Luận văn thạc sĩ: Quản lý thuế nâng cao tuân thủ tại Đà Nẵng

Luận văn thạc sĩ quản lý thuế Đà Nẵng: Giải pháp nâng cao tuân thủ thuế cho người nộp thuế. Nghiên cứu chuyên sâu, đề xuất hiệu quả.

Trường đại học

Trường Đại Học Kinh Tế

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2014

116
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về nâng cao tuân thủ thuế tại Đà Nẵng hiện nay

Nâng cao tuân thủ thuế tại Đà Nẵng là một mục tiêu chiến lược, đóng vai trò nền tảng cho sự phát triển kinh tế - xã hội bền vững của thành phố. Đây là quá trình tác động toàn diện đến hành vi và ý thức người nộp thuế (NNT), nhằm đảm bảo việc chấp hành nghĩa vụ thuế một cách tự nguyện, đầy đủ và đúng hạn. Luận văn của tác giả Hồ Thị Đoan Thanh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn, khẳng định rằng tuân thủ thuế không chỉ là nghĩa vụ pháp lý mà còn là trách nhiệm xã hội, góp phần tạo lập nguồn thu ổn định cho ngân sách nhà nước. Môi trường kinh doanh năng động của Đà Nẵng, với hơn 14.500 doanh nghiệp và hàng chục nghìn hộ kinh doanh, đặt ra yêu cầu cấp thiết về một cơ chế quản lý thuế Đà Nẵng hiệu quả. Việc này không chỉ giúp tối ưu hóa nguồn thu mà còn xây dựng một môi trường cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng giữa các thành phần kinh tế. Mục tiêu cuối cùng là chuyển đổi từ quản lý mang tính mệnh lệnh, cưỡng chế sang quản lý dựa trên dịch vụ hỗ trợ, lấy người nộp thuế làm trung tâm. Theo đó, Cục Thuế thành phố Đà Nẵng cần áp dụng các phương pháp quản lý hiện đại, phù hợp với thông lệ quốc tế, tập trung vào việc tạo điều kiện thuận lợi nhất để doanh nghiệp Đà Nẵng và các cá nhân thực hiện đúng tuân thủ pháp luật thuế.

1.1. Khái niệm và vai trò của chấp hành nghĩa vụ thuế

Chấp hành nghĩa vụ thuế là hành vi của tổ chức, cá nhân thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về thuế, bao gồm đăng ký, kê khai, nộp thuế và các nghĩa vụ hành chính khác. Theo luận văn, tuân thủ thuế được chia thành hai nhóm chính: tuân thủ quy định hành chính (nộp tờ khai, nộp thuế đúng hạn) và tuân thủ kỹ thuật (kê khai đúng, đủ số thuế phải nộp). Vai trò của việc chấp hành này vô cùng quan trọng. Thứ nhất, nó đảm bảo nguồn thu ổn định và bền vững cho ngân sách nhà nước, tài trợ cho các hoạt động công cộng như y tế, giáo dục, hạ tầng. Thứ hai, nó tạo ra sự công bằng trong kinh doanh, ngăn chặn các hành vi cạnh tranh không lành mạnh thông qua trốn thuế. Một hệ thống mà mọi người đều tuân thủ sẽ khuyến khích đầu tư và phát triển. Cuối cùng, việc này phản ánh trình độ văn minh pháp lý và ý thức công dân của xã hội, là nền tảng cho một nhà nước pháp quyền vững mạnh.

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến ý thức người nộp thuế

Ý thức người nộp thuế chịu tác động bởi nhiều yếu tố phức tạp. Luận văn chỉ ra bốn nhóm chính. Nhóm thứ nhất là yếu tố kinh tế - xã hội, bao gồm tốc độ tăng trưởng kinh tế và sự ổn định chính trị. Nhóm thứ hai là hệ thống chính sách thuế, nếu luật thuế rõ ràng, minh bạch và công bằng, NNT sẽ dễ dàng tuân thủ hơn. Ngược lại, luật phức tạp sẽ tạo kẽ hở cho các hành vi sai phạm. Nhóm thứ ba đến từ chính người nộp thuế, như gánh nặng tài chính, chi phí tuân thủ, trình độ hiểu biết pháp luật và đạo đức cá nhân. Nhóm cuối cùng, và cũng là quan trọng nhất, là hoạt động của cơ quan thuế. Năng lực của Cục Thuế thành phố Đà Nẵng trong tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế, hiệu quả của công tác thanh tra kiểm tra thuế, và sự nghiêm minh trong xử lý vi phạm sẽ tác động trực tiếp đến quyết định tuân thủ hay không tuân thủ của NNT.

