Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp hoạt động với quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm cao về kết quả sản xuất kinh doanh, bảo toàn vốn và tạo ra lợi nhuận để duy trì sự tồn tại và phát triển. Việc xác định chính xác kết quả kinh doanh giữ vai trò quyết định, không chỉ phản ánh thực trạng tài chính mà còn là công cụ quản trị giúp ban lãnh đạo nhận diện ưu điểm, hạn chế và hoạch định chiến lược kinh doanh phù hợp.

Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Hồng Sơn là doanh nghiệp có quy mô vừa, hoạt động kinh doanh đa ngành với lĩnh vực chủ yếu là cung cấp dịch vụ và thương mại (bao gồm vận tải hàng hóa, bốc xếp dỡ, đóng gói hàng hóa, dịch vụ kho bãi, các dịch vụ phục vụ vận tải và kinh doanh đồ gỗ). Do danh mục sản phẩm, dịch vụ đa dạng và phong phú, công tác theo dõi chứng từ, sổ sách và hạch toán doanh thu, chi phí tại đơn vị gặp nhiều phức tạp. Thực tế này dẫn đến yêu cầu phải chuẩn hóa quy trình kế toán nhằm đảm bảo các chỉ tiêu kết quả kinh doanh được phản ánh trung thực, kịp thời và có tính so sánh giữa các kỳ kế toán.

Đề tài khóa luận được xác lập nhằm giải quyết 3 mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp dịch vụ theo hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành và các quy định tài chính liên quan (Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, Thông tư 133/2016/TT-BTC và Thông tư 200/2014/TT-BTC).
  2. Khảo sát, mô tả và đánh giá thực trạng công tác kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Hồng Sơn; chỉ ra những ưu điểm đạt được cũng như các hạn chế, tồn tại trong việc áp dụng chế độ, chuẩn mực kế toán để xác định kết quả kinh doanh.
  3. Đề xuất hệ thống các giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Hồng Sơn.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Hồng Sơn.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Hồng Sơn (Địa chỉ: Thôn Đoài, thị trấn Minh Tân, huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc).
  • Phạm vi thời gian: Quá trình thu thập dữ liệu và khảo sát thực tế diễn ra trong thời gian thực tập từ ngày 01/02/2017 đến ngày 31/03/2017; số liệu tài chính phục vụ phân tích chuyên sâu là năm tài chính 2016 (có đối chiếu với năm 2015).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các giáo trình kế toán chuyên ngành (Giáo trình Kế toán tài chính của Trường Đại học Thương mại năm 2010 do TS. Nguyễn Tuấn Duy và TS. Đặng Thị Hòa đồng chủ biên; Giáo trình Kế toán doanh nghiệp của Học viện Tài chính năm 2004) cùng hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và các văn bản quy phạm pháp luật kế toán hiện hành:

  • VAS 01 – Chuẩn mực chung (ban hành theo Quyết định 165/2002/QĐ-BTC): Quy định các nguyên tắc kế toán cơ bản chi phối việc xác định kết quả kinh doanh gồm cơ sở dồn tích, phù hợp, thận trọng, hoạt động liên tục, nhất quán và trọng yếu.
  • VAS 14 – Doanh thu và thu nhập khác (ban hành theo Quyết định 149/2001/QĐ-BTC): Quy định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) và các khoản thu nhập khác.
  • VAS 02 – Hàng tồn kho (ban hành theo Quyết định 149/2001/QĐ-BTC): Hướng dẫn nguyên tắc tính giá gốc hàng tồn kho, giá vốn hàng bán và 4 phương pháp tính giá xuất kho (giá đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước - FIFO, nhập sau xuất trước - LIFO).
  • VAS 17 – Thuế thu nhập doanh nghiệp (ban hành theo Quyết định 12/2005/QĐ-BTC): Quy định nguyên tắc ghi nhận và hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hiện hành, tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả.
  • Hệ thống văn bản chế độ kế toán: Quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính về Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa; Thông tư 133/2016/TT-BTC; Thông tư 151/2014/TT-BTC (Điều 17 về thủ tục nộp thuế TNDN tạm tính).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp giữa thu thập và phân tích dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Quan sát trực tiếp: Theo dõi toàn bộ quy trình lập chứng từ, luân chuyển chứng từ, nhập liệu vào máy tính, lên bảng cân đối tài khoản và lập báo cáo tài chính tại phòng kế toán Công ty TNHH Hồng Sơn.
    • Nghiên cứu tài liệu: Thu thập và đối chiếu hệ thống hóa đơn, chứng từ kế toán (hóa đơn GTGT mẫu 01GTKT-3LL, phiếu thu 01-TT, phiếu chi 02-TT, phiếu xuất kho 02-VT, giấy báo nợ, giấy báo có), sổ Nhật ký chung, sổ cái các tài khoản doanh thu, chi phí, Báo cáo tài chính năm 2015 - 2016 và các tài liệu chuyên ngành kế toán.
    • Điều tra - phