Nghiên cứu Ảnh hưởng Artifacts CT đến Xạ trị VMAT Ung thư Đầu Cổ

Luận văn: Ảnh hưởng của artifacts CT mô phỏng đến kế hoạch xạ trị VMAT ung thư đầu cổ. Nghiên cứu chuyên sâu về chất lượng điều trị.

Chuyên ngành

Kỹ Thuật Hạt Nhân

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2022

62
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT NỘI DUNG LUẬN VĂN

MỤC LỤC

DANH MỤC HÌNH VẼ

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

1. CHƯƠNG 1: DỊ ẢNH TRONG CT MÔ PHỎNG

1.1. Kỹ thuật xạ trị VMAT và chụp ảnh CT mô phỏng

1.2. Dị ảnh trên ảnh CT

1.2.1. Hiệu ứng làm cứng chùm tia Beam Hardening [4]

1.2.2. Dị ảnh dạng vệt Streak Artifacts [4]

1.2.3. Dị ảnh dạng ring cưa View Aliasing [4]

1.2.4. Nguyên nhân dị ảnh [5]

1.2.5. Một số vấn đề cần giải quyết

1.3. Các phương pháp khắc phục ảnh hưởng của dị ảnh

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Xác định đối tượng nghiên cứu

2.2. Xử lý dị ảnh

2.3. Kiểm chứng kết quả hiệu chỉnh

2.3.1. Chỉ số trùng khớp CI [11]

2.3.2. Chỉ số đồng nhất HI [12]

2.3.3. Chỉ số Gamma Pass Rate

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Kết quả hình ảnh CT sau khi đã hiệu chỉnh

3.2. Kết quả hiệu chỉnh ảnh CT tới phân bố liều xạ trị

3.2.1. Phân bố liều tới các PTV

3.2.2. Phân bố liều trên các OAR

3.2.3. Chỉ số CI và HI

3.2.4. Chỉ số Gamma Pass Rate

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

LÝ LỊCH KHOA HỌC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Ảnh Hưởng Dị Ảnh CT Mô Phỏng Ung thư đầu cổ

Với bệnh nhân ung thư đầu cổ, xạ trị là phương pháp điều trị chính do vị trí của nhiều cơ quan quan trọng gần nhau. Kỹ thuật xạ trị VMAT hiện đại giúp đưa liều cao đến khối u, giảm thiểu ảnh hưởng đến mô lành. Quy trình chụp CT mô phỏng đóng vai trò quan trọng trong lập kế hoạch và điều trị. Chất lượng ảnh tốt tăng độ chính xác, tuy nhiên, chất lượng ảnh có thể giảm do thiết bị, kỹ thuật chụp và đặc biệt là sự hiện diện của các bộ phận kim loại. Dị ảnh artifacts CT mô phỏng dạng vệt thường bị bỏ qua, gây ảnh hưởng đến độ chính xác. Các cơ chế gây dị ảnh do kim loại liên quan đến vật liệu và mô xung quanh. Khi tái tạo ảnh, việc loại bỏ kim loại không triệt tiêu hoàn toàn dị ảnh, đặc biệt khi có chuyển động. Do đó, nghiên cứu ảnh hưởng dị ảnh artifacts đến chất lượng kế hoạch xạ trị VMAT là cần thiết để nâng cao chất lượng điều trị và cải thiện chất lượng sống. Một số phương pháp đã được sử dụng để xử lý dị ảnh, nhưng vẫn còn những hạn chế nhất định.

1.1. Vai trò CT mô phỏng trong xạ trị VMAT ung thư đầu cổ

CT mô phỏng cung cấp hình ảnh ba chiều cần thiết cho lập kế hoạch xạ trị. Kỹ thuật viên cố định bệnh nhân ở tư thế thích hợp, sử dụng mặt nạ, gối và vacuum bag. Các dấu xăm nhỏ được sử dụng làm điểm tham chiếu cho mỗi lần điều trị. Chất lượng ảnh CT mô phỏng ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng lập kế hoạch và điều trị. Ảnh chất lượng tốt tăng độ chính xác trong đánh giá và lập kế hoạch.