II. Các thách thức lớn trong công tác tuân thủ thuế Đà Nẵng

Thực tiễn công tác quản lý thuế trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đã đạt được nhiều thành tựu, tuy nhiên vẫn còn đối mặt với không ít thách thức trong việc nâng cao mức độ tuân thủ thuế. Một trong những vấn đề nổi cộm là tình trạng trốn thuế, gian lận thuế vẫn diễn ra dưới nhiều hình thức tinh vi, đặc biệt trong các lĩnh vực thương mại điện tử, dịch vụ và xây dựng. Bên cạnh đó, số liệu từ luận văn cho thấy tình hình nợ đọng thuế có xu hướng gia tăng qua các năm, gây áp lực lớn lên nguồn thu ngân sách. Nguyên nhân của những thách thức này mang tính hệ thống. Về phía người nộp thuế, một bộ phận doanh nghiệp Đà Nẵnghộ kinh doanh cá thể chưa có ý thức người nộp thuế cao, cố tình vi phạm để trục lợi. Về phía cơ quan quản lý, Cục Thuế thành phố Đà Nẵng dù đã có nhiều nỗ lực nhưng đôi khi vẫn còn những hạn chế trong quy trình nghiệp vụ. Công tác thanh tra kiểm tra thuế chưa bao phủ hết các đối tượng rủi ro cao, và việc áp dụng các biện pháp cưỡng chế nợ chưa thực sự quyết liệt. Hơn nữa, sự phối hợp giữa cơ quan thuế và các cơ quan hữu quan khác đôi khi chưa đồng bộ, tạo ra những khoảng trống trong quản lý mà đối tượng vi phạm có thể lợi dụng.

2.1. Thực trạng trốn thuế gian lận thuế và nợ đọng thuế

Luận văn đã phân tích số liệu giai đoạn 2008-2012, cho thấy các hành vi vi phạm pháp luật thuế tại Đà Nẵng còn phổ biến. Trốn thuếgian lận thuế thường tập trung vào việc không xuất hóa đơn khi bán hàng, sử dụng hóa đơn bất hợp pháp để kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT), hoặc hạch toán chi phí không hợp lệ để giảm thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Tình trạng nợ đọng thuế cũng là một bài toán nan giải. Bảng 2.5 của luận văn cho thấy tổng số nợ thuế nội địa tăng liên tục qua các năm, phản ánh khó khăn của doanh nghiệp nhưng cũng cho thấy sự chưa quyết liệt trong công tác thu hồi nợ. Những hành vi này không chỉ gây thất thu ngân sách mà còn làm méo mó môi trường kinh doanh, gây bất bình đẳng giữa các NNT.

2.2. Hạn chế trong quản lý của Cục Thuế thành phố Đà Nẵng

Mặc dù đã chuyển đổi sang mô hình quản lý theo chức năng, hoạt động của Cục Thuế thành phố Đà Nẵng vẫn còn một số hạn chế. Nguồn nhân lực tuy được cải thiện về trình độ nhưng đôi khi chưa đáp ứng kịp yêu cầu của cải cách hành chính thuế và ứng dụng công nghệ hiện đại. Công tác phân tích, đánh giá rủi ro để phục vụ thanh tra, kiểm tra còn dựa nhiều vào kinh nghiệm, chưa được hệ thống hóa một cách khoa học. Việc triển khai thuế điện tửhóa đơn điện tử đã có bước tiến nhưng tỷ lệ doanh nghiệp tham gia chưa đạt như kỳ vọng, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế dù được chú trọng nhưng hình thức chưa thực sự đa dạng và tiếp cận sâu sát đến từng nhóm đối tượng cụ thể như các hộ kinh doanh cá thể.

