Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình hội nhập và chuyển dịch từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam, các doanh nghiệp nói chung và ngành xây dựng nói riêng đứng trước yêu cầu phải hạch toán kinh doanh độc lập, tự chủ tài chính và tối ưu hóa nguồn lực. Hoạt động nhập khẩu đóng vai trò bổ sung nguồn nguyên vật liệu, vật tư và trang thiết bị kỹ thuật cao mà thị trường trong nước chưa đáp ứng đủ, đồng thời đặt ra bài toán cân đối ngoại thương và kiểm soát rủi ro biến động tỷ giá.

Công ty Cổ phần Tập đoàn Địa ốc Viễn Đông (tiền thân là Công ty TNHH Viễn Đông II thành lập năm 1995) hoạt động chính trong lĩnh vực thương mại vật liệu xây dựng hoàn thiện và đầu tư xây dựng dân dụng - công nghiệp. Do đặc thù kinh doanh nhập khẩu trực tiếp các chủng loại vật tư hoàn thiện cao cấp từ các nhà cung cấp quốc tế, công tác tổ chức hạch toán lưu chuyển hàng hóa nhập khẩu giữ vai trò quyết định đến việc phản ánh giá vốn, xác định kết quả kinh doanh và kiểm soát tài chính. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả Ngô Thị Thanh Mai (lớp KT39, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân), dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Hà Thị Phương Dung, đã thực hiện chuyên đề nghiên cứu: "Kế toán lưu chuyển hàng hóa Nhập khẩu tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Địa ốc Viễn Đông".

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể bao gồm:

  1. Tổng hợp cơ sở lý luận và đặc điểm hoạt động quản trị, kinh doanh tiêu thụ hàng hóa nhập khẩu tại doanh nghiệp.
  2. Khảo sát và phản ánh thực trạng tổ chức luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán chi tiết, hạch toán tổng hợp các nghiệp vụ nhập khẩu và tiêu thụ hàng nhập khẩu tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Địa ốc Viễn Đông.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện quy trình kế toán lưu chuyển hàng hóa nhập khẩu trong điều kiện thực tế của đơn vị.

Đối tượng nghiên cứu của chuyên đề là công tác kế toán lưu chuyển hàng hóa nhập khẩu. Phạm vi không gian nghiên cứu đặt tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Địa ốc Viễn Đông (Trụ sở: Tầng 4, Số 17/167 Tây Sơn, Đống Đa, Hà Nội). Dữ liệu thực tế và số liệu kế toán minh họa được thu thập tập trung vào giai đoạn phát sinh từ năm 2008 đến tháng 08/2009.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Chuyên đề vận dụng hệ thống nguyên tắc kế toán tài chính doanh nghiệp thương mại và xuất nhập khẩu theo chế độ kế toán Việt Nam, cụ thể là hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ.

Khung lý thuyết về xác định trị giá hàng nhập khẩu được xây dựng dựa trên nguyên tắc giá gốc (giá thực tế nhập kho):

$$\text{Giá nhập kho} = \text{Giá mua thanh toán với người bán} + \text{Thuế nhập khẩu} + \text{Thuế TTĐB (nếu có)} + \text{Thuế GTGT hàng NK (nếu không được khấu trừ)} + \text{Lệ phí thanh toán} + \text{Chi phí trực tiếp khi mua}$$

Trong đó:

  • Giá mua thanh toán với người bán = $\text{Giá ghi trong hợp đồng ngoại thương} \times \text{Tỷ giá thực tế}$.
  • Thuế nhập khẩu phải nộp = $\text{Số lượng hàng ghi trên tờ khai Hải quan} \times \text{Giá tính thuế} \times \text{Thuế suất thuế NK}$.
  • Thuế giá trị gia tăng (GTGT) hàng nhập khẩu = $(\text{Giá nhập tại cửa khẩu} + \text{Thuế nhập khẩu phải nộp}) \times \text{Thuế suất thuế GTGT}$.
  • Chi phí trực tiếp phát sinh: Bao gồm phí ngân hàng, phí vận tải quốc tế, bảo hiểm hàng hóa, chi phí lưu kho bãi hải quan và bốc xếp.
  • Quy định loại trừ: Không tính vào giá gốc hàng tồn kho các chi phí nguyên vật liệu, nhân công vượt mức bình thường, chi phí bảo quản thông thường không thuộc quy trình sản xuất bắt buộc, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
  • Phương pháp tính giá trị xuất kho: Áp dụng phương pháp bình quân gia quyền.

Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn bao gồm:

  • Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu chuyên ngành về quản lý ngoại thương và kế toán tài chính.
  • Phương pháp kế toán thực hành: Phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản và ghi kép, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
  • Nguồn dữ liệu thu thập trực tiếp từ phòng kế toán và phòng xuất nhập khẩu của Công ty Cổ phần Tập đoàn Địa ốc Viễn Đông: Hợp đồng kinh tế quốc tế, thư tín dụng (L/C), bộ chứng từ ngoại thương (Invoice, Packing List, Bill of Lading, C/O), Tờ khai hải quan, Giấy thông báo thuế, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Thẻ kho, Sổ chi tiết, Chứng từ ghi sổ và hệ thống Sổ Cái các tài khoản liên quan trong tháng 08/2009.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Tổng quan về sản phẩm nhập khẩu và quản lý tiêu thụ sản phẩm nhập khẩu tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Địa ốc Viễn Đông

Chương I trình bày quá trình phát triển, cơ cấu tổ chức và các đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của Công ty Cổ phần Tập đoàn Địa ốc Viễn Đông:

  • Lịch sử hình thành và tăng vốn: Thành lập tháng 04/1995 với tên gọi ban đầu là Công ty TNHH Viễn Đông II (Giấy phép số 1778/GP-UB ngày 21/04/1995). Đến tháng 05/2007, công ty chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Tập đoàn Địa ốc Viễn Đông (Giấy phép số 0103017647 ngày 31/05/2007) với vốn pháp định 60 tỷ đồng; tăng vốn điều lệ lên 168 tỷ đồng (tháng 10/2008) và đạt 200 tỷ đồng (tháng 10/2009).
  • Lĩnh vực hoạt động và danh mục hàng hóa: Kinh doanh 2 mảng chính gồm thương mại vật liệu xây dựng và xây dựng - trang trí nội thất. Đơn vị phân phối 17 nhóm sản phẩm hoàn thiện cao cấp nhập khẩu: tấm trần sợi khoáng cách âm, tấm thạch cao (trần thả, trần chìm, vách ngăn), tấm thạch cao lõi sợi khoáng thủy tinh, tấm trần kim loại nhôm/thép JEILLOUVER (Hàn Quốc), tấm xi măng sợi gỗ JAMES HARDIE (Australia), tấm nhôm composite ALCOPLA, hệ khung xương trần/vách KIRII (Nhật Bản), thạch cao BORAL (Australia), sàn nâng MERO (Đức), sàn vinyl GERFLOR (Pháp)/CHUNGPEI (Đài Loan), bông thủy tinh, bông bảo ôn ống mềm, keo dán, băng keo bạc, vít không gỉ.
  • Các dự án xây dựng và đối tác lớn: Công ty tham gia đầu tư Tòa nhà 36 Hoàng Cầu (tổng vốn đầu tư 1.000 tỷ đồng, khởi công ngày 22/12/2008, kế hoạch hoàn thành 25/12/2011), Nhà máy sản xuất tấm trần kim loại tại Cụm CN Vĩnh Khúc - Hưng Yên (30 tỷ đồng), Cụm CN Phúc Thọ (250 ha), cùng các tổ hợp tại Lê Đại Hành, Hoàng Quốc Việt, Phúc Lợi - Long Biên, Nguyễn Trãi - Thanh Xuân. Đối tác tiêu thụ chính gồm các tổng công ty xây dựng trong nước (HCC, VINACONEX, LICOGI, Sông Đà, CONSTRESIM, DELTA, VINATA) và nhà thầu quốc tế (SHIMIZU, TAISEI, HAZAMA, KAJIMA, OHKI, SUMITOMO của Nhật Bản; HUYNDAI của Hàn Quốc; FELS của Singapore; CAMPENON Saigon Builder của Pháp).
  • Quy trình quản lý nghiệp vụ tiêu thụ theo ISO: Phân chia thành hai luồng luân chuyển chính:
    1. Quản lý theo dự án: Nhu cầu dự án $\rightarrow$ Lập dự toán $\rightarrow$ Giám đốc/TGĐ phê duyệt $\rightarrow$ Phòng Nhập khẩu tìm nhà cung cấp, lấy báo giá $\rightarrow$ Duyệt giá $\rightarrow$ Ký hợp đồng $\rightarrow$ Mở L/C, theo dõi đơn hàng $\rightarrow$ Nhận hàng tại cảng chuyển thẳng về công trình $\rightarrow$ Quyết toán khối lượng thi công.
    2. Quản lý hàng bán thương mại: Nhu cầu thị trường $\rightarrow$ Lập phương án kinh doanh và đề xuất mua hàng $\rightarrow$ Giám đốc/TGĐ phê duyệt $\rightarrow$ Tìm kiếm nhà cung cấp, đàm phán hợp đồng $\rightarrow$ Nhập kho công ty $\rightarrow$ Khách hàng đặt mua $\rightarrow$ Bộ phận kinh doanh lập đề nghị xuất hàng $\rightarrow$ Duyệt xuất và kiểm tra thanh toán $\rightarrow$ Xuất giao hàng.
Sơ đồ chuỗi luân chuyển hàng hóa của Công ty:
Nhập khẩu -> Thủ tục Hải quan -> Nhập kho -> Bán buôn/Bán lẻ hoặc Cung cấp thi công dự án