1.2. Thách thức từ dị ảnh kim loại trong ảnh CT mô phỏng

Chất lượng ảnh CT mô phỏng phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm thiết bị, kỹ thuật chụp và tình trạng bệnh nhân. Đặc biệt, chất lượng ảnh giảm đáng kể khi có các bộ phận kim loại, ví dụ như răng giả hoặc chất hàn răng, tạo ra dị ảnh dạng vệt. Dị ảnh do kim loại gây ra các hiện tượng như cứng chùm tia, tán xạ, làm ảnh hưởng đến độ chính xác của ảnh CT. Việc này dẫn đến khó khăn trong việc xác định chính xác vị trí và kích thước khối u, cũng như các cơ quan nguy cấp, ảnh hưởng trực tiếp đến lập kế hoạch và điều trị.

1.3. Các phương pháp hiệu chỉnh dị ảnh artifacts Tổng quan và hạn chế

Nhiều phương pháp đã được nghiên cứu và sử dụng để xử lý dị ảnh. Yusung Kim (2006) hiệu chỉnh tất cả các điểm ảnh về mật độ nước, tuy nhiên, phương pháp này không thực sự sát với thực tế. Chun-I Lin (2018) và Kenta Kitagawa (2020) đưa các giá trị HU/ED về giá trị của nước, nhưng giá trị CT của nước và mô mềm khác nhau, dẫn đến kết quả chưa tối ưu. Do đó, cần có phương pháp xác định vị trí vùng dị ảnh, tính toán giá trị Relative HU/ED, sau đó hiệu chỉnh bằng cách gán giá trị đúng cho cơ quan hoặc mô mềm để có kết quả tính toán phân bố liều chính xác hơn. "Trong nghiên cứu này, các vùng có dị ảnh artifacts đã được xác định và hiệu chỉnh sử dụng phần mềm Monaco."

II. Phương Pháp Nghiên Cứu Ảnh Hưởng Dị Ảnh Chi tiết Cách thực hiện

Nghiên cứu này tập trung vào ảnh hưởng của dị ảnh artifacts đến chất lượng kế hoạch xạ trị. Mục tiêu là xác định và xử lý dị ảnh bằng chức năng FORCE ED trên phần mềm Monaco, đánh giá ảnh hưởng của điều chỉnh đến phân bố liều. Quá trình nghiên cứu bao gồm: Xác định đối tượng nghiên cứu, xử lý dị ảnh, kiểm chứng kết quả bằng cách lập kế hoạch VMAT với số cung khác nhau và đánh giá dựa trên phân bố liều và các chỉ số.

2.1. Xác định đối tượng nghiên cứu và thu thập dữ liệu

Đối tượng nghiên cứu bao gồm 20 bệnh nhân ung thư đầu cổ có cấy ghép kim loại trong khoang miệng, được chỉ định xạ trị VMAT, sử dụng mặt nạ nhiệt 5 điểm cố định vùng đầu cổ vai. Dữ liệu hình ảnh CT được thu thập sau khi bệnh nhân được chỉ định xạ trị. Kỹ thuật viên cố định bệnh nhân ở tư thế thích hợp, sử dụng các dụng cụ cố định theo chỉ định của bác sĩ. Các dấu xăm nhỏ được sử dụng như những điểm tham chiếu trong mỗi lần đặt bệnh nhân điều trị.

2.2. Quy trình xử lý dị ảnh và hiệu chỉnh trên phần mềm Monaco

Dị ảnh trong bộ dữ liệu ảnh CT mô phỏng được xác định thông qua cách xác định thủ công vùng có cùng độ lớn dựa trên các tiêu chí như giá trị HU, giá trị ED. Các vùng dị ảnh có vệt sáng hoặc tối thuộc khoang miệng được xác định thông qua việc vẽ thủ công đường bao và hiệu chỉnh bằng cách gán với số CT của khoang miệng, tương tự vùng ngoài khoang miệng phía hai bên gần da được xác định và hiệu chỉnh bằng cách gán với số CT của mô mềm. Chức năng FORCE ED trên phần mềm lập hoạch được lựa chọn để thực hiện công việc đưa giá trị vùng có số CT cao về giá trị đúng. Số CT được hiểu chính là đơn vị HU hoặc mật độ điện tử ED, việc thay đổi số CT đồng nghĩa với việc thay đổi giá trị ED.

2.3. Các chỉ số đánh giá CI HI và Gamma Pass Rate

Các chỉ số được sử dụng để đánh giá ảnh hưởng của việc khắc phục dị ảnh artifacts bao gồm: độ trùng khớp liều CI, độ đồng nhất HI, liều trung bình và liều tối đa tới các thể tích PTV và OAR dựa trên biểu đồ thể tích liều lượng DVH. Các kế hoạch được kiểm tra chất lượng QA trên Arccheck và đánh giá theo phương pháp Gamma Index. Chỉ số Gamma Pass Rate là công cụ hiệu quả trong việc đánh giá mức độ tương đồng giữa phân bố liều tính toán và thực tế.

