Luận văn thạc sĩ: Quản lý thuế GTGT trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh - Chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng

Chuyên ngành

Tài Chính - Ngân Hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2019

103
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý thuế GTGT tại TP

Thuế giá trị gia tăng (GTGT) là loại thuế gián thu đánh vào giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Đây là nguồn thu quan trọng của ngân sách nhà nước, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu thuế nội địa. Tại Thành phố Hồ Chí Minh, Cục Thuế TP. HCM là cơ quan chịu trách nhiệm chính trong công tác quản lý, thu nộp thuế GTGT. Thành phố là trung tâm kinh tế lớn nhất cả nước, với hàng trăm nghìn doanh nghiệp đang hoạt động. Năm 2018, số mã số thuế đang hoạt động trên địa bàn đạt hơn 371.000 đơn vị. Khối lượng người nộp thuế lớn tạo ra áp lực quản lý đáng kể cho cơ quan thuế. Quản lý thuế GTGT bao gồm nhiều nội dung: đăng ký thuế, kê khai, nộp thuế, hoàn thuế, kiểm tra thanh tra và cưỡng chế nợ thuế. Mỗi khâu đều đòi hỏi quy trình chặt chẽ, phối hợp đồng bộ giữa các bộ phận. Ứng dụng công nghệ thông tin ngày càng đóng vai trò then chốt trong nâng cao hiệu quả quản lý thuế tại địa bàn này.

1.1. Khái niệm và đặc điểm của thuế GTGT

Thuế GTGT là sắc thuế gián thu, thu trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa và dịch vụ. Người tiêu dùng cuối cùng chịu toàn bộ gánh nặng thuế. Doanh nghiệp chỉ là trung gian thu hộ nhà nước. Thuế GTGT có tính trung lập cao, không làm méo mó cạnh tranh giữa các thành phần kinh tế. Tại Việt Nam, thuế GTGT được áp dụng theo hai phương pháp: khấu trừ và trực tiếp. Phương pháp khấu trừ phổ biến hơn, áp dụng cho doanh nghiệp có doanh thu từ một tỷ đồng trở lên.

1.2. Vai trò của thuế GTGT trong ngân sách nhà nước

Thuế GTGT đóng vai trò huy động nguồn thu ổn định cho ngân sách nhà nước. Đây là công cụ điều tiết tiêu dùng và phân phối thu nhập xã hội. Tại TP. Hồ Chí Minh, thuế GTGT chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu thu nội địa hàng năm. Nguồn thu này hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, an sinh xã hội và phát triển kinh tế địa phương. Quản lý hiệu quả thuế GTGT trực tiếp góp phần tăng thu ngân sách và thúc đẩy môi trường kinh doanh lành mạnh.

II. Phân tích thực trạng quản lý thuế GTGT tại TP

Thực trạng quản lý thuế GTGT trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2015-2018 cho thấy nhiều kết quả tích cực lẫn tồn tại cần khắc phục. Số thu thuế GTGT tăng đều qua các năm, phản ánh tăng trưởng kinh tế địa bàn. Tuy nhiên, tỷ lệ nợ đọng thuế vẫn còn cao. Công tác đăng ký thuế được cải thiện đáng kể nhờ cơ chế một cửa liên thông ban hành theo Quyết định số 02/2018/QĐ-UBND. Hệ thống kê khai thuế điện tử được triển khai rộng rãi, giúp giảm thời gian xử lý hồ sơ. Hoàn thuế GTGT là lĩnh vực phức tạp, tiềm ẩn nhiều rủi ro gian lận. Một số doanh nghiệp lợi dụng kẽ hở trong hoàn thuế để chiếm đoạt tiền ngân sách. Kiểm tra, thanh tra thuế chưa đủ sức răn đe do lực lượng cán bộ còn hạn chế so với quy mô người nộp thuế. Phương pháp tính thuế trực tiếp tạo ra bất bình đẳng, do doanh nghiệp mua hàng từ đơn vị nộp thuế theo phương pháp trực tiếp không được khấu trừ thuế đầu vào.

2.1. Tuân thủ kê khai và nộp thuế của người nộp thuế

Tỷ lệ kê khai thuế đúng hạn tại TP. HCM tăng dần qua các năm nhờ ứng dụng khai thuế điện tử. Tuy nhiên, vẫn còn tình trạng kê khai sai, khai thiếu doanh số hoặc khai khống chi phí đầu vào để giảm số thuế phải nộp. Nợ đọng thuế GTGT là vấn đề nan giải, phát sinh từ doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ, giải thể hoặc cố tình dây dưa. Cơ quan thuế phải áp dụng biện pháp cưỡng chế như phong tỏa tài khoản, thông báo hóa đơn không còn giá trị để thu hồi nợ.

2.2. Bất cập trong hoàn thuế và kiểm tra thanh tra

Hoàn thuế GTGT tại TP. HCM phát sinh nhiều rủi ro gian lận, đặc biệt trong lĩnh vực xuất khẩu và xây dựng. Một số doanh nghiệp sử dụng hóa đơn khống để khai khống thuế đầu vào, chiếm đoạt tiền hoàn thuế của nhà nước. Công tác kiểm tra trước hoàn thuế đòi hỏi nguồn lực lớn. Hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế phát hiện nhiều vi phạm nhưng xử lý còn chậm. Cần tăng cường ứng dụng phân tích dữ liệu để phát hiện sớm rủi ro và nâng cao hiệu quả kiểm tra.

III. Giải pháp tăng cường quản lý thuế GTGT tại TP

Để nâng cao hiệu quả quản lý thuế GTGT tại TP. Hồ Chí Minh, cần thực hiện đồng bộ nhiều nhóm giải pháp. Nhà nước cần tiếp tục hoàn thiện chính sách thuế GTGT, thu hẹp đối tượng không chịu thuế và thống nhất thuế suất để giảm phức tạp trong quản lý. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ thuế thông qua đào tạo chuyên sâu về kiểm toán, phân tích tài chính và kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin. Đẩy mạnh ứng dụng hóa đơn điện tử toàn diện nhằm kiểm soát giao dịch thực tế, giảm thiểu gian lận hóa đơn. Tăng cường phối hợp giữa cơ quan thuế với hải quan, ngân hàng và cơ quan đăng ký kinh doanh để xác minh thông tin người nộp thuế. Hoàn thiện cơ chế quản lý rủi ro, ứng dụng phân tích dữ liệu lớn để phân loại người nộp thuế theo mức độ rủi ro. Đẩy mạnh tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế qua nhiều kênh khác nhau nhằm nâng cao ý thức tuân thủ tự nguyện.

3.1. Hoàn thiện chính sách và quy trình quản lý thuế

Chính sách thuế GTGT cần được sửa đổi theo hướng đơn giản hóa, minh bạch và dễ tuân thủ. Việc thu hẹp diện không chịu thuế và thống nhất mức thuế suất giúp giảm chi phí tuân thủ cho doanh nghiệp. Quy trình hoàn thuế cần được chuẩn hóa, rút ngắn thời gian giải quyết đồng thời tăng cường kiểm soát trước hoàn. Cơ chế xử phạt vi phạm cần đủ mạnh để răn đe hành vi gian lận thuế, đặc biệt với trường hợp sử dụng hóa đơn bất hợp pháp.

3.2. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế GTGT

Triển khai hóa đơn điện tử toàn diện là giải pháp then chốt chống gian lận thuế GTGT. Hệ thống phân tích dữ liệu lớn giúp phát hiện bất thường trong kê khai, hoàn thuế và giao dịch kinh doanh. Kết nối dữ liệu giữa cơ quan thuế với hải quan, ngân hàng và cơ quan đăng ký kinh doanh tạo ra hệ sinh thái thông tin minh bạch. Cổng thông tin điện tử ngành thuế cần được nâng cấp để hỗ trợ người nộp thuế khai báo và nộp thuế thuận tiện hơn, giảm tiếp xúc trực tiếp và phòng ngừa tiêu cực.

