Luận văn khảo sát và hoàn thiện quy trình sản xuất xúc xích tại nhà máy chế biến thịt hà nội công ty cổ phần chăn nuôi c p việt nam l

Khảo sát và hoàn thiện quy trình sản xuất xúc xích tại Công ty CP Chăn nuôi CP Việt Nam, nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng tiêu chuẩn an toàn thực phẩm.

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2018

68
20
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Mục đích của đề tài

1.2. Yêu cầu của đề tài

1.3. Ý nghĩa của đề tài

1.4. Ý nghĩa thực tiễn sản xuất

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Tổng quan về công ty

2.2. Lịch sử hình thành và phát triển

2.3. Hệ thống quản lí nhà máy chế biến sản phẩm thịt Hà Nội

2.4. Một số sản phẩm xúc xích của công ty

2.5. Hệ thống an toàn lao động và vệ sinh

2.5.1. Quy định an toàn lao động

2.5.2. ISO và HACCP của nhà máy

2.5.3. Vệ sinh trong chế biến

3. PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng, vật liệu, thiết bị

3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành nghiên cứu

3.3. Nội dung nghiên cứu

3.3.1. Khảo sát quy trình sản suất xúc xích và thời gian trực tiếp tham gia dây chuyền sản xuất

3.3.2. Hoàn thiện quy trình sản xuất

3.3.3. Yêu cầu chất lượng sản phẩm

3.3.4. Phương pháp đánh giá cảm quan

3.3.4.1. Đánh giá cảm quan sản phẩm bằng phép thử cho điểm chất lượng tổng hợp của sản phẩm (TCVN 3215-79)
3.3.4.2. Đánh giá cảm quan theo phép thử cho điểm

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Kết quả khảo sát quy trình và trực tiếp tham gia sản xuất xúc xích tại nhà máy

4.2. Quy trình sản xuất xúc xích tại nhà máy

4.3. Một số sự cố, biện pháp kiểm soát và giải pháp khắc phục trong quá trình sản xuất xúc xích

4.4. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian làm nguội đến độ ẩm bề mặt xúc xích từ đó ảnh hưởng đến khả năng bám khói

4.5. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng thời gian của bước nấu trong quá trình nấu đến chất lượng sản phẩm xúc xích

4.6. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian làm lạnh đến chất lượng sản phẩm xúc xích

4.7. Hoàn thiện quy trình

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Khảo sát quy trình sản xuất

Phần này tập trung vào việc khảo sát quy trình sản xuất xúc xích tại Công ty CP Chăn nuôi CP Việt Nam. Quy trình được phân tích chi tiết từ khâu chuẩn bị nguyên liệu đến đóng gói sản phẩm. Các yếu tố như chất lượng nguyên liệu, điều kiện vệ sinh, và quản lý sản xuất được đánh giá kỹ lưỡng. Kết quả khảo sát cho thấy quy trình hiện tại đáp ứng các tiêu chuẩn cơ bản nhưng cần cải thiện ở một số khâu để tối ưu hóa hiệu suất.

1.1. Chuẩn bị nguyên liệu

Nguyên liệu chính bao gồm thịt lợn, thịt gà, và các phụ gia như protein đậu nành, tinh bột. Quy trình kiểm tra nguyên liệu được thực hiện nghiêm ngặt để đảm bảo chất lượng đầu vào. Các tiêu chuẩn về hàm lượng dinh dưỡng và độ tươi của nguyên liệu được tuân thủ chặt chẽ.

1.2. Quy trình chế biến

Quy trình chế biến bao gồm các bước như xay thịt, trộn phụ gia, nhồi vào vỏ bọc, và nấu chín. Các thiết bị sử dụng trong quy trình được vệ sinh định kỳ để đảm bảo an toàn thực phẩm. Thời gian và nhiệt độ trong từng bước được kiểm soát chặt chẽ để đảm bảo chất lượng sản phẩm.

II. Hoàn thiện quy trình sản xuất

Phần này đề xuất các biện pháp hoàn thiện quy trình sản xuất nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả sản xuất xúc xích. Các giải pháp tập trung vào việc tối ưu hóa thời gian làm nguội, cải thiện khả năng bám khói, và điều chỉnh thời gian nấu. Kết quả nghiên cứu cho thấy việc điều chỉnh các yếu tố này giúp cải thiện đáng kể chất lượng sản phẩm.

