Chương 1: Dị ảnh trong CT mô phông, giới thiệu vẻ công doạn chụp CT mô phỏng treng quy trình xạ trị VMAT, đị ảnh trên ảnh CT mê phỏng và các re phương pháp xử lý dị ảnh dang được sử dựng và nghiên cửu trên thẻ giới. Từ do, đưa ra phương hướng giải quyết cho vấn đề. Chương 2: Phương pháp nghiên cứu, trình bảy về phương pháp thực hiện xác định ving cd Artifact và hiệu chỉnh; đánh giả các thay đổi đạt được bằng cách lập kế hoạch VMAT lần lượi theo số cúng khác nhau trên phần mềm lập kế hoạch Monaoo tương ứng với các tập hợp ảnh CT gc và CT đã hiệu chính, các tiêu chí đánh giá kế hoạch cần sử đụng để so sánh. Chương 3: Kết quả và bàn hiện, đưa ra kết quả hình ảnh CT sau khi đã hiệu chỉnh, kết quả phân bồ liễu giữa các kế hoạch VMAT được lập lân lượt trên chuối ảnh T gốc và CT đã hiệu chỉnh thông qua các chứ số CT, HI, Dmax, Dmean.
của các PLV và OARs, kết quả kiểm chuẩn QA các kế hoạch trên Arecheck bang chi sé Gamma Index. DI ANH TRONG CT MO PHON 11 Kỹ thuậ xạ trị VMAT và chụp ảnh CT mô phỏng Xa tri dieu bien thé tich (VMAT-Volumetric Modulated Are Therapy) 1a một trong những kỹ thuật xạ trị tốt nhất hiện nay cho các khỏi u vùng dau cô. Trong kỹ thuật nảy, đầu máy phát tia chuyên động liên tục theo các cung tron trong suốt quá trình phát tia. Mức độ chỉnh xác của kỹ thuật nảy gần như tuyệt đối, đặc biệt khi thiết bị có thẻ kiểm tra được vị trí u cân xa trị một cách chính xác qua môi lần xạ thông qua hệ thông chụp hình cắt lớp ngay trên bản máy xạ Kỹ thuật xa trị với sur trợ giúp của hệ thiết bị như vậy được gọi lả xa trị dưới hướng dẫn hình ảnh.
Xa trị dưởi hướng dẫn hình ảnh lả việc sử dụng hình ảnh hai chiều (X- quang kỹ thuật số kV hoặc MV) hoặc 3 chiều (Cone-beam CT) chụp trước hoặc trong quả trình xạ trị đổi chiều với hình ảnh khi mô phỏng lập kể hoạch, dam bao vi trí bệnh nhân khi điêu trị thực tê đúng chính xác như khi mô phỏng (hình 1.1 Minh hoa hinh anh hai chien (kV) và 3 chiêu (CB chup trirée khi xa tri kiểm tra vị trí khối w cần xạ cũng như tư thể bệnh nhân trong méi lan điều trị Quy trình xạ trị VMAT được biêu diễn như trên hình 1. Bệnh nhân được chin đoán xác định mắc ung thư sẽ được đánh giá toàn trạng thái và chỉ định liệu pháp điều trị. Trong trường hợp có chỉ định xạ trị, dữ liệu cho việc lập kể hoạch sẽ được lấy trong quả trinh chụp CT mô phỏng. Các thể tich khỏi u, cơ quan lành cân bảo vệ, và liều xạ trị sẽ được xác định vả chỉ định bởi các bác sĩ xạ trị.
Kỹ sư vật lý y khoa tiền hảnh thiết lập cung quay, độ dài cung, tính toán liễu và tôi tu hóa kể hoạch. Sau đó bác sĩ xạ trị và kỹ sư vật lý y khoa sẽ đánh giá kế hoạch theo các tiêu chuẩn quốc tế ửng với từng ca bệnh. Nếu kế hoạch chưa đạt, kỹ sư phải lập lại kế hoạch cho đến khi đạt yêu cầu. Tiếp theo, kỹ sư vật lý y khoa sẽ ¿— * Chẩn đoán xác định * Chụp X-quang 2 * Đánh giá toàn trạng chiêu hàng ngày và *CT mô phỏng chụp 3 chiêu CBCT.