III. Kết Quả Nghiên Cứu Ảnh Hưởng Dị Ảnh Đến Phân Bố Liều

Kết quả nghiên cứu cho thấy hiệu chỉnh dị ảnh có ảnh hưởng đáng kể đến phân bố liều. Hình ảnh CT sau hiệu chỉnh cho thấy sự khác biệt rõ ràng so với ảnh gốc. Phân bố liều điểm, giá trị trung bình đến PTV, HI và CI đều có sự thay đổi. Các kế hoạch VMAT được lập trên ảnh CT đã hiệu chỉnh cho kết quả tốt hơn so với ảnh CT gốc.

3.1. So sánh hình ảnh CT trước và sau hiệu chỉnh Chất lượng ảnh

Hình ảnh CT sau khi khắc phục dị ảnh sử dụng chức năng FORCE ED cho thấy sự khác biệt rõ ràng. Các vùng dị ảnh dạng vệt sáng và tán xạ từ kim loại đã biến mất, mật độ các mô mềm đã có phân bố tương tự như bệnh nhân không có kim loại trong khoang miệng. Về mặt hình ảnh, các mô được thể hiện tốt hơn, rõ rệt hơn so với trước khi hiệu chỉnh, chất lượng ảnh chụp rõ ràng hơn.

3.2. Ảnh hưởng của hiệu chỉnh dị ảnh đến phân bố liều điểm

Phân bố liều điểm của kế hoạch trước và sau khi hiệu chỉnh số CT có sự khác biệt khá lớn đối với cơ quan lành, đặc biệt là vùng hai bên má, sai khác có thể lên tới 1000cGy. Điều này thể hiện rõ liều thực tế ở trên má và cơ quan lành xung quanh cao hơn rất nhiều so với kế hoạch trên CT gốc, dẫn đến liều thực tế tại cơ quan lành có thể cao hơn giá trị cho phép mà kế hoạch vẫn được chấp nhận. Khả năng xảy ra các biến chứng do bức xạ sẽ cao hơn so với kế hoạch thông thường.

3.3. Đánh giá phân bố liều tới PTV và OARs sau hiệu chỉnh

Các giá trị liều trung bình tới PTV70 của các kế hoạch lập trên CT hiệu chỉnh cho giá trị thấp hơn so với các kế hoạch lập trên CT gốc. Các giá trị liều cao Dmax mà thể tích PTV70 nhận được từ kế hoạch 1 cung lập trên cả hai chuỗi ảnh CT gốc và hiệu chỉnh cao hơn ngưỡng giới hạn cho phép, có thể gây ra tình trạng cháy, bỏng da. Liều lượng mà các cơ quan lành nhận được từ các kế hoạch được lập trên CT hiệu chỉnh thấp hơn CT gốc.

IV. So Sánh Các Kế Hoạch Xạ Trị VMAT CT Gốc và CT Hiệu Chỉnh

Việc so sánh các kế hoạch xạ trị VMAT được lập trên CT gốc và CT đã hiệu chỉnh cho thấy sự cải thiện về chất lượng kế hoạch sau khi hiệu chỉnh dị ảnh. Các chỉ số CI, HI, Gamma Pass Rate đều cho thấy sự khác biệt.

4.1. So sánh chỉ số HI độ đồng nhất và CI độ trùng khớp liều

Giá trị trung bình chỉ số HI cao nhất ở kế hoạch một cung SA (1,09) trên cả hai chuỗi ảnh CT gốc và CT đã hiệu chỉnh, không có sự khác biệt giữa các kế hoạch còn lại được lập trên cả hai chuỗi ảnh. Giá trị trung bình chỉ số CI thấp nhất ở kế hoạch một cung SA (0,73 trên CT gốc; 0,74 trên CT hiệu chỉnh), không có sự khác biệt nhiều ở các kế hoạch còn lại được lập trên cả hai chuỗi CT.