Chương II: Thực trạng kế toán lưu chuyển hàng hóa Nhập khẩu tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Địa ốc Viễn Đông

Chương II đi sâu phân tích hệ thống tài khoản, chứng từ kế toán và quy trình ghi sổ thực tế thông qua một nghiệp vụ nhập khẩu trực tiếp cụ thể phát sinh trong tháng 08/2009:

  • Hồ sơ nghiệp vụ mẫu: Hợp đồng ngoại thương số 0819/FEG-HANKUK ký ngày 15/08/2009 giữa Công ty CP Tập đoàn Địa ốc Viễn Đông (TGĐ Đặng Minh Tuân ký) và nhà cung cấp HanKuk Special Material Co., Ltd (Hàn Quốc, đại diện Mr. Kevin). Mặt hàng: Tấm thạch cao làm vách ngăn, quy cách kích thước $1220 \times 2440 \times 12\text{ mm}$, số lượng 1.350 tấm. Điều kiện giao hàng CIF Hải Phòng, cảng đi Shengzheng, phương thức thanh toán bằng L/C thời hạn 15 ngày. Giá trị bảo hành 2 năm tương đương 1% chiết khấu trực tiếp; giá trị L/C mở là 8.286,30 USD.
  • Tài khoản kế toán chủ yếu được sử dụng:
    • TK 156 (1561 - Giá mua hàng hóa; 1562 - Chi phí thu mua hàng hóa).
    • TK 331 - Phải trả cho người bán.
    • TK 112 (11213 - Tiền gửi VNĐ; 11223 - Tiền gửi USD).
    • TK 133 (1331 - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ).
    • TK 333 (3333 - Thuế xuất nhập khẩu; 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu).
    • TK 111 (Tiền mặt), TK 141 (Tạm ứng), TK 144 (Ký quỹ, ký cược ngắn hạn), TK 311 (Vay ngắn hạn), TK 641 (Chi phí bán hàng - chi tiết tiểu khoản 6415 chi phí ngân hàng), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 511 (Doanh thu bán hàng).
  • Hạch toán chuỗi nghiệp vụ thực tế phát sinh:
    • Vay vốn và ký quỹ mở L/C (20/08/2009): Vay HDBank số tiền 8.370 USD, tỷ giá 16.920 VNĐ/USD:
      • Ghi Nợ TK 112 (11223) / Có TK 311 (31112): 141.620.400 đồng (chứng từ số 2108).
      • Ký quỹ 10% mở L/C: Ghi Nợ TK 144 / Có TK 112 (11223): 14.010.274 đồng (chứng từ số 2208).
      • Phí mở L/C (0,1% trị giá L/C): Ghi Nợ TK 641 (6415) / Có TK 112: 127.204 đồng (chứng từ số 2308).
    • Tạm ứng chi phí làm thủ tục hải quan (28/08/2009): Giấy đề nghị tạm ứng của nhân viên Nguyễn Thanh Hường số tiền 5.000.000 đồng:
      • Ghi Nợ TK 141 / Có TK 1111: 5.000.000 đồng.
    • Kê khai thuế theo Tờ khai hải quan số 453/NKD/HP: Tỷ giá tính thuế Hải Phòng 16.925 VNĐ/USD:
      • Thuế nhập khẩu (10%): 14.225.000 đồng (Nợ TK 1561 / Có TK 3333).
      • Thuế GTGT hàng nhập khẩu (10%): 15.073.000 đồng (Nợ TK 138/133 / Có TK 33312).
    • Nhập kho và thanh toán chi phí (29/08/2009): Nhập kho 1.350 tấm thạch cao theo Phiếu nhập kho số 34/10:
      • Giá mua hàng hóa: Ghi Nợ TK 1561 / Có TK 331: 141.225.000 đồng.
      • Phí bảo hiểm lô hàng (132 USD): Ghi Nợ TK 1561 / Có TK 3388: 2.125.200 đồng.
      • Quyết toán tạm ứng nhận hàng (thực chi 4.000.000 đồng, hoàn quỹ 1.000.000 đồng): Ghi Nợ TK 1562: 4.000.000 đồng; Nợ TK 1111: 1.000.000 đồng / Có TK 141: 5.000.000 đồng.
    • Xuất kho phục vụ công trình: Ngày 28/08/2009, Phiếu xuất kho số 30/8 xuất 1.450 tấm thạch cao vách ngăn cho Công trình 36 Hoàng Cầu, giá trị ghi nhận 175.000.000 đồng.
Nghiệp vụ kinh tế phát sinh Chứng từ gốc căn cứ Tài khoản Nợ Tài khoản Có Số tiền (VNĐ)
Nhập kho lô hàng tấm thạch cao Hợp đồng 0819, PNK 34/10 1561 331 141.225.000
Phản ánh thuế nhập khẩu phải nộp Tờ khai HQ 453/NKD/HP 1561 3333 14.225.000
Chi phí vận chuyển, nhận hàng thực tế Giấy thanh toán tạm ứng 1562 141 4.000.000
Phí bảo hiểm lô hàng Hóa đơn bảo hiểm 1561 3388 2.125.200
Phí mở L/C ngân hàng Giấy báo Nợ HDBank 6415 112 127.204
Xuất kho cho công trình Hoàng Cầu Phiếu xuất kho 30/8 632 156 175.000.000
  • Quy trình tổng hợp số liệu cuối kỳ tháng 08/2009:
    • Sổ Cái TK 156: Số dư đầu tháng 223.000.000 đồng; Tổng phát sinh Nợ trong tháng 843.000.000 đồng; Số dư cuối tháng 114.258.000 đồng.
    • Sổ Cái TK 632: Kết chuyển giá vốn sang TK 911 cuối kỳ đạt 952.750.000 đồng (trên Sổ tổng hợp chi tiết bán hàng phản ánh giá vốn 952.122.000 đồng).
    • Sổ Cái TK 511: Tổng doanh thu phát sinh trong tháng 1.878.000.000 đồng (doanh thu tiền mặt 345.570.000 đồng, chuyển khoản 758.288.000 đồng, bán chịu 38.020.000 đồng, kết chuyển sang TK 911 là 1.878.000.000 đồng).
    • Sổ Cái TK 642: Tập hợp chi phí quản lý và chi phí phân bổ (lương 78.500.000 đồng, BHXH 15% là 11.425.000 đồng, BHYT 2% là 1.990.000 đồng, KPCĐ 2% là 1.990.000 đồng, khấu hao TSCĐ 2.837.000 đồng, cước vận chuyển và dịch vụ khác), kết chuyển cuối tháng sang TK 911 là 153.150.000 đồng.