Cala ti + Xác định thể tích xạ «Theo đối quá trình trì điều trị + Lập kể hoạch xạ trị *QA trước điều trị tiên hành kiểm chuẩn QA kế hoạch trước khi đưa kể hoạch vào điều trị cho bệnh nhân.2 Sơ đồ khối quy trình xa trị VMAT cho bệnh nhân Như đã trình bảy ở trên, quá trình chụp ảnh mô phỏng, được thực hiện sau khi bệnh nhân được chỉ định xạ trị, bằng kỹ thuật chụp ảnh T hoặc kết hợp CT/MRL/PET. Chụp CT mô phỏng lả quét phân cơ thẻ bệnh nhân — vùng sẽ được. xạ trị - với tư thế của bệnh nhân trủng lặp với tư thế trong quả trình điều trị. Mục đích chính của bước chụp ảnh CT mô phỏng là cung cấp hình ảnh ba chiều của phần cơ thẻ của bệnh nhân được điều trị.
Do đỏ, chuối ảnh CT mô phỏng nảy rất cân thiết cho việc lập kế hoạch điều trị. Trong quá trình chụp mô phỏng, kỹ thuật viên cỏ định bệnh nhân ở tư thể thích hợp, thoải mái. Sử dụng các dụng cu cố định thích hợp theo chỉ định của bác sĩ như: mặt nạ, gối, vaccum bag. được minh họa trong hình 1.
Ngoài ra, kỹ thuật viên có thể xăm trên đa của bệnh nhân những dâu xăm nhỏ, dầu xăm nay được sử dụng như những điểm tham chiều trong mỗi lẫn đặt bệnh nhân điều trị Hinh 1.3 Làm mặt nạ 5 điểm cỗ định đầu cổ vai (trải); đặt tư thể và cô định bệnh nhân trong phòng chụp CT mô phỏng (phải) 1.2 Dị ảnh trên ảnh CT Trong quy trình xạ trị, kết quả của công đoạn chụp CT mô phỏng ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của việc lập kế hoạch và điều trị. Chất lượng ảnh mô phỏng tốt sẽ gia tăng độ chỉnh xác trong đánh giả lập kế hoạch. Tuy nhiên, ảnh chụp CT mô phỏng thu được phụ thuộc vào nhiều yếu tổ khỏ kiểm soát như thiết bị, kỹ thuật chụp, bệnh nhân. dẫn đến chất lượng ảnh bị suy giảm; đôi khi đã tạo nên những sai lệch trong việc lập kế hoạch vả điều trị.
Đặc biệt, chất lượng ảnh suy giảm đáng kẻ khi cỏ các bất thường xuất hiện trên ảnh do các bộ phận kim loại được gắn vảo bệnh nhân. Ví dụ, các bệnh nhân ung thư đầu cỗ cỏ vẫn đẻ về răng miệng, sử dụng răng giả hoặc hàn răng, khi tiến hành chụp CT mô phỏng. cho ra hình ảnh xuất hiện các dị ảnh dạng vết và thường bị nhân viên lâm sảng bỏ qua. Trong các cơ chế gây ra dị ảnh do kim loại như trên, một số cơ chẻ liên quan.
đến vật liệu câu thành kim loại và một số cơ chế liên quan đẻn bản chất mô xung. quanh kim loại. Những yêu tổ chính lảm ảnh hưởng đến chất lượng ảnh bao gồm: hiệu ứng lảm cứng chim tia, di ảnh dạng vệt, vả dị ảnh răng cưa [4] 1.1 Hiệu ứng làm cứng chùm tia Beam Hardening |4] Phổ năng lượng chùm tia photon xạ trị là phỏ tia X bao gồm một chuối tập hợp các photon với các mức năng lượng khác nhau. Các thuật toán tái tạo phép chiếu ngược được sử dụng trong CT không giải quyết đây đủ bản chất đa năng.