III. Bí quyết tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế hiệu quả nhất

Để giải quyết gốc rễ của vấn đề không tuân thủ, việc nâng cao nhận thức và tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế là giải pháp tiên quyết. Một chiến lược tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế hiệu quả phải được xây dựng dựa trên nguyên tắc lấy NNT làm trung tâm. Điều này đòi hỏi Cục Thuế thành phố Đà Nẵng phải thay đổi tư duy từ "quản lý" sang "phục vụ". Nội dung tuyên truyền cần được cá nhân hóa, phù hợp với từng nhóm đối tượng, từ các tập đoàn lớn đến doanh nghiệp Đà Nẵng quy mô nhỏ và các hộ kinh doanh cá thể. Thay vì chỉ phổ biến luật một cách khô khan, cần tập trung vào việc hướng dẫn thực hành, giải đáp tình huống thực tế và nhấn mạnh lợi ích của việc chấp hành nghĩa vụ thuế. Các hình thức hỗ trợ cần đa dạng và hiện đại, tận dụng sức mạnh của công nghệ số như các buổi đối thoại trực tuyến, chatbot trả lời tự động, video hướng dẫn trên mạng xã hội. Đặc biệt, việc công khai, minh bạch hóa các quy trình, thủ tục thông qua cải cách hành chính thuế sẽ giúp giảm chi phí tuân thủ và xây dựng niềm tin cho người nộp thuế, từ đó thúc đẩy sự tuân thủ tự nguyện.

3.1. Đổi mới chính sách thuế và cải cách hành chính thuế

Nền tảng của tuân thủ là một hệ thống chính sách thuế rõ ràng và thủ tục hành chính đơn giản. Cần tiếp tục rà soát, đề xuất sửa đổi các quy định còn chồng chéo, khó hiểu. Luận văn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đẩy mạnh cải cách hành chính thuế theo hướng giảm bớt giấy tờ, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ và thực hiện cơ chế một cửa liên thông. Việc chuẩn hóa quy trình quản lý thuế theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 như Cục Thuế Đà Nẵng đã làm là một bước đi đúng đắn, cần tiếp tục phát huy để đảm bảo tính nhất quán và minh bạch trong mọi hoạt động, từ đăng ký đến quyết toán thuế.

3.2. Đa dạng hóa kênh hỗ trợ cho doanh nghiệp và hộ kinh doanh

Công tác hỗ trợ không nên chỉ dừng lại ở bộ phận một cửa tại cơ quan thuế. Cần phát triển các kênh hỗ trợ đa dạng để doanh nghiệp Đà Nẵnghộ kinh doanh cá thể có thể tiếp cận thông tin dễ dàng. Các kênh này bao gồm: tổ chức các lớp tập huấn chuyên đề theo ngành nghề, xây dựng chuyên mục hỏi-đáp trên website của Cục Thuế, thiết lập đường dây nóng hoạt động hiệu quả, và phát triển các ứng dụng di động cung cấp thông tin và nhắc nhở về kỳ hạn nộp thuế. Hơn nữa, việc tăng cường hợp tác với các đại lý thuế, hiệp hội doanh nghiệp để lan tỏa chính sách và hỗ trợ NNT là một giải pháp xã hội hóa hiệu quả, giúp giảm tải cho cơ quan thuế.

IV. Phương pháp tăng cường thanh tra kiểm tra và quản lý thuế

Bên cạnh các biện pháp hỗ trợ, việc tăng cường hiệu lực, hiệu quả của công tác thanh tra kiểm tra thuế là yếu tố mang tính răn đe, đảm bảo sự công bằng trong thực thi tuân thủ pháp luật thuế. Quản lý thuế hiện đại đòi hỏi phải chuyển từ phương pháp kiểm tra dàn trải sang kiểm tra có chọn lọc dựa trên quản lý rủi ro thuế. Điều này có nghĩa là Cục Thuế thành phố Đà Nẵng cần xây dựng một hệ thống cơ sở dữ liệu toàn diện về người nộp thuế, kết hợp với các công cụ phân tích dữ liệu lớn để xác định các doanh nghiệp, cá nhân có dấu hiệu rủi ro cao về trốn thuế, gian lận thuế. Việc ứng dụng công nghệ thông tin là xương sống của giải pháp này. Hệ thống thuế điện tử không chỉ giúp NNT kê khai thuận tiện mà còn cung cấp nguồn dữ liệu quý giá cho cơ quan thuế. Việc triển khai đồng bộ và bắt buộc hóa đơn điện tử sẽ giúp minh bạch hóa các giao dịch, hạn chế tối đa việc sử dụng hóa đơn bất hợp pháp. Quy trình thanh tra, kiểm tra cần được thực hiện chuyên nghiệp, khách quan, tuân thủ đúng pháp luật để tránh gây phiền hà cho doanh nghiệp làm ăn chân chính.