2.1. Tối ưu hóa thời gian làm nguội

Nghiên cứu chỉ ra rằng thời gian làm nguội ảnh hưởng trực tiếp đến độ ẩm bề mặt xúc xích, từ đó tác động đến khả năng bám khói. Việc điều chỉnh thời gian làm nguội giúp cải thiện màu sắc và hương vị sản phẩm.

2.2. Điều chỉnh thời gian nấu

Thời gian nấu được điều chỉnh để đảm bảo sản phẩm đạt độ chín đồng đều và giữ được hương vị tự nhiên. Kết quả cho thấy thời gian nấu tối ưu giúp tăng điểm đánh giá cảm quan của sản phẩm.

III. Công nghệ sản xuất xúc xích

Phần này phân tích các công nghệ sản xuất xúc xích hiện đại được áp dụng tại Công ty CP Chăn nuôi CP Việt Nam. Các công nghệ như thiết bị nhồi vỏ bọc, hệ thống nấu tự động, và máy làm lạnh được giới thiệu chi tiết. Những công nghệ này giúp tăng năng suất và đảm bảo chất lượng sản phẩm.

3.1. Thiết bị nhồi vỏ bọc

Thiết bị nhồi vỏ bọc tự động giúp tăng tốc độ sản xuất và đảm bảo độ đồng đều của sản phẩm. Công nghệ này cũng giảm thiểu lãng phí nguyên liệu và nâng cao hiệu quả sản xuất.

3.2. Hệ thống nấu tự động

Hệ thống nấu tự động được điều khiển bằng máy tính, đảm bảo nhiệt độ và thời gian nấu chính xác. Điều này giúp sản phẩm đạt chất lượng ổn định và giảm thiểu sai sót trong quá trình sản xuất.

IV. Quản lý sản xuất xúc xích

Phần này tập trung vào các biện pháp quản lý sản xuất xúc xích hiệu quả tại Công ty CP Chăn nuôi CP Việt Nam. Các hệ thống quản lý chất lượng như ISO, HACCP được áp dụng để đảm bảo an toàn thực phẩm và tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế. Kết quả cho thấy việc áp dụng các hệ thống này giúp nâng cao uy tín và chất lượng sản phẩm.

4.1. Hệ thống ISO

Hệ thống ISO 9001 và ISO 22000 được áp dụng để quản lý chất lượng và an toàn thực phẩm. Các tiêu chuẩn này giúp công ty duy trì chất lượng sản phẩm và đáp ứng yêu cầu của thị trường.

4.2. Hệ thống HACCP

Hệ thống HACCP được sử dụng để kiểm soát các mối nguy trong quá trình sản xuất. Các điểm kiểm soát tới hạn (CCP) được xác định và giám sát chặt chẽ để đảm bảo an toàn thực phẩm.

01/03/2025
Luận văn khảo sát và hoàn thiện quy trình sản xuất xúc xích tại nhà máy chế biến thịt hà nội công ty cổ phần chăn nuôi c p việt nam l

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu tư nước ngoài. Năm 1988: Có sự tiếp xúc giữa nhóm Charoen Pokphand và Đại sứ quán Việt Nam. Mở văn phòng đại diện tại thành phố Hồ Chí Minh. Năm 1989: Tập đoàn Charoen Pokphand đi đến Việt Nam nhằm khảo sát thị trường và luật pháp để thiết lập chiến lược đầu tư.

h 5 Năm 1991: Người lãnh đạo cao nhất của tập đoàn Charoen pokphand đã có những cuộc gặp mặt, để bàn bạc với chính phủ Việt Nam cho những thỏa thuận đầu tư. Chủ tích tập đoàn Charoen Pokphand đã tặng10 tấn hạt ngô, lúa lai đến chính phủ Việt Nam. Group đầu tư 100% vốn trong lĩnh vực nông nghiệp. Năm 1993: Thành lập Công ty TNHH Chăn nuôi C.

Việt Nam tại tỉnh Đồng Nai theo giấy phép đầu tư số 545/GP ngày 11/3/1993 theo hình thức FDI. Xây dựng nhà máy thức ăn chăn nuôi, trại gà giống và nhà máy ấp trứng số 1 tại Đồng Nai. Năm 1996: Tăng thêm vốn đầu tư để mở rộng doanh nghiệp. Thành lập Công ty TNHH Charoen Pokphand Việt Nam tại Chương Mỹ, Hà Nội.