lượng của nó, mả chỉ có thể xử lý sự suy giảm năng lượng phụ thuộc độ dày thông qua hệ số suy giảm tuyên tính. Khi tia X đi xuyên qua mô có mật độ cao ví dụ như xương được mình họa dưới hình 1.4, mức độ suy giảm cao gây ra quang, phê tia X trở nên cửng hơn nghĩa là năng lượng trung bình của nó tăng lên, bởi vỉ các photon năng lượng thấp bị hấp thụ nhanh hơn so với các photon năng lượng. Phổ tia X bị suy giảm vả thấp hơn năng lượng tia X được ưu tiên lảm suy giảm, dân đến sự chuyên dịch sang phải đặc trưng trong quang phỏ, được the hiện trên biểu đỏ quang phổ (hình 1. Kết quả làm cứng chủm tia dẫn đến dị ảnh xuất hiện dưới dạng vùng tôi (hình ảnh chèn với mũi tên vàng), Lat cất ở đâu, mức năng lượng 120 kV' 'Năng lượng trung bình (keV) # 8 88a ~— Biểu đỗ quang phổ tia X se 8 0 5 10 15 20 25 30 Dé diy (mm) Hình 1 4 Minh họa khải niệm hiệu mg cứng chùm tia Hiệu ứng làm cứng chủm tia thường xảy ra khi tồn tại các vật thể có mật đô khối lớn như xương hoặc kim loại cấy ghép mô.5 minh họa quả trinh làm cứng chủm tia từ bệnh nhân được cảy ghép kim loại hai bên hông.
Chủm tia X tương ứng với các đường giao nhau của cả hai mô cây ghép bằng kim loại được làm cứng đặc biệt và dị ảnh nhìn thấy trong ảnh CT là kết quả tử dạng quét này. Máy chụp CT sử dụng các phương pháp, thuật toán đơn giản để hiệu chỉnh độ cứng của chủm tia, tuy nhiên, do sự đơn giản đó, dị ảnh vẫn có thẻ xảy ra. Có the str dung phương pháp tái tạo hai lần mang lại giá trị hiệu chỉnh gân như tương đối đối với độ cửng chủm tia; tuy nhiên, các thuật toán như vậy thường không. được áp dụng trong hầu hết các cơ sở y tế.
ae G6Ebiãtl(MeisgidiôiahitbsiWeiing, Z\ “EEUMMEEEIhône Am Hình 1.5 Minh họa quả trình làm cứng chìm tia. Hình ảnh tải tao số của bệnh nhân có cấy ghép kim loại hai bền hông (hình bên phải), hình ảnh CT tái tao một bên hông (hình bên trai) cho thay dj ảnh xuất hiện là vùng tồi dưới dạng hình nêm 1.2 Di anh dang vét Streak Artifacts [4] Thuật ngữ dị ảnh được áp dụng khi có bắt kỳ sự khác biệt có hệ thống trên hình ảnh được tái tạo vả hệ số suy giảm thực của vật thể. Vì vậy, dị ảnh có thể được hiểu là sự biển dang hinh ảnh không liên quan đến vật thể được chụp. Trong các loại dị ảnh, dị ảnh dạng vệt cực kỳ phỏ biên chiếm khoảng 219% số lần quét trong một chuối ảnh.
Dị ảnh dang vệt (Hình 1.6a) xảy ra khi mức độ suy giảm của một vủng thẻ tích trong cơ thể bệnh nhân vượt quả dải động hoặc dải tuyển tỉnh của hệ thông dau do (detector). Chat han kim loại trong răng là một nguồn khả phô biển xảy ra đị ảnh dạng vệt, cũng như hau hết các thiết bị cây ghép cỏ thành phản kim loại đáng kẻ. Trong bộ dữ liệu chụp CT mô phỏng, khi tái tạo ảnh cho phép loại bỏ kim loại để tạo ra chât lượng hinh ảnh tốt. Tuy nhiên, đo một số tác nhân, chúng.
không thể triệt tiêu hoản toản, dẫn đến các dị ảnh vệt sảng vả tôi mỏng từ kim loại. Dị ảnh xuất hiện càng nhiều khi có bất kỳ chuyên động nào của vật thể có mật độ cao. Mặc dù vùng đâu cỗ có khả năng có định khả tốt, nhưng trong quá trình chụp CT mô phỏng, bệnh nhân đôi khi sẽ nuốt hoặc cử động hảm, đị ảnh dang vét bị khuếch đại có xu hướng phát ra từ chất hàn kim loại (Hình 1.6b), Dị ảnh dạng vệt xảy ra giữa các cạnh kim loại vả vị trí ông tia X khi chuyển động. Tốc độ máy quét nhanh lảm giảm sự dịch chuyền tối đa của bệnh nhân trong quá trình chụp, do đó giảm thiêu được dị ảnh do chuyên động gây ra.