4.2. Đánh giá chỉ số Gamma Pass Rate Chất lượng kế hoạch xạ trị

Giá trị trung bình chỉ số Gamma Passrate của bốn kế hoạch một cung SA, hai cung DA, ba cung TA, bốn cung QA được lập trên chuỗi ảnh CT đã hiệu chỉnh cho kết quả cao hơn so với kế hoạch được lập trên CT gốc. Kết quả nghiên cứu hiện tại phù hợp với kết quả nghiên cứu của tác giả Manuel Maerz và cộng sự (2014).

4.3. Đối chiếu kết quả với các nghiên cứu trước Tổng quan

Bảng so sánh kết quả nghiên cứu hiện tại và các nhóm nghiên cứu trước cho thấy các phương pháp khắc phục dị ảnh đều có mục tiêu đưa giá trị HU/ED về giá trị gần đúng của mô. Tuy nhiên hiệu quả có thể khác nhau phụ thuộc vào phương pháp hiệu chỉnh và khu vực nghiên cứu.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn Hướng Phát Triển Kế Hoạch Xạ Trị VMAT

Nghiên cứu này cung cấp một phương pháp thực tiễn để giảm thiểu ảnh hưởng của dị ảnh artifacts đến kế hoạch xạ trị VMAT. Việc hiệu chỉnh dị ảnh trên phần mềm lập kế hoạch giúp cải thiện độ chính xác tính toán liều, mang lại lợi ích cho bệnh nhân.

5.1. Ưu điểm và hạn chế của phương pháp hiệu chỉnh dị ảnh hiện tại

Việc hiệu chỉnh dị ảnh ngay trên phần mềm lập kế hoạch không hẳn là phương pháp tối ưu nhất nhưng cũng phần nào giảm thiểu sai số không đáng có trong tính toán, đem lại chất lượng kế hoạch tốt hơn cũng như cải thiện chất lượng sống cho người bệnh. Phương pháp này có ưu điểm rẻ tiền, đơn giản, ít tốn thời gian, có thể được các kỹ sư dễ dàng nắm bắt và thực hiện.

5.2. Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo về hiệu chỉnh dị ảnh

Nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc phát triển các thuật toán hiệu chỉnh dị ảnh tự động, chính xác hơn, giảm thiểu sự can thiệp thủ công của kỹ sư. Nghiên cứu cũng cần xem xét ảnh hưởng của dị ảnh đến các kỹ thuật xạ trị khác, ví dụ như xạ trị proton.

5.3. Đánh giá lâm sàng và lợi ích cho bệnh nhân ung thư đầu cổ

Cần thực hiện các nghiên cứu lâm sàng để đánh giá hiệu quả của việc hiệu chỉnh dị ảnh đến kết quả điều trị và chất lượng sống của bệnh nhân ung thư đầu cổ. Việc này bao gồm so sánh kết quả điều trị của bệnh nhân được xạ trị với kế hoạch có hiệu chỉnh dị ảnh và bệnh nhân được xạ trị với kế hoạch không hiệu chỉnh dị ảnh.

VI. Kết Luận Nghiên Cứu Ảnh Hưởng và Cải Thiện Kế Hoạch VMAT

Nghiên cứu đã chứng minh ảnh hưởng của dị ảnh artifacts đến chất lượng kế hoạch xạ trị VMAT cho bệnh nhân ung thư đầu cổ. Việc sử dụng chức năng FORCE ED trên phần mềm Monaco giúp giảm thiểu ảnh hưởng này, cải thiện độ chính xác tính toán liều và mang lại lợi ích cho bệnh nhân.

6.1. Tóm tắt các kết quả chính của nghiên cứu về ảnh hưởng dị ảnh

Các kết quả chính của nghiên cứu cho thấy rằng dị ảnh có thể ảnh hưởng đáng kể đến phân bố liều, đặc biệt là ở các cơ quan lành. Việc hiệu chỉnh dị ảnh có thể cải thiện độ chính xác của phân bố liều và giảm thiểu liều lượng đến các cơ quan lành.

6.2. Tính ứng dụng của kết quả nghiên cứu trong thực hành lâm sàng

Kết quả nghiên cứu này có thể được sử dụng để cải thiện quy trình lập kế hoạch xạ trị VMAT cho bệnh nhân ung thư đầu cổ có cấy ghép kim loại. Việc hiệu chỉnh dị ảnh nên được xem xét như một phần quan trọng của quy trình lập kế hoạch.

