chương 1, chúng tôi giới thiệu sơ lược về SM, trình bày dòng trung hoà thay đổi vị và giải thích tại sao neutrino không có khối lượng và tại sao không tồn tại vật chất tối trong SM. • Trong chương 2, chúng tôi nghiên cứu vật chất tối trong mô hình 3 − 2 − 3 − 1 với hai phiên bản của mô hình ứng với q = 0 và q = −1 được nghiên cứu chi tiết. Trong từng phiên bản, chúng tôi chỉ ra các ứng cử viên của vật chất tối. Dựa trên tính chất của vật chất tối, chúng tôi nghiên cứu vùng không gian tham số của mô hình và ứng cử viên vật chất tối tiềm năng của từng mô hình.
Vấn đề khối lượng nhỏ của neutrino được nghiên cứu. Các quá trình tìm kiếm Z1 và Z10 tại máy gia tốc năng lượng cao LEPII và LHC được nghiên cứu chi tiết trong từng phiên bản của mô hình 3 − 2 − 3 − 1. • Trong chương 3, chúng tôi nghiên cứu mô hình 3 − 3 − 3 − 1 về: Phổ khối lượng của các hạt gauge boson, Higgs boson. Đối xứng tàn dư được 12 chỉ ra trong các sơ đồ phá vỡ đối xứng.
Đối xứng này đảm bảo tính bền của vật chất tối trong mô hình. Các hiệu ứng vật lý liên quan đến các quá trình chuyển vị được nghiên cứu chi tiết như: Sự trộn meson và quá trình rã µ → eγ, µ → 3e. GIỚI THIỆU VỀ MÔ HÌNH CHUẨN 1. Cấu trúc hạt SM mô tả tương tác mạnh, tương tác điện từ và tương tác yếu dựa trên nhóm đối xứng chuẩn SU (3)C ⊗ SU (2)L ⊗ U (1)Y (3 − 2 − 1) [40–44].
Nhóm SU (3)C mô tả tương tác mạnh, tác động lên các hạt quark mang tích màu thông qua tám hạt gauge boson không khối lượng, gọi là các gluon (Ga , với a = 1. Nhóm SU (2)L ⊗ U (1)Y mô tả thống nhất tương tác điện từ và tương tác yếu. Nhóm đối xứng này tác động lên các fermion, bao gồm quark và lepton-thành phần chính cấu tạo nên vũ trụ, thông qua các hạt truyền tương tác điện từ là photon (không khối lượng) và ba hạt gauge boson có khối lượng W ± , Z truyền tương tác yếu. Các fermion phân cực trái biến đổi như lưỡng tuyến dưới nhóm SU (2)L , trong khi các fermion phân cực phải biến đổi như đơn tuyến dưới nhóm SU (2)L.
Trong SM, toán tử điện tích được xác định, Q = T3 + Y /2, với T3 là vi tử chéo của nhóm SU (2)L , Y là siêu tích yếu. Với các trường biến đổi đơn tuyến dưới nhóm SU (2)L thì Y = 2Q, các trường biến đổi lưỡng tuyến dưới nhóm SU (2)L thì Y = Q. Cụ thể, các hạt trong SM được sắp xếp dưới nhóm chuẩn như sau: Với các lepton: νaL ψaL = ∼ (1, 2, −1), eaL eaR ∼ (1, 1, −2), a = 1, 2, 3.1) 14 Với các quark: uaL 1 QaL = ∼ 3, 2, , daL 3 4 2 uaR ∼ 3, 1, , daR ∼ 3, 1, − , (1.2) 3 3 trong đó a là chỉ số thế hệ. Do sự biến đổi khác nhau của các fermion phân cực trái và các fermion phân cực phải dưới nhóm đối xứng chuẩn nên số hạng khối lượng của các fermion không bất biến dưới phép biến đổi chuẩn.