IV. Kết luận và bài học từ luận văn quản lý thuế GTGT

Luận văn thạc sĩ của tác giả Lê Thị Loan, dưới sự hướng dẫn của GS. Dương Thị Bình Minh, cung cấp bức tranh toàn diện về thực trạng quản lý thuế GTGT tại TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2015-2018. Nghiên cứu chỉ ra rằng công tác quản lý thuế GTGT đã đạt nhiều kết quả tích cực: thu ngân sách tăng trưởng ổn định, tỷ lệ tuân thủ kê khai được cải thiện, ứng dụng công nghệ thông tin bước đầu phát huy hiệu quả. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều hạn chế cần khắc phục: nợ đọng thuế cao, gian lận hoàn thuế phức tạp, bất cập trong hai phương pháp tính thuế, nguồn lực cán bộ còn hạn chế. Bài học rút ra là quản lý thuế GTGT hiệu quả đòi hỏi cải cách đồng thời cả chính sách, quy trình, nhân lực và công nghệ. Sự phối hợp liên ngành và ý thức tuân thủ của người nộp thuế là yếu tố quyết định. Kinh nghiệm từ TP. Hồ Chí Minh có giá trị tham khảo cao cho công tác quản lý thuế GTGT trên phạm vi cả nước.

4.1. Đánh giá tổng thể kết quả nghiên cứu luận văn

Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về thuế GTGT và quản lý thuế GTGT, phân tích thực trạng tại TP. HCM qua số liệu thực tế giai đoạn 2015-2018, từ đó đề xuất giải pháp cụ thể có căn cứ khoa học. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị cho các nhà hoạch định chính sách, cán bộ ngành thuế và các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực tài chính công. Kết quả nghiên cứu phản ánh đúng thực tiễn quản lý thuế trong bối cảnh kinh tế đô thị phát triển nhanh.

4.2. Hướng ứng dụng và phát triển nghiên cứu tiếp theo

Kết quả nghiên cứu có thể được ứng dụng trực tiếp trong xây dựng kế hoạch quản lý thuế GTGT tại Cục Thuế TP. HCM và các tỉnh, thành phố khác. Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng phạm vi sang quản lý các sắc thuế khác hoặc so sánh kinh nghiệm quốc tế. Việc tích hợp dữ liệu lớn và trí tuệ nhân tạo vào quản lý thuế là xu hướng cần được nghiên cứu chuyên sâu hơn nhằm đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa ngành thuế Việt Nam trong thập kỷ tới.