Xây dựng nhà máy thức ăn chăn nuôi Chương Mỹ, trại gà giống và nhà máy ấp trứng Hà Nội. Năm 1998: Tăng thêm vốn đầu tư để thành lập công ty hạt giống ngô (CP Seeds ), nhà máy chế biến thủy sản đông lạnh và nhà máy chế biến thức ăn cho tôm trong tỉnh Đồng Nai. Năm 1999: Tăng vốn đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi thủy sản Bàu Xéo, nhà máy ấp trứng số 2 tại tỉnh Đồng Nai và nhà máy thức ăn gia súc tại tỉnh Tiền Giang. Năm 2001: Xây dựng nhà máy đóng gói, chế biến thực phẩm thủy sản đông lạnh và xây dựng nhà máy chế biến gia công thức ăn trong tỉnh Đồng Nai.

Năm 2002: Mở rộng doanh nghiệp đầu tư như sau: + Về chăn nuôi: Thiết lập 3 nhà máy sản xuất ấp trứng và nhà máy nuôi súc vật ở tỉnh Đồng Nai. + Về nuôi trồng thủy sản: Thành lập công ty sản xuất tôm giống ở tỉnh Bình Thuận. Năm 2004: Phát triển sản xuất và phân phối thức ăn cá nước ngọt. xây dựng kho chứa và chi nhánh phân phối thức ăn thủy sản tại Thành Phố Cần Thơ.

Năm 2005: Mở rộng và đầu tư thêm vào trong chăn nuôi thủy hải sản. Phát triển ngành sản xuất tôm thẻ chân trắng. Làm cho sản xuất ngày càng phát triển. h 6 Xây dựng kho hàng phân phối thức ăn cho cá ở tỉnh Phú Thọ.

Năm 2006: Phát triển ngành thực phẩm chế biến và phân phối sản phẩm chăn nuôi heo: Heo hơi, heo mảnh, trứng gà so, trứng gà thuốc bắc, Five Star, tôm chế biến, cửa hàng C. Năm 2007: Xây nhà máy thức ăn thủy sản Cần Thơ, nhà máy thức ăn chăn nuôi Bình Dương, nhà máy sơ chế bắp Eakar, Đắk Lăk. Năm 2009: Công ty TNHH Charoen Pokphand Việt Nam hợp nhất với Công ty TNHH Chăn Nuôi C. Năm 2010: Xây dựng nhà máy chế biến thực phẩm Phú Nghĩa, Hà Nội.

Khánh thành nhà máy thức ăn thủy sản Bến Tre. Năm 2011: Công ty TNHH Chăn Nuôi C. Việt Nam đã chính thức chuyển đổi thành Công ty Cổ phần chăn nuôi C. Xây dựng nhà máy thức ăn chăn nuôi Hải Dương.

Năm 2012: Xây dựng nhà máy thức ăn chăn nuôi Bình Định. Năm 2013: Khánh thành nhà máy chế biến thủy sản Bến Tre và nhà máy tôm đông lạnh Huế. Năm 2015: Phát triển hệ thống phân phối cửa hàng thịt heo C.1: Logo của tập đoàn C.2: Logo nhãn hiệu của tập đoàn h 7 2. Hệ thống quản lí nhà máy chế biến sản phẩm thịt Hà Nội 2.

Sơ đồ bộ máy quản lý SHE SẢN XUẤT GÀ SẢN XUẤT QC XÚC XÍCH QA ISO R&D ĐẠI DIỆN LÃNH ĐẠO VỆSINH GIÁM ĐỐC CƠ ĐIỆN KHO KẾ HOẠCH VẬN CHUYỂN THU MUA KINH DOANH NHÂN SỰ 5 SAO MÔI TRƯỜNG Hình 2. Một số sản phẩm xúc xích của công ty Xúc xích Vealz Xúc xích cooktai Xúc xích Vealz 3A 10 Xúc xích Vealz 8 3A 8 xông khói 2. Hệ thống an toàn lao động và vệ sinh 2. Quy định an toàn lao động - Sử dụng đầy đủ các thiết bị về bảo hộ lao động.