6.3. Hướng nghiên cứu tiếp theo và triển vọng trong tương lai

Nghiên cứu trong tương lai có thể tập trung vào việc phát triển các phương pháp hiệu chỉnh dị ảnh tự động và chính xác hơn. Các nghiên cứu lâm sàng cần được thực hiện để đánh giá hiệu quả của việc hiệu chỉnh dị ảnh đến kết quả điều trị và chất lượng cuộc sống của bệnh nhân.

11/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Dị ảnh trong CT mô phông, giới thiệu vẻ công doạn chụp CT mô phỏng treng quy trình xạ trị VMAT, đị ảnh trên ảnh CT mê phỏng và các re phương pháp xử lý dị ảnh dang được sử dựng và nghiên cửu trên thẻ giới. Từ do, đưa ra phương hướng giải quyết cho vấn đề. Chương 2: Phương pháp nghiên cứu, trình bảy về phương pháp thực hiện xác định ving cd Artifact và hiệu chỉnh; đánh giả các thay đổi đạt được bằng cách lập kế hoạch VMAT lần lượi theo số cúng khác nhau trên phần mềm lập kế hoạch Monaoo tương ứng với các tập hợp ảnh CT gc và CT đã hiệu chính, các tiêu chí đánh giá kế hoạch cần sử đụng để so sánh. Chương 3: Kết quả và bàn hiện, đưa ra kết quả hình ảnh CT sau khi đã hiệu chỉnh, kết quả phân bồ liễu giữa các kế hoạch VMAT được lập lân lượt trên chuối ảnh T gốc và CT đã hiệu chỉnh thông qua các chứ số CT, HI, Dmax, Dmean.

của các PLV và OARs, kết quả kiểm chuẩn QA các kế hoạch trên Arecheck bang chi sé Gamma Index. DI ANH TRONG CT MO PHON 11 Kỹ thuậ xạ trị VMAT và chụp ảnh CT mô phỏng Xa tri dieu bien thé tich (VMAT-Volumetric Modulated Are Therapy) 1a một trong những kỹ thuật xạ trị tốt nhất hiện nay cho các khỏi u vùng dau cô. Trong kỹ thuật nảy, đầu máy phát tia chuyên động liên tục theo các cung tron trong suốt quá trình phát tia. Mức độ chỉnh xác của kỹ thuật nảy gần như tuyệt đối, đặc biệt khi thiết bị có thẻ kiểm tra được vị trí u cân xa trị một cách chính xác qua môi lần xạ thông qua hệ thông chụp hình cắt lớp ngay trên bản máy xạ Kỹ thuật xa trị với sur trợ giúp của hệ thiết bị như vậy được gọi lả xa trị dưới hướng dẫn hình ảnh.

Xa trị dưởi hướng dẫn hình ảnh lả việc sử dụng hình ảnh hai chiều (X- quang kỹ thuật số kV hoặc MV) hoặc 3 chiều (Cone-beam CT) chụp trước hoặc trong quả trình xạ trị đổi chiều với hình ảnh khi mô phỏng lập kể hoạch, dam bao vi trí bệnh nhân khi điêu trị thực tê đúng chính xác như khi mô phỏng (hình 1.1 Minh hoa hinh anh hai chien (kV) và 3 chiêu (CB chup trirée khi xa tri kiểm tra vị trí khối w cần xạ cũng như tư thể bệnh nhân trong méi lan điều trị Quy trình xạ trị VMAT được biêu diễn như trên hình 1. Bệnh nhân được chin đoán xác định mắc ung thư sẽ được đánh giá toàn trạng thái và chỉ định liệu pháp điều trị. Trong trường hợp có chỉ định xạ trị, dữ liệu cho việc lập kể hoạch sẽ được lấy trong quả trinh chụp CT mô phỏng. Các thể tich khỏi u, cơ quan lành cân bảo vệ, và liều xạ trị sẽ được xác định vả chỉ định bởi các bác sĩ xạ trị.

Kỹ sư vật lý y khoa tiền hảnh thiết lập cung quay, độ dài cung, tính toán liễu và tôi tu hóa kể hoạch. Sau đó bác sĩ xạ trị và kỹ sư vật lý y khoa sẽ đánh giá kế hoạch theo các tiêu chuẩn quốc tế ửng với từng ca bệnh. Nếu kế hoạch chưa đạt, kỹ sư phải lập lại kế hoạch cho đến khi đạt yêu cầu. Tiếp theo, kỹ sư vật lý y khoa sẽ ¿— * Chẩn đoán xác định * Chụp X-quang 2 * Đánh giá toàn trạng chiêu hàng ngày và *CT mô phỏng chụp 3 chiêu CBCT.