4.1. Áp dụng quản lý rủi ro thuế trong thanh tra kiểm tra

Quản lý rủi ro thuế là phương pháp tiếp cận hiện đại, giúp cơ quan thuế phân bổ nguồn lực một cách hiệu quả. Thay vì kiểm tra ngẫu nhiên, hệ thống sẽ tự động phân tích các chỉ số tài chính, lịch sử tuân thủ, và thông tin từ bên thứ ba để chấm điểm rủi ro cho từng NNT. Các doanh nghiệp Đà Nẵng có điểm rủi ro cao sẽ được đưa vào kế hoạch thanh tra, kiểm tra trọng điểm. Phương pháp này không chỉ nâng cao khả năng phát hiện vi phạm mà còn giảm thiểu sự can thiệp vào hoạt động của các doanh nghiệp tuân thủ tốt, tạo ra một môi trường quản lý công bằng và dự đoán được.

4.2. Tối ưu hóa hệ thống thuế điện tử và hóa đơn điện tử

Hệ thống thuế điện tửhóa đơn điện tử là công cụ đắc lực để nâng cao tuân thủ thuế tại Đà Nẵng. Cần tiếp tục hoàn thiện hạ tầng công nghệ, đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định, an toàn và thân thiện với người dùng. Đồng thời, cần có chính sách khuyến khích, thậm chí là quy định bắt buộc đối với một số nhóm đối tượng trong việc sử dụng hóa đơn điện tử. Dữ liệu từ hệ thống này cần được liên kết và tích hợp với các phần mềm quản lý khác của cơ quan thuế để tạo thành một hệ sinh thái dữ liệu thống nhất, phục vụ hiệu quả cho công tác phân tích rủi ro, quản lý nợ và thanh tra sau này.

V. Lợi ích khi nâng cao tuân thủ thuế cho doanh nghiệp Đà Nẵng

Việc nâng cao tuân thủ thuế tại Đà Nẵng không chỉ mang lại lợi ích cho ngân sách nhà nước mà còn tạo ra những giá trị thiết thực cho cộng đồng doanh nghiệp Đà Nẵng. Khi một doanh nghiệp chấp hành nghĩa vụ thuế đầy đủ và minh bạch, uy tín và thương hiệu của doanh nghiệp đó trên thị trường sẽ được củng cố. Điều này giúp họ dễ dàng tiếp cận các nguồn vốn vay từ ngân hàng, thu hút nhà đầu tư và tạo dựng mối quan hệ đối tác bền vững. Hơn nữa, việc tuân thủ tốt giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro pháp lý tiềm ẩn, bao gồm các khoản truy thu thuế, tiền phạt và lãi chậm nộp có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe tài chính. Một môi trường kinh doanh nơi tuân thủ pháp luật thuế trở thành chuẩn mực chung sẽ tạo ra sự cạnh tranh công bằng. Các doanh nghiệp làm ăn chân chính sẽ không còn phải cạnh tranh với những đối thủ sử dụng chiêu trò trốn thuế, gian lận thuế để hạ giá thành sản phẩm, dịch vụ. Điều này thúc đẩy sự phát triển bền vững của toàn bộ nền kinh tế thành phố, nâng cao năng lực cạnh tranh và thu hút đầu tư chất lượng cao.

5.1. Giảm thiểu rủi ro pháp lý và chi phí tuân thủ thuế

Khi các quy định về chính sách thuế trở nên rõ ràng và thủ tục hành chính được đơn giản hóa thông qua cải cách hành chính thuế, chi phí tuân thủ của doanh nghiệp sẽ giảm đáng kể. Doanh nghiệp sẽ tiết kiệm được thời gian, nhân lực và chi phí cho việc kê khai, nộp thuế. Đồng thời, việc hiểu rõ và thực hiện đúng pháp luật giúp doanh nghiệp chủ động phòng ngừa các rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế. Hệ thống sổ sách kế toán minh bạch, tuân thủ quy định cũng là cơ sở vững chắc để doanh nghiệp giải trình khi có hoạt động thanh tra kiểm tra thuế.