19/05/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH LÊ THỊ LOAN QUẢN LÝ THUẾ GTGT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP.Hồ Chí Minh - Năm 2019 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH LÊ THỊ LOAN QUẢN LÝ THUẾ GTGT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Chuyên ngành: Tài Chính - Ngân Hàng Mã số : 8340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS. DƯƠNG THỊ BÌNH MINH TP.Hồ Chí Minh - Năm 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn “Quản lý thuế GTGT trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh” là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu trong đề tài này được thu thập và sử dụng một cách trung thực. Nội dung của luận văn này được tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của GS. Dương Thị Bình Minh. Mọi tham khảo của luận văn này được tôi trích dẫn rõ ràng tên tác giả, tên công trình nghiên cứu. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm với cam kết trên. Hồ Chí Minh, tháng …./2019 Tác giả Lê Thị Loan MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG DANH MỤC CÁC BẢNG SỬ DỤNG TÓM TẮT ABSTRACT PHẦN MỞ ĐẦU………………………………………………………………………………………. Lý do chọn đề tài . Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu và dữ liệu nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu . Bố cục nghiên cứu. 4 CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN LÝ THUẾ GTGT .1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuế GTGT .1 Khái niệm thuế GTGT .2 Đặc điểm của thuế GTGT .3 Vai trò của thuế GTGT .2 Nội dung thuế GTGT .1 Đối tượng chịu thuế, người chịu thuế và người nộp thuế GTGT .2 Căn cứ tính thuế GTGT .3 Phương pháp tính thuế GTGT .3 Quản lý thuế GTGT .1 Khái niệm quản lý thuế GTGT .2 Nội dung quản lý thuế GTGT.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thuế GTGT .1 Nhân tố khách quan .2 Nhân tố chủ quan .5 Các công trình nghiên cứu có liên quan . 27 TÓM TẮT CHƯƠNG I . 31 CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH QUẢN LÝ THUẾ GTGT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH .1 Khái quát về Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh .2 Thực trạng thu thuế GTGT trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh .1 Khái quát người nộp thuế GTGT trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.2 Thực trạng thu thuế GTGT trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh ……………………………………….3 Thực trạng quản lý Thuế GTGT trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh……………….1 Tuân thủ của người nộp thuế về việc đăng ký, kê khai thuế, nộp thuế.2 Hoàn thuế GTGT .3 Thực trạng kiểm tra, thanh tra của cơ quan thuế .4 Quản lý và cưỡng chế nợ thuế .5 Tuyên truyền hỗ trợ NNT và phổ biến chính sách thuế .4 Áp dụng CNTT trong quản lý thuế GTGT .5 Đánh giá chung về quản lý thuế GTGT trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh69 2. 70 TÓM TẮT CHƯƠNG II . 73 CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THUẾ GTGT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH .1 Định hướng trong quản lý thuế GTGT tại Thành phồ Hồ Chí Minh .2 Một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản lý thuế GTGT trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh .3 Kiến nghị khác .1 Nhà nước cần tiếp tục hoàn thiện chính sách thuế giá trị gia tăng .2 Đẩy mạnh thực hiện các giải pháp hạn chế gian lận thuế GTGT.3 Phối hợp với các cơ quan ban ngành trong quản lý thuế GTGT tại Thành phố Hồ Chí Minh . 88 TÓM TẮT CHƯƠNG III . 91 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG CNTT Công nghệ thông tin CSKD Cơ sở kinh doanh CQT Cơ quan thuế ĐKKD Đăng ký kinh doanh DN Doanh nghiệp DNNN Doanh nghiệp nhà nước DNTN Doanh nghiệp tư nhân ĐTNN Đầu tư nước ngoài HTX Hợp tác xã GTGT Giá trị gia tăng MST Mã số thuế NNT Người nộp thuế NSNN Ngân sách nhà nước NHTM Ngân hàng thương mại NTĐT Nộp thuế điện tử QĐ Quyết định UNT Uỷ nhiệm thu QLT Quản lý thuế TTHC Thủ tục hành chính DANH MỤC CÁC BẢNG SỬ DỤNG Số hiệu Tên bảng biểu Bảng 2.1 Số lượng NNT theo thành phần kinh tế trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh năm 2015 – 2018 Bảng 2.2 Số lượng doanh nghiệp phân theo ngành kinh tế trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh năm 2015 – 2018 Bảng 2.3 Tình hình thực hiện thu NSNN trên địa bàn TP.4 Tình hình đăng ký thuế giai đoạn 2015 – 2018 Bảng 2.5 Tình hình kê khai thuế giai đoạn 2015 – 2018 Bảng 2.6 Tình hình nộp hồ sơ khai thuế GTGT của doanh nghiệp giai đoạn 2015 -2018 Bảng 2.7 Tình hình thực hiện nộp thuế GTGT bằng hình thức nộp thuế điện tử của DN giai đoạn 2015 -2018 Bảng 2.8 Kết quả giải quyết hồ sơ hoàn thuế GTGT trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2015 -2018 Bảng 2.9 Tình hình kiểm tra tại Cơ quan Thuế Bảng 2.10 Tình hình kiểm tra theo kế hoạch tại trụ sở DN Bảng 2.11 Tình hình thanh tra thuế theo kế hoạch năm 2015 - 2018 Bảng 2.12 Thống kê kết quả kiểm tra, thanh tra giai đoạn 2015 - 2018 Bảng 2.13 Tình hình cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế Bảng 2.14 Bảng kết quả tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế TÓM TẮT Quản lý thuế GTGT trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh Thuế GTGT là nguồn thu lớn nhất trong tổng thu NSNN, chiếm khoảng 1/4 tổng thu NSNN. Việc quản lý chặt chẽ số thuế GTGT phải nộp, phát huy tối đa vai trò tạo lập nguồn thu cho NSNN, thì rất cần thiết phải nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thuế GTGT để có các giải pháp hợp lý góp phần tăng thu ngân sách, ổn định kinh tế. Tác giả lựa chọn đề tài:”Quản lý thuế GTGT trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh” để thực hiện luận văn thạc sĩ kinh tế chuyên ngành tài chính công. Mục tiêu nghiên cứu nhằm phân tích, đánh giá thực trạng quản lý thuế GTGT trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, trong đó nhấn mạnh đến sự tuân thủ của người nộp thuế và hoạt động kiểm tra, thanh tra của cơ quan thuế. Trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường quản lý thuế GTGT tại Thành phố Hồ Chí Minh. Nghiên cứu dựa trên dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo nội bộ của Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh từ năm 2015-2018, kết hợp với phương pháp thống kê, so sánh, phân tích và tổng hợp nhằm phân tích mức độ ảnh hưởng của các chỉ tiêu phân tích, đánh giá tác động của chúng đến quản lý thuế GTGT trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Qua nghiên cứu này, tác giả muốn đánh giá thực trạng quản lý thuế GTGT trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, những nhân tố có ảnh hưởng mang tính quyết định đến quản lý thuế GTGT. Từ đó đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý thuế GTGT trên địa bàn Thành phồ Hồ Chí Minh. Từ khóa: thuế GTGT, quản lý ABSTRACT VAT management in Ho Chi Minh City Value Added Tax is the largest source of total state budget revenue, accounting for about a quarter of total state budget revenue. The strict management of payable VAT amounts, maximizing the role of creating revenue sources for the state budget, it is very necessary to study the factors affecting the management of VAT collection, to have suitable solutions contribute to increasing budget revenues and economic stability. The author chooses the topic “VAT management in Ho Chi Minh City” to to research the master of thesis economics in public finance. The objective of the researching is to analyze and assess the status of VAT management analyze and assess the status of VAT management The objective of the study is to analyze and assess the status of VAT management in Ho Chi Minh City, inside emphasizecompliance of taxpayers and inspection activities of tax authorities. On that basis, proposed solutions to strengthen VAT management in Ho Chi Minh City. The study is based on secondary data collected from internal reports of Ho Chi Minh City Tax Department from 2015-2018, combined with statistical methods, comparison, analysis and synthesis to analyze the impact of the analysis criteria, evaluate their impact on the management of VAT collection in Ho Chi Minh City. Through this research, the author wants to assess the current situation of VAT management in Ho Chi Minh City, factors that are decisive to the management of VAT collection. From there, propose solutions to enhance the management of VAT collection in Ho Chi Minh City. Keywords: Value Added Tax, management 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Sự ra đời của Thuế là một tất yếu khách quan gắn liền với sự ra đời, tồn tại và phát triển của Nhà nước. Để duy trì sự tồn tại của mình và thực hiện các chức năng, nhiệm vụ kinh tế xã hội, chính trị, an ninh, quốc phòng thì Nhà nước cần có những nguồn lực vật chất nhất định. Thuế là nguồn thu NSNN lớn nhất, chiếm tới 4/5 tổng thu ngân sách, và xét trong tương quan với các loại thuế, thuế GTGT là nguồn thu thuế lớn nhất cho NSNN, chiếm khoảng 1/4 tổng thu ngân sách. Thuế giá trị gia tăng thuộc loại thuế gián thu và được áp dụng rộng rãi đối với mọi tổ chức, cá nhân có tiêu dùng sản phẩm hàng hoá hoặc được cung ứng dịch vụ, tạo nên nguồn thu lớn và tương đối ổn định cho ngân sách nhà nước. Cùng với sự ra đời của hệ thống thuế mới, Luật thuế GTGT đã được Quốc hội thông qua và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/1999. Sau 20 năm thực hiện, qua nhiều lần điều chỉnh, sửa đổi và bổ sung, Luật thuế GTGT đã ngày càng hoàn thiện và phát huy được tác dụng tích cực trong tăng thu ngân sách mà vẫn khuyến khích sản xuất kinh doanh, thúc đẩy phát triển kinh tế. Bên cạnh việc hoàn thiện luật Thuế GTGT, tăng thu ngân sách từ thuế GTGT còn phụ thuộc vào rất nhiều nhân tố tác động như tình trạng sử dụng hóa đơn giả, khai khống hóa đơn đầu vào, gian lận thuế, trốn thuế… đã làm ảnh hưởng rất nhiều đến số thu ngành thuế. Chính vì vậy, để quản lý chặt chẽ hơn số thuế GTGT phải nộp, để thuế GTGT phát huy tối đa vai trò tạo lập nguồn thu cho NSNN và thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển, thì rất cần phải tiếp tục nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng đến thu thuế GTGT, từ đó có những giải pháp hợp lý.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