Cala ti + Xác định thể tích xạ «Theo đối quá trình trì điều trị + Lập kể hoạch xạ trị *QA trước điều trị tiên hành kiểm chuẩn QA kế hoạch trước khi đưa kể hoạch vào điều trị cho bệnh nhân.2 Sơ đồ khối quy trình xa trị VMAT cho bệnh nhân Như đã trình bảy ở trên, quá trình chụp ảnh mô phỏng, được thực hiện sau khi bệnh nhân được chỉ định xạ trị, bằng kỹ thuật chụp ảnh T hoặc kết hợp CT/MRL/PET. Chụp CT mô phỏng lả quét phân cơ thẻ bệnh nhân — vùng sẽ được. xạ trị - với tư thế của bệnh nhân trủng lặp với tư thế trong quả trình điều trị. Mục đích chính của bước chụp ảnh CT mô phỏng là cung cấp hình ảnh ba chiều của phần cơ thẻ của bệnh nhân được điều trị.

Do đỏ, chuối ảnh CT mô phỏng nảy rất cân thiết cho việc lập kế hoạch điều trị. Trong quá trình chụp mô phỏng, kỹ thuật viên cỏ định bệnh nhân ở tư thể thích hợp, thoải mái. Sử dụng các dụng cu cố định thích hợp theo chỉ định của bác sĩ như: mặt nạ, gối, vaccum bag. được minh họa trong hình 1.

Ngoài ra, kỹ thuật viên có thể xăm trên đa của bệnh nhân những dâu xăm nhỏ, dầu xăm nay được sử dụng như những điểm tham chiều trong mỗi lẫn đặt bệnh nhân điều trị Hinh 1.3 Làm mặt nạ 5 điểm cỗ định đầu cổ vai (trải); đặt tư thể và cô định bệnh nhân trong phòng chụp CT mô phỏng (phải) 1.2 Dị ảnh trên ảnh CT Trong quy trình xạ trị, kết quả của công đoạn chụp CT mô phỏng ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của việc lập kế hoạch và điều trị. Chất lượng ảnh mô phỏng tốt sẽ gia tăng độ chỉnh xác trong đánh giả lập kế hoạch. Tuy nhiên, ảnh chụp CT mô phỏng thu được phụ thuộc vào nhiều yếu tổ khỏ kiểm soát như thiết bị, kỹ thuật chụp, bệnh nhân. dẫn đến chất lượng ảnh bị suy giảm; đôi khi đã tạo nên những sai lệch trong việc lập kế hoạch vả điều trị.

Đặc biệt, chất lượng ảnh suy giảm đáng kẻ khi cỏ các bất thường xuất hiện trên ảnh do các bộ phận kim loại được gắn vảo bệnh nhân. Ví dụ, các bệnh nhân ung thư đầu cỗ cỏ vẫn đẻ về răng miệng, sử dụng răng giả hoặc hàn răng, khi tiến hành chụp CT mô phỏng. cho ra hình ảnh xuất hiện các dị ảnh dạng vết và thường bị nhân viên lâm sảng bỏ qua. Trong các cơ chế gây ra dị ảnh do kim loại như trên, một số cơ chẻ liên quan.

đến vật liệu câu thành kim loại và một số cơ chế liên quan đẻn bản chất mô xung. quanh kim loại. Những yêu tổ chính lảm ảnh hưởng đến chất lượng ảnh bao gồm: hiệu ứng lảm cứng chim tia, di ảnh dạng vệt, vả dị ảnh răng cưa [4] 1.1 Hiệu ứng làm cứng chùm tia Beam Hardening |4] Phổ năng lượng chùm tia photon xạ trị là phỏ tia X bao gồm một chuối tập hợp các photon với các mức năng lượng khác nhau. Các thuật toán tái tạo phép chiếu ngược được sử dụng trong CT không giải quyết đây đủ bản chất đa năng.