5.2. Xây dựng môi trường kinh doanh công bằng minh bạch

Mức độ tuân thủ thuế cao là một chỉ số quan trọng phản ánh sự lành mạnh của môi trường đầu tư kinh doanh. Khi tất cả các doanh nghiệp Đà Nẵnghộ kinh doanh cá thể đều thực hiện nghiêm túc nghĩa vụ của mình, một sân chơi bình đẳng sẽ được thiết lập. Điều này loại bỏ lợi thế cạnh tranh bất hợp pháp của các đối tượng không tuân thủ, khuyến khích sự đổi mới, sáng tạo và cạnh tranh dựa trên chất lượng sản phẩm, dịch vụ. Một môi trường minh bạch sẽ góp phần nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) của Đà Nẵng, thu hút thêm nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước.

26/09/2025
Luận văn thạc sĩ quản lý thuế nhằm nâng cao tính tuân thủ của người nộp thuế trên địa bàn thành phố đà nẵng

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận và danh mu ̣c tài liê ̣u tham khảo, danh mu ̣c chữ viế t tắ t , danh mu ̣c bảng biể u , hình vẽ , luận văn đƣơ ̣c bố cu ̣c gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Lý luận chung về quản lý thuế nhằm nâng cao tính tuân thủ thuế của ngƣời nộp thuế Chƣơng 2: Thực trạng quản lý thuế nhằm nâng cao tính tuân thủ của ngƣời nộp thuế trên điạ bàn thành phố Đà Nẵng Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện quản lý thuế nhằm nâng cao tính tuân thủ của ngƣời nộp thuế trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Chƣơng 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ THUẾ NHẰM NÂNG CAO TÍNH TUÂN THỦ THUẾ CỦA NGƢỜI NỘP THUẾ 1. Lý luận chung về quản lý thuế 1. Khái niệm và mục tiêu của quản lý thuế Khi nói đến quản lý, các nhà quản lý và nhà nghiên cứu đều cho rằng đây là hoạt động có hƣớng đích của chủ thể quản lý đến đối tƣợng bị quản lý nhằm thực hiện những mục tiêu đặt ra.

Chính vì vậy, quản lý thuế cũng có chung là sự tác động có hƣớng đích của chủ thể quản lý thuế đến ngƣời nộp thuế (NNT) nhằm thực hiện những mục tiêu nhất định. Tuy nhiên, quản lý thuế có tính chất là quản lý hành chính công đƣợc thể chế hóa bằng luật pháp và với mục tiêu cuối cùng là đảm bảo thu đủ thuế, đúng thời hạn cho ngân sách Nhà nƣớc (NSNN) với chi phí hành thu thấp và đảm bảo nâng cao tính tuân thủ của NNT. CƠ QUAN QUẢN LÝ NGƢỜI NỘP THUẾ THUẾ BÊN THỨ BA MÔI TRƢỜNG: - Kinh tế - Xã hội - Luật pháp - Chính trị,… - Văn hóa,.1: Mối quan hệ giữa các bên trong quản lý thuế Nguồn: Tác giả tự nghiên cứu MÔI TRƢỜNG: - Kinh tế - Xã hội - Luật pháp 6 - Chính trị - Văn hóa,. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Quản lý thuế đóng vai trò rất quan trọng trong việc thực thi hệ thống thuế.

Quản lý thuế tốt không đơn giản chỉ là thu thuế cho NSNN, mà việc thu thuế đƣợc thực hiện nhƣ thế nào - có nghĩa là, ảnh hƣởng của việc thu thuế đến sự công bằng, sự thực hiện cam kết quản lý kinh tế của Nhà nƣớc và ảnh hƣởng đến phúc lợi kinh tế. Quản lý thuế chƣa tốt là sự quản lý có thể thu đƣợc phần lớn số thuế từ những khu vực dễ thu thuế, trong khi để thất thu từ những khu vực khó thu thuế khác. Chính vì vậy, khi nói đến quản lý thuế là làm sao để thu hẹp sự khác biệt sự tuân thủ thuế của NNT, tức là, sự khác biệt giữa số thuế thực tế thu đƣợc và số thuế đáng ra phải thu đƣợc theo luật và sự khác biệt này nhƣ thế nào giữa các bộ phận NNT.1, tác giả đã mô tả quản lý thuế, trong quản lý thuế có sự tham gia của cơ quan quản lý hành chính thuế, NNT và bên thứ ba, cả ba lực lƣợng này đƣợc đặt trong môi trƣờng của nền kinh tế mở. - Cơ quan quản lý thuế, gồm: cơ quan Thuế (Tổng cục Thuế, Cục Thuế, Chi cục Thuế) và cơ quan Hải quan (Tổng cục Hải quan, Cục Hải quan, Chi cục Hải quan) hoặc tổ chức đƣợc phép của Nhà nƣớc thực hiện quản lý thuế.