Các hạt gauge boson cũng không có khối lượng do chúng biến đổi như một biểu diễn phó dưới phép biến đổi chuẩn. Để sinh khối lượng cho các hạt gauge boson và các fermion trong mô hình, người ta phải đưa vào lưỡng tuyến Higgs để thực hiện phá vỡ đối xứng tự phát. Lưỡng tuyến Higgs trong SM: + ϕ φ= ∼ (1, 2, 1). Lagrangian của Mô hình chuẩn Lagrangian tái chuẩn hóa tổng quát nhất với các trường trong mô hình chuẩn như sau: L = Lkin + LY uk + Vφ , (1.4) ở đây, Lkin không chỉ chứa số hạng động năng của các trường mà còn chứa các số hạng tương tác giữa các trường và các hạt gauge boson.
Số hạng động năng của trường Higgs, sau khi phá vỡ đối xứng còn đưa ra phổ khối lượng của trường chuẩn. LY uk mô tả tương tác của các quark và các lepton mang điện với trường vô hướng Higgs. Sau khi phá vỡ đối xứng, số hạng này sẽ chứa đựng số hạng khối lượng của các hạt fermion, Vφ là thế vô hướng của trường Higgs. Thế vô hướng và Cơ chế Higgs Trường vô hướng đưa vào mô hình biến đổi như (1.4), thế Higgs bất biến dưới phép biến đổi chuẩn có dạng như sau: λ † 2 V (φ) = −µ2 φ† φ + (φ φ) .5) 4 Khai triển trường Higgs xung quanh trị trung bình chân không: + ϕ φ == .6) v+h+iG √ Z 2 Điềurkiện cực tiểu thế dẫn đến nghiệm của trị trung bình chân không µ2 v = − , với µ2 < 0, λ > 0.
Trị trung bình chân không của lưỡng tuyến λ Higgs φ phá vỡ đối xứng theo sơ đồ: SSB SU (3)C ⊗ SU (2)L ⊗ U (1)Y −→ SU (3)C ⊗ U (1)Q .7) Sau khi phá vỡ đối xứng thì duy nhất thành phần thực h có khối lượng và được gọi là boson Higgs, khối lượng của h là: m2h = 2λv 2 .8) Thực nghiệm [1] đã xác định khối lượng của hạt h: mh = 125.9) Các thành phần còn lại trong lưỡng tuyến Higgs sau khi phá vỡ đối xứng tự phát là các thành phần không khối lượng và chúng được đồng nhất là các trường Golstone boson, chúng bị ăn bởi các hạt gauge boson có khối lượng W ± , Z. Tương tác Yukawa Tương tác Yukawa được xây dựng dựa trên hai điều kiện cơ bản là bất biến dưới phép biến đổi chuẩn và tái chuẩn hoá được. Dưới sự sắp xếp của 16 các hạt như trình bày ở trên, tương tác Yukawa trong mô hình được viết như sau: − LY uk = Yije ψ̄L i φejR + Yijd Q̄iL φdjR + Yiju Q̄iL (iσ2 φ∗ )ujR + H.10) trong đó Yije,d,u là ma trận 3 × 3 dạng tổng quát và được gọi là hằng số tương tác Yukawa. Sau khi phá vỡ đối xứng tự phát, thu được các ma trận khối lượng trộn giữa các lepton mang điện, các quark loại u và các quark loại d như sau: v v v M e = − √ Y e, M u = − √ Y u, M d = − √ Y d.11) 2 2 2 Vì các hằng số Y e,u,d có dạng bất kỳ nên có thể dùng hai phép biến đổi unitary để đưa chúng về dạng chéo.