lượng của nó, mả chỉ có thể xử lý sự suy giảm năng lượng phụ thuộc độ dày thông qua hệ số suy giảm tuyên tính. Khi tia X đi xuyên qua mô có mật độ cao ví dụ như xương được mình họa dưới hình 1.4, mức độ suy giảm cao gây ra quang, phê tia X trở nên cửng hơn nghĩa là năng lượng trung bình của nó tăng lên, bởi vỉ các photon năng lượng thấp bị hấp thụ nhanh hơn so với các photon năng lượng. Phổ tia X bị suy giảm vả thấp hơn năng lượng tia X được ưu tiên lảm suy giảm, dân đến sự chuyên dịch sang phải đặc trưng trong quang phỏ, được the hiện trên biểu đỏ quang phổ (hình 1. Kết quả làm cứng chủm tia dẫn đến dị ảnh xuất hiện dưới dạng vùng tôi (hình ảnh chèn với mũi tên vàng), Lat cất ở đâu, mức năng lượng 120 kV' 'Năng lượng trung bình (keV) # 8 88a ~— Biểu đỗ quang phổ tia X se 8 0 5 10 15 20 25 30 Dé diy (mm) Hình 1 4 Minh họa khải niệm hiệu mg cứng chùm tia Hiệu ứng làm cứng chủm tia thường xảy ra khi tồn tại các vật thể có mật đô khối lớn như xương hoặc kim loại cấy ghép mô.5 minh họa quả trinh làm cứng chủm tia từ bệnh nhân được cảy ghép kim loại hai bên hông.

Chủm tia X tương ứng với các đường giao nhau của cả hai mô cây ghép bằng kim loại được làm cứng đặc biệt và dị ảnh nhìn thấy trong ảnh CT là kết quả tử dạng quét này. Máy chụp CT sử dụng các phương pháp, thuật toán đơn giản để hiệu chỉnh độ cứng của chủm tia, tuy nhiên, do sự đơn giản đó, dị ảnh vẫn có thẻ xảy ra. Có the str dung phương pháp tái tạo hai lần mang lại giá trị hiệu chỉnh gân như tương đối đối với độ cửng chủm tia; tuy nhiên, các thuật toán như vậy thường không. được áp dụng trong hầu hết các cơ sở y tế.

ae G6Ebiãtl(MeisgidiôiahitbsiWeiing, Z\ “EEUMMEEEIhône Am Hình 1.5 Minh họa quả trình làm cứng chìm tia. Hình ảnh tải tao số của bệnh nhân có cấy ghép kim loại hai bền hông (hình bên phải), hình ảnh CT tái tao một bên hông (hình bên trai) cho thay dj ảnh xuất hiện là vùng tồi dưới dạng hình nêm 1.2 Di anh dang vét Streak Artifacts [4] Thuật ngữ dị ảnh được áp dụng khi có bắt kỳ sự khác biệt có hệ thống trên hình ảnh được tái tạo vả hệ số suy giảm thực của vật thể. Vì vậy, dị ảnh có thể được hiểu là sự biển dang hinh ảnh không liên quan đến vật thể được chụp. Trong các loại dị ảnh, dị ảnh dạng vệt cực kỳ phỏ biên chiếm khoảng 219% số lần quét trong một chuối ảnh.

Dị ảnh dang vệt (Hình 1.6a) xảy ra khi mức độ suy giảm của một vủng thẻ tích trong cơ thể bệnh nhân vượt quả dải động hoặc dải tuyển tỉnh của hệ thông dau do (detector). Chat han kim loại trong răng là một nguồn khả phô biển xảy ra đị ảnh dạng vệt, cũng như hau hết các thiết bị cây ghép cỏ thành phản kim loại đáng kẻ. Trong bộ dữ liệu chụp CT mô phỏng, khi tái tạo ảnh cho phép loại bỏ kim loại để tạo ra chât lượng hinh ảnh tốt. Tuy nhiên, đo một số tác nhân, chúng.

không thể triệt tiêu hoản toản, dẫn đến các dị ảnh vệt sảng vả tôi mỏng từ kim loại. Dị ảnh xuất hiện càng nhiều khi có bất kỳ chuyên động nào của vật thể có mật độ cao. Mặc dù vùng đâu cỗ có khả năng có định khả tốt, nhưng trong quá trình chụp CT mô phỏng, bệnh nhân đôi khi sẽ nuốt hoặc cử động hảm, đị ảnh dang vét bị khuếch đại có xu hướng phát ra từ chất hàn kim loại (Hình 1.6b), Dị ảnh dạng vệt xảy ra giữa các cạnh kim loại vả vị trí ông tia X khi chuyển động. Tốc độ máy quét nhanh lảm giảm sự dịch chuyền tối đa của bệnh nhân trong quá trình chụp, do đó giảm thiêu được dị ảnh do chuyên động gây ra.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