- Thực hiện kiểm tra và ký nhận một cách nghiêm túc khi giao ca. - Khi vận hành máy và các thiết bị phòng cháy chữa cháy trong nhà máy phải đảm bảo đúng nguyên tắc. - Có rào chắn đối với các trang thiết bị có vận tốc truyền động cao, các trang thiết bị phải có Rơle bảovệ. - Công nhân có trách nhiệm về quản lý và bảo quản các thiết bị sản xuất ở khâu mình làm việc, không được vận hành thiết bị ở khâu khác.

- Không đùa giỡn, nói chuyện khi làm việc. - Luôn chấp hành tốt việc bảo dưỡng máy móc định kì, khi có sự cố phải báo cáo cho phòng kỹ thuật sử lý kịp thời. - Khắp công ty đều có cửa thoát hiểm và hệ thống bình cháy chữa cháy khẩn cấp được lắp đặt và kiểm tra đầy đủ [21]. ISO và HACCP của nhà máy - Chính sách chất lượng (Tiêu chuẩn ISO 9001: 2008): Công ty cam kết đem đến cho khách hàng sản phẩm chất lượng ổn định, tuân thủ luật định về chất lượng sản phẩm thông qua việc áp dụng và cải tiến không ngừng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 nhằm nâng cao sự thỏa mãn của khách hàng.

h 9 - Chính sách an toàn thực phẩm (Tiêu chuẩn ISO 22000: 2005) Công ty cam kết tuân thủ các luật định về An toàn thực phẩm và cải tiến liên tục hệ thống quản lý An toàn thực phẩm theo tiêu chuẩn ISO 22000 nhằm cung cấp sản phẩm an toàn vì sức khỏe cộng đồng. Chính sách môi trường (Tiêu chuẩn ISO 14000: 2004): Ban lãnh đạo cam kết tuân thủ luật định về môi trường và cải thiện liên tục hệ thống quản lý môi trường nhằm tiết kiệm nguồn tài nguyên thiên nhiên, giảm thiểu tác động môi trường- Chung tay góp sức bảo vệ môi trường. Chính sách an toàn và sức khỏe nghề nhiệp (Tiêu chuẩn OHSAS 18001: 2007): Công ty cam kết cung cấp môi trường làm việc an toàn, giảm thiểu rủi ro về sức khỏe nghề nghiệp cho người lao động. Luôn tuân thủ theo luật định và thường xuyên cải tiến hệ thống An toàn lao động, sức khỏe nghề nghiệp theo tiêu chuẩn OHSAS18001[21].3 Vệ sinh công nghiệp  Vệ sinh đối với cán bộ, công nhânviên + Tất cả cán bộ, công nhân viên khi vào xưởng phải có mũ bao tóc, khẩu trang, găng tay, ủng cao su, đồ bảo hộ.

+ Khi vào xưởng, công nhân không được đeo các đồ trang sức như đồng hồ, nhẫn, vòng… + Vệ sinh sức khỏe công nhân: Công nhân phải được khám sức khỏe định kỳ sáu tháng một lần để kiểm tra tình hình sức khỏe. Nếu mặc bệnh truyền nhiễm thì phải chữa trị hết mới được vào phân xưởng, khu vực sản xuất.  Thực hiện vệ sinh trước khi vào khu sảnxuất: Trước khi vào xưởng chế biến, tất cả các cán bộ công nhân viên đều phải thực hiện đầy đủ các bước: Mang ủng cao su -> rửa tay theo quy trình 6 bước -> sấy khô tay bằng hệ thống tự động -> đội mũ nhỏ bao tóc -> đeo khẩu trang -> rửa tay theo quy trình 6 bước -> sấy khô tay bằng hệ thống tự động -> đội mũ to -> mặc áo bảo hộ ->loại bỏ tóc, bụi bẩn trên quần áo bằng tay lăn chuyên dụng -> đeo găng tay cao su -> đeo ống tay nilon -> đeo yếm bảo hộ -> xịt cồn khử trùng tay bằng máy h 10 tự động -> chân đi ủng lội qua bể nước chứa dung dịch Chlorine 200ppm.  Thực hiện vệ sinh trong quá trình sảnxuất: + Không mặc đồ bảo hộ ra khỏi khu vực sản xuất.

+ Mang bao tay khi làm việc với nguyên liệu, sản phẩm. + Giữ đồ bảo hộ không bị nhiễm bẩn. + Tuyệt đối không hút thuốc, ăn uống, khạc nhổ trong khu vực sản xuất. + Tiến hành vệ sinh cá nhân 2 tiếng 1 lần: rửa tay theo quy trình 6 bước - > lau khô tay -> loại bỏ tóc, bụi bẩn trên quần áo bằng tay lăn -> xịt cồn khử trùng tay.