Không mất tính tổng quát, chúng tôi sử dụng hai phép biến đổi unitary: † Y e → Ŷe = UeL Y e UeR , † Y u → Ŷu = VuL Y u VuR , † Y d → Ŷd = VdL Y d VdR , (1.12) để chuyển cơ sở để thu được Y e,u,d về dạng chéo và thực như sau: Ŷ e = diag(ye , yµ , yτ ), Ŷ u = diag(yu , yc , yt ), Ŷ d = diag(yd , ys , yb ).13) Các trạng thái vật lý trong cơ sở có các hằng số tương tác Yukawa có dạng chéo được ký hiệu như sau: ν ν ν eL , µL , τ L ; eR , µR , τR .14) eL µL τL udL usL ubL , , ; dR , sR , bR .15) dL sL bL 17 udL cL tL , , ; uR , cR , tR .16) dL dcL dtL † Chú ý rằng, ma trận V = VuL VdL là đại lượng vật lý và có vai trò quan trọng trong tương tác của dòng mang điện. Đặc biệt, tương tác Yukawa là nguồn gây ra vi phạm đối xứng CP. Sau khi chéo hoá các ma trận khối lượng, thu được khối lượng vật lý của các lepton mang điện và các quark như sau: ye v yµ v yτ v me = √ , mµ = √ , mτ = √ , (1.17) 2 2 2 khối lượng của các quark up: yu v yc v yt v mu = √ , mc = √ , mt = √ , (1.18) 2 2 2 khối lượng của các quark down: yd v ys v yb v md = √ , ms = √ , mb = √ , (1.19) 2 2 2 và khối lượng của các neutrino: mνe = mνµ = mντ = 0.20) Có thể kết luận rằng, tất cả các hạt fermion mang điện nhận được khối lượng Dirac sau khi đối xứng bị phá vỡ tự phát. Các neutrino không khối lượng là do cấu trúc các hạt trong SM, chỉ có neutrino phân cực trái mà không có neutrino phân cực phải.
Như vậy, SM tiên đoán neutrino không có khối lượng. Khối lượng của các boson chuẩn-Tương tác của các gauge bonson Như đã đề cập ở trên, số hạng động năng của trường Higgs sẽ sinh khối lượng cho các hạt gauge boson sau khi đối xứng bị phá vỡ tự phát. Các số hạng động năng khác sẽ tạo ra tương tác của gauge boson với các hạt vật lý 18 và số hạng tự tương tác của các hạt gauge boson. Trong SM, các gauge boson biến đổi dưới nhóm chuẩn như sau: Gµa ∼ (8, 1, 0), Waµ ∼ (1, 3, 0), B µ ∼ (1, 1, 0) a = 1, 2, 3.21) Số hạng động năng của các trường trong SM có dạng như sau: Lkin = − 41 Gµνa Gµνa − 12 Wµν + W −µν − 14 Bµν B µν −iQ̄aL γ µ Dµ QaL − iψ̄aL γ µ Dµ ψaL − iēaR γ µ Dµ eaR −iūaR γ µ Dµ uaR − id¯aR γ µ Dµ daR − (Dµ φ)+ (Dµ φ).22) Gµν , Waµν , B µν lần lượt là ten sơ cường độ trường của nhóm SU (3)c , SU (2)L , U (1)Y và cụ thể: µ ν Gµν µ ν ν µ a = ∂ Ga − ∂ Ga − gs fabc Gb Gc , Waµν = ∂ µ Waν − ∂ ν Waµ − gabc Wbµ Wcν , B µν = ∂ µ B ν − ∂ ν B µ , (1.23) ở đây, fabc , abc là hằng số cấu trúc của nhóm SU (3), SU (2).
Đạo hàm hiệp biến của các trường vô hướng và fermion được viết: Dµ ψ = (∂µ + igTa Wµa − ig 0 Bµ )ψ, Dµ eaR = (∂µ − 2ig 0 Bµ )eaR , µ a 01 Dµ QaL = ∂µ + igs La Da + igTa Wµ + ig )QaL Bµ QaL , 3 4 Dµ uaR = (∂µ + igs La Daµ + ig 0 Bµ )uaR , 3 2 Dµ daR = (∂µ + igs La Daµ − ig 0 Bµ )udR , (1.