- Người nộp thuế, gồm: + Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nộp thuế, phí, lệ phí hoặc các khoản thu khác thuộc NSNN theo quy định của pháp luật + Tổ chức đƣợc giao nhiệm vụ thu phí, lệ phí thuộc NSNN + Tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế + Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế - Bên thứ ba, gồm: Cơ quan nhà nƣớc, tổ chức và cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện pháp luật về thuế. Nhƣ vậy, để thiết lập quản lý thuế đạt đƣợc mục tiêu và thực hiện quản lý hiệu quả đồng thời đáp ứng yêu cầu của các bên liên quan và quy định của luật pháp thì cần phải có: - Khuôn khổ pháp lý cho quản lý thuế; - Tổ chức bộ máy quản lý thuế phù hợp; 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - Khuôn khổ pháp luật về thuế đầy đủ, rõ ràng, minh bạch để thực hiện và xác định rõ quyền và nghĩa vụ thuế của NNT; - Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý thuế. Chức năng quản lý thuế 1. Đăng ký thuế Cơ quan 2.

Kê khai, tính thuế 3. Ấn định thuế quản lý 4. Thu nộp thuế thuế Ngƣời nộp thuế 5. Thanh tra, kiểm tra thuế 6.

Cƣỡng chế thi hành 7. Xử lý vi phạm pháp luật thuế Tuân thủ thuế ngày càng cao Hình 1.2: Tác động theo chức năng của cơ quan quản lý thuế tới NNT Nguồn: Tác giả tự nghiên cứu Quản lý thuế luôn gắn với một quy trình nhất định. Quy trình quản lý thuế là quá trình nhà quản lý thuế (chủ thể quản lý) sử dụng các chức năng quản lý tác động tới khách thể quản lý (đối tƣợng nộp thuế - ngƣời nộp thuế) nhằm đạt đƣợc các mục tiêu quản lý.2 cho thấy chức năng quản lý thuế bao gồm bốn nhóm cơ bản gắn với quy trình quản lý thuế, cụ thể nhƣ sau: - Nhóm chức năng hoạch định nhƣ ban hành chính sách, lập kế hoạch, chuẩn bị điều kiện thực hiện; - Nhóm chức năng tổ chức nhƣ tổ chức bộ máy, tổ chức nhân sự, ra quyết định, tổ chức hoạt động; - Nhóm chức năng chỉ đạo nhƣ hƣớng dẫn, phối hợp, điều chỉnh quá trình thực hiện kế hoạch; - Nhóm chức năng kiểm tra bao gồm đo lƣờng, so sánh, đánh giá, cƣỡng chế thi hành, đúc rút kinh nghiệm, khen thƣởng, chuẩn bị cho chu kỳ quản lý tiếp theo. 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Quản lý thuế - một lĩnh vực quản lý hành chính công của nhà nƣớc.

Quản lý thuế của nhà nƣớc đƣợc nhiều tác giả khái niệm hoá: “Quản lý thu thuế là quản lý việc thực thi và đảm bảo thực thi các chính sách thuế hay là việc thực hiện quyền hành pháp và tƣ pháp của Nhà nƣớc trong lĩnh vực thuế” [8, tr. “Quản lý thu thuế là quá trình tổ chức thực thi các luật thuế là việc định ra một hệ thống các tổ chức, phân công các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm cho các tổ chức này, xác lập mối quan hệ hữu hiệu trong việc thực thi luật thuế nhằm đạt đƣợc mục tiêu đã đề ra trong điều kiện môi trƣờng luôn biến động” [10, tr. Theo Luật Quản lý thuế (Việt Nam), “quản lý thuế là quá trình thực thi các chức năng quản lý từ quản lý đăng ký thuế, kê khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế; quản lý hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế; quản lý xoá nợ tiền thuế, tiền phạt; quản lý thông tin về ngƣời nộp thuế; kiểm tra, thanh tra thuế; cƣỡng chế thi hành các quyết định hành chính thuế; xử lý vi phạm pháp luật thuế và giải quyết khiếu nại tố cáo về thuế” [14, tr. Tổng hợp lại có thể thấy quản lý thuế có những đặc điểm cơ bản sau đây: - Quản lý thuế mang tính quyền lực Nhà nƣớc và đƣợc bảo đảm bằng pháp luật.