 Thực hiện vệ sinh sau khi ra khỏi khu vực sản xuất: + Vệ sinh tay và dụng cụ cá nhân khi ra khỏi khu vực sản xuất. + Đồ bảo hộ phải treo đúng nơi quy định, không mang đồ bảo hộ khi vào nhà vệsinh. + Khi trở lại phòng sản xuất, phải tuân thủ từ đầu các thao tác vệ sinh [21].4 Vệ sinh trong chế biến  Vệ sinh nhà xưởng chế biến, dụng cụ, máy móc thiết bị: + Có khu vực vệ sinh dụng cụ riêng biệt. + Không thực hiện thao tác nào dưới nền.

Tất cả nguyên liệu, sản phẩm phải được đựng trong các rổ, thùng, bin chuyên biệt cho từng loại và đặt trên các Pallet nhựa hoặc inox. + Sàn nhà, tường vách phải luôn giữ sạch sẽ, khô ráo. + Tại mỗi phòng đều có 2 thùng rác riêng cho rác thải hữu cơ và rác thải sản xuất. + Khử trùng không khí bằng hệ thống phun sương tự động 1 tuần 2 lần.

+ Kiểm soát côn trùng: Xịt đuổi côn trùng 2 tuần 1 lần trong và ngoài nhà xưởng. + Tiến hành vệ sinh nhà xưởng, dụng cụ, máy móc hằng ngày vào đầu ca, giữa ca và cuối ca sản xuất:  Vệ sinh đầu ca: Công nhân tiến hành cào khô nền nhà xưởng, lau khô máy móc thiết bị bằng khăn lau chuyên dụng, xịt cồn tại các vị trí tiếp xúc trực tiếp với h 11 sản phẩm.  Vệ sinh giữa ca: Tiến hành thu gom nguyên liệu vụn, các vụn sản phẩm trong quá trình sản xuất -> xịt sạch bằng nước -> xịt hóa chất tẩy rửa chuyên dụng topax 19, DS 489 ngâm trong 15 phút -> chà, cọ sạch -> xịt bằng nước.  Vệ sinh cuối ca: Tiến hành thu gom nguyên liệu vụn, các vụn sản phẩm trong quá trình sản xuất -> xịt sạch bằng nước -> hóa chất tẩy rửa chuyên dụng topax 19, DS 418 ngâm trong 15 phút -> chà, cọ sạch -> xịt sạch bằng nước -> xịt hóa chất khử trùng chuyên dụng topax 91, DS 418 ngâm trong 15 phút -> xịt sạch bằng nước -> cào khô.

 Vệ sinh trong kho tồn trữ: + Nhà kho phải luôn sạch sẽ, kho ráo. + Các bin, xe Trolley phải được sắp xếp gọn gàng đúng nơi quy định. + Có các kho riêng cho sản phẩm sống và chín.  Vệ sinh kho vậnchuyển: + Nguyên liệu và thành phẩm được vận chuyển trong những thùng chứa, xe đẩy, rổ chứa,… phải đảm bảo vệ sinh sạch sẽ.

+ Sau khi vận chuyển phương tiện phải được làm sạch và sát trùng tiêu độc [21]. Tổng quan về xúc xích 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Khảo sát và hoàn thiện quy trình sản xuất xúc xích tại Công ty CP Chăn nuôi CP Việt Nam là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc phân tích và cải tiến quy trình sản xuất xúc xích, nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và hiệu quả kinh doanh. Tài liệu này cung cấp cái nhìn chi tiết về các bước trong quy trình sản xuất, từ khâu nguyên liệu đến đóng gói, đồng thời đề xuất các giải pháp tối ưu hóa để giảm thiểu chi phí và tăng năng suất. Đọc giả sẽ thu được kiến thức thực tiễn về quản lý sản xuất trong ngành thực phẩm, đặc biệt là lĩnh vực chế biến thịt.

Nếu bạn quan tâm đến các dự án cải tiến quy trình sản xuất trong ngành thực phẩm, hãy khám phá thêm Đề tài dự án nước mía đóng lon công ty cổ phần mía nha 2, một tài liệu liên quan cung cấp góc nhìn sâu sắc về quy trình sản xuất nước mía đóng lon và các giải pháp cải tiến trong ngành đồ uống.