Chương III: Phương hướng hoàn thiện kế toán lưu chuyển hàng hóa Nhập khẩu tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Địa ốc Viễn Đông

Căn cứ vào thực trạng công tác hạch toán tại đơn vị, tác giả đưa ra các định hướng và nhóm giải pháp hoàn thiện:

  • Hoàn thiện khâu luân chuyển và quản lý chứng từ ban đầu, rút ngắn thời gian xử lý bộ chứng từ thanh toán quốc tế và tờ khai hải quan.
  • Chuẩn hóa việc phân bổ chi phí thu mua (TK 1562) cho từng mặt hàng nhập khẩu theo tiêu thức khối lượng hoặc giá trị phù hợp, tránh dồn tích chi phí làm sai lệch giá vốn hàng xuất kho.
  • Tách bạch rõ ràng việc hạch toán chi phí ngân hàng liên quan trực tiếp đến khâu nhập hàng vào giá gốc hàng tồn kho thay vì ghi nhận toàn bộ vào chi phí bán hàng (TK 641).
  • Nâng cao tính chính xác trong việc xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái (TK 413 và TK 515/635) tại các thời điểm nhận nợ, ký quỹ L/C và thanh toán thực tế theo chứng từ báo Nợ của ngân hàng.

Kết quả và đóng góp

  1. Kết quả khảo sát thực tế và số liệu hạch toán:

    • Đề tài hệ thống hóa toàn bộ chuỗi luân chuyển của 17 chủng loại vật tư xây dựng cao cấp nhập khẩu của doanh nghiệp.
    • Minh họa chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán hoàn chỉnh một hợp đồng nhập khẩu tấm thạch cao (Hợp đồng 0819/FEG-HANKUK) trị giá $163.000\text{ USD}$ với các bút toán thực tế: vay ngân hàng 8.370 USD, ký quỹ L/C 10%, nộp thuế nhập khẩu 14.225.000 đồng, thuế GTGT hải quan 15.073.000 đồng, chi phí trực tiếp nhập hàng 4.000.000 đồng.
    • Đối chiếu số liệu tổng hợp tháng 08/2009: Doanh thu thuần đạt 1.878.000.000 đồng, giá vốn hàng bán ghi nhận 952.750.000 đồng, chi phí quản lý kết chuyển 153.150.000 đồng.
  2. Đóng góp của nghiên cứu:

    • Mô tả chi tiết việc kết hợp giữa quy trình kiểm soát chất lượng ISO với hạch toán kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ trong một doanh nghiệp địa ốc - thương mại.
    • Làm rõ sự phối hợp giữa các bộ phận chức năng: Phòng Xuất nhập khẩu, Phòng Kế toán, Ban Giám đốc và hệ thống ngân hàng tài trợ (HDBank, Techcombank) trong chu trình ngoại thương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Chuyên đề chỉ tập trung nghiên cứu phương thức nhập khẩu trực tiếp và bán buôn/cung cấp cho dự án công trình xây dựng. Các nghiệp vụ ủy thác nhập khẩu không được phân tích sâu do công ty không phát sinh nghiệp vụ này trong giai đoạn khảo sát.
  • Hướng mở rộng: Nghiên cứu có thể mở rộng khảo sát ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng để thay thế quy trình lập Chứng từ ghi sổ thủ công, đồng thời phân tích chi tiết hơn các phương pháp quản trị rủi ro tỷ giá đối với các hợp đồng nhập khẩu quy mô lớn.