Nhà nƣớc dùng quyền lực để bảo đảm nguồn thu thuế cho NSNN. - Quản lý thuế là quá trình đảm bảo thực thi các chính sách thuế, do vậy đây là quá trình thực hiện quyền hành pháp và tƣ pháp về thuế. Quản lý thuế bao gồm những hoạt động trong bộ máy nhà nƣớc, thuộc lĩnh vực hành pháp và tƣ pháp về thuế của cơ quan thuế các cấp, với các chức năng và quyền hạn do luật định, nhằm đảm bảo thực hiện chính sách thuế đã đƣợc cơ quan có thẩm quyền thông qua. - Quản lý thuế gắn liền với cơ quan thuế - một tổ chức nhà nƣớc có tƣ cách pháp nhân công quyền.

Chủ thể quản lý thuế trực tiếp là cơ quan quản lý thuế các cấp đƣợc nhà nƣớc giao trách nhiệm và quyền hạn trực tiếp thu thuế. 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Đối tƣợng quản lý là NNT có nghĩa vụ nộp thuế vào NSNN theo quy định của các luật thuế. * Mục tiêu của quản lý thuế: Quản lý thuế nhằm các mục tiêu sau: Thứ nhất, đảm bảo lợi ích quốc gia, thực thi tốt pháp luật thuế; đảm bảo quản lý thuế công bằng, minh bạch và hiệu lực, hiệu quả theo các chuẩn mực quốc tế; phục vụ tốt NNT, tăng tính tự giác tuân thủ pháp luật về thuế của NNT; đảm bảo nguồn thu cho NSNN nhằm phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nƣớc. Thứ hai, hiện đại hóa quản lý thuế phải đặt trong tổng thể chung của chƣơng trình hiện đại hoá quản lý ngành tài chính, phát huy đƣợc sức mạnh của cả hệ thống tài chính trong quá trình cải cách, hiện đại hoá; hỗ trợ tốt quá trình cải cách hệ thống chính sách thuế, quản lý hải quan, quản lý kho bạc Nhà nƣớc, hệ thống tin học của toàn ngành tài chính và các ngành có liên quan.

Thứ ba, cung cấp dịch vụ tốt nhất cho NNT và giảm thiểu các thủ tục hành chính không cần thiết. Qua đó, giảm nhẹ công việc, giảm chi phí quản lý hành chính thuế, dần hình thành bộ máy quản lý thuế một cách hợp lý, gọn nhẹ và hiệu quả. Thứ tư, làm chuyển biến cách thức quản lý thuế nhằm hƣớng tới phù hợp với xu thế của thời đại hội nhập kinh tế quốc tế. Bản chất quản lý thuế Một hệ thống thuế có hiệu lực và hiệu quả không chỉ đƣợc quyết định bởi tính tối ƣu của những sắc thuế mà còn phụ thuộc rất lớn vào hoạt động quản lý thuế.

Vì vậy, hầu hết các nƣớc đã và đang phát triển đang hƣớng sự quan tâm đến việc hoàn thiện quản lý thuế. Theo đó, quản lý thuế là một hệ thống mở bao gồm tập hợp các yếu tố có mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau và tác động qua lại với môi trƣờng. Quản lý thuế nhận đầu vào, thông qua quá trình biến đổi tạo đầu ra [31, tr. Ba yếu tố đầu vào trực tiếp xác định hoạt động quản lý thuế: (1) môi trƣờng quản lý thuế; (2) nguồn lực; và (3) các yếu tố lịch sử.

Yếu tố đầu vào 10 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com thứ tƣ là kết quả tác động của 3 nhóm đầu vào nói trên đó là chiến lƣợc quản lý thuế bao gồm tầm nhìn, sứ mệnh, các mục tiêu, các kết quả chủ yếu và các giải pháp, công cụ để đạt đƣợc các mục tiêu chiến lƣợc. Đầu vào đƣợc đƣa vào quá trình biến đổi.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