tác cũng đời hồi một lượng nước ngày càng cao. Người ta ước tính được mỗi quan hệ giữa lượng nước sử dụng với lượng sản phảm thu được trong quá trình canh tác như sau: để sản xuất Ì tân lúa mì cần đến 1 500 tăn mước, Ì tắn gạo cân đến 4.000 Lin nude va 1 tin bông vai can dn 10.000 tan mde (ML. - Ahu cầu về nước Sinh hoạt và giải tri: Theo sự ước tỉnh thị các cư đân smh sống kiểu nguyên thủy chí cần 5 -10 lit nước/người/ngày.
Ngày nay, đo sự phát triển của xã hồi nên nhụ câu vẻ nước sinh hoạt và giải trí ngày cũng cảng tăng theo nhất là ở các li trấn và ở các đô thị lớn. Ngoài ra, còn rất nhiêu nhu câu khác về nước trong các hoạt động khác của con người Thư nôi trường, giao thông vận lãi, giải trí ở ngoài trời như dua thuyển, trượt văn, bơi lội. nu cầu nảy cũng ngày càng tăng theo sự phát triển của xã hội. Khó khăn và thách thức đối với tài nguyên nước hiện nay.
Kế tử dẫu thẻ kỷ 20, lượng nước tiêu thụ toàn cầu tăng 7 lản, chủ yêu do sự gia tăng cân số và nhủ cầu về nước của bừng đổi tượng khác nhau. ‘Theo danh giá của nhiều cơ quan nghiên cửu vẻ tài nguyên nước, hiện tại cỏ khoảng, 1⁄3 số quốc gia trên thế giái bị thiểu nước và đến 2025 con số này sẽ là 2/3 với khoảng, 35% đân số thế giới sẽ rơi vào tình cảnh thiển rước nghiệm Irọng Hội nghị về nước của Liên hợp quốc vào năm 1997 đã thống nhất “Tắt cả mọi người, không phân biệt Iuỗi tác, địa vị kinh KẾ, xã bội đều có quyền tiếp cận nước nồng với số lượng và chất lượng dăm bảo cho các như cầu cơ bản của mình”, theo dó, tiếp cận với nước uống là quyên cơ bản của con người. Tuy nhiên, cho đến nay, số người thiếu trước uống sụch an toàn văn dang không ngừng gia tắng. Vì vậy, môi lo về nước không phải của riêng một quốơ gia nào.
Nước dang trỡ thánh tâm điểm tại nhiều diễn dân lớn thể giới. Tại Hội nghị Thượng, đính về môi trường tại Iohanaesburg, Nam Phi, mước được xếp ở vị trí cao nhất trong, số 5 ưu tiên để phát triển bên vững (WEHAB), đó là: Nước-W. Năng hượng-E; Sức khoš-H; Nông nghiệp-A; và Đa dạng sinh học-H. ‘Van dễ lớn nhất về nguồn nước hiện nay là tình trang khan hiểm.
Phân lớn các quốc gia trên thể giới, nguên cung, cấp nước hiện có không đủ để đáp ứng tắt cả các nhu cầu sinh hoại, công nghiệp, nông nghiệp và mỗi trường, Mục đích sử dụng nước khác nhau của các ngành kinh tế cũng tạo nên áp lực cho tài nguyễn nước. Cúc giả trị của nước dùng trong sinh hoại và công nghiệp thường là lớn hơn nhiều so với giá trị của no trong nông nghiệp. Nước dùng dé duy tri môi trường có xu hướng bị đánh giá thấp bởi lợi nhuận của nó mang lại thường có giá trị it hon dang ké hon sơ với sử đụng trong sinh hoạt. Khi dân số thể giới tăng lên vải tỷ người hoặc nhiều hơn trong vỏng 30 năm tới, như cầu sử dụng nước cho sinh hoạt tăng lên đáng kẻ, trong khi nước là nguén tai nguyên só gói hạn.
Điều nảy sẽ làm hạn chế năng lực sản sẵn xuất lượng thực trên thể giới và ảnh hưởng nghiệm trong đến môi trưởng sinh thái Người ta ước tính rằng lượng nước tiều thụ toàn cầu sẽ tăng gần 3. Việc tăng mức tiêu thụ này sẽ gây ra sự suy giám đảng kể lượng nước bổ sung vào gác con sông, Trong khi đó ít nhất 30% lượng đòng chủy trung bình làng năm của một con sông phải dược duy trì tại chờ dễ dâm bảo không lảm suy giảm hệ sinh thải mỗi trưởng, Tuy nhiên hiện nay, một sẻ lượng đáng kể các cơn sông không dap ứng duy trì đồng chây thường xuyên ð mức này. Thiếu hụt nước ngằm, một tỉnh trạng mà trong đó tỷ lệ khai thác từ các tâng ngậm nude vuol quả thức mrạp vào của nước thâm từ bên trên, vấn để mày xây ra ở hấu hết các khu vực của thể giới. Irung Quốc và Ấn Dộ ngày nay được ude tinh gan 400 triệu người được hễ trợ thủy lại để khắc phục sự thiếu hụt đai dắng của nước trong, cáo tầng chứa nước.
Để giảm tỉnh trạng khai táo nước ngầm quá mức đẫn đếu sự thiếu hụt nước nghiém trọng trong tầng ngậm nước, một sở quốc gia dã nghiên cửu tìm cach bé sung nguồn nước mặt từ nơi khác. Điền hinh như Trrng Quốc có kế hoạch chuyển nước quy im Ion từ phía Nam (nơi có nguồn nước đổi đào) về phía Bắc (nơi mà nhú cầu sinh hoạt và nông nghiệp tập trung), trong một nỗ lực bủ đắp sự thiếu hụt nước ngẫm. Tuy nhiên, việc chuyển nước này chỉ là để giảm bớt tình rạng khan hiểm ở các vùng đỗ thị như Bắc Kinh. Một số nơi khác ở Trung Quốc không có đủ nước, lại nắm cách xa thi khó thực hiện giải pháp này.
Thiểu hụt nước ngằm cũng là nguyên nhân của nhiều vẫn. dễ phụ nghiêm trọng như xăm nhập mặn và sụt lin dat, de doa sy toan ven của tải nguyễn nước ngầm tại các vùng khác nhau trên toàn thể giới Biến dỗi khi hậu vá sự nóng lên toàn cầu cũng ảnh hướng dên nguồn nước ngợi. Mặc đủ mô bình khí hậu hiện tại chỉ là một công cụ gân đúng đề ước lượng sự thay đôi trong tương lái, nhưng có một sự dỗng thuận cáo giữa các nhà nghiền cứu rằng lượng, mua sé ting ở các vĩ độ cao hơn vá giấm ó vùng cận nhiệt đới Khi nhiệt độ trung bình. tăng, khối lượng của lớp băng tuyết sẽ giảm ở đê cao cao hơn và đệ tan bằng sẽ xuất hiện sớm hơn so với trước dây.