Giá trị tham khảo

Báo cáo chuyên đề mang giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Kinh doanh quốc tế nghiên cứu về phương pháp lập chứng từ, luân chuyển sổ sách và định khoản kế toán nhập khẩu theo hình thức Chứng từ ghi sổ.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng, nhà thầu thi công hoàn thiện công trình tham khảo quy trình theo dõi giá vốn, thuế xuất nhập khẩu và thanh toán ngoại tệ qua phương thức tín dụng chứng từ (L/C).

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp trong đề tài áp dụng hình thức kế toán nào và sử dụng các loại sổ sách chủ yếu nào?

Công ty Cổ phần Tập đoàn Địa ốc Viễn Đông áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ. Hệ thống sổ kế toán chủ yếu bao gồm: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, Bảng cân đối số phát sinh, Sổ Cái các tài khoản, và hệ thống các Sổ/Thẻ kế toán chi tiết (Thẻ kho, Sổ chi tiết hàng hóa, Sổ chi tiết giá vốn, Sổ chi tiết thanh toán với người bán).

2. Phương pháp tính giá xuất kho hàng tồn kho được công ty áp dụng là gì?

Công ty áp dụng phương pháp Bình quân gia quyền để tính toán giá trị hàng tồn kho xuất kho phục vụ công trình và bán thương mại.

3. Tỷ giá và phương thức thanh toán trong hợp đồng nhập khẩu mẫu số 0819 được xử lý như thế nào?

Hợp đồng số 0819/FEG-HANKUK áp dụng phương thức thanh toán bằng Thư tín dụng (L/C) sau 15 ngày. Công ty thực hiện ký quỹ 10% trị giá L/C tại Ngân hàng HDBank. Tỷ giá vay ngân hàng ghi nhận là 16.920 VNĐ/USD (ngày 20/08/2009), trong khi tỷ giá tính thuế do Hải quan Hải Phòng quy định trên tờ khai số 453/NKD là 16.925 VNĐ/USD.

4. Các loại thuế phải nộp của lô hàng nhập khẩu mẫu gồm những khoản nào và giá trị bao nhiêu?

Theo Thông báo thuế của Chi cục Hải quan Cảng Hải Phòng cho tờ khai số 453/NKD ngày 28/08/2009, các sắc thuế phải nộp bao gồm:

  • Thuế nhập khẩu (thuế suất 10%): 14.225.000 đồng (Mục 020, tiểu mục 01).
  • Thuế GTGT hàng nhập khẩu (thuế suất 10%): 15.073.000 đồng (Mục 014, tiểu mục 02).
  • Tổng số tiền thuế phải nộp ghi nhận trên thông báo thuế là 29.298.000 đồng (trong văn bản có dòng tổng hợp 29.073.000 đồng và 29.749.073 đồng theo các bản kê chi tiết hải quan).

5. Doanh thu và giá vốn tháng 08/2009 của đơn vị được ghi nhận như thế nào trên sổ cái?

Theo số liệu khóa sổ ngày 31/08/2009:

  • Tổng doanh thu phát sinh trên Sổ Cái TK 511 là 1.878.000.000 đồng, kết chuyển toàn bộ sang TK 911.
  • Tổng giá vốn hàng bán trên Sổ Cái TK 632 kết chuyển sang TK 911 là 952.750.000 đồng.

Kết luận

Chuyên đề thực tập của tác giả Ngô Thị Thanh Mai đã phản ánh toàn diện thực trạng tổ chức kế toán lưu chuyển hàng hóa nhập khẩu tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Địa ốc Viễn Đông. Thông qua việc phân tích chứng từ thực tế của hợp đồng nhập khẩu vật liệu xây dựng và hệ thống sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ, tác giả đã làm rõ các bước hạch toán giá mua, thuế nhập khẩu, thuế GTGT và các chi phí liên quan. Công trình cung cấp nguồn tư liệu thực tế có giá trị về công tác kế toán thương mại xuất nhập khẩu tại doanh nghiệp xây dựng - bất động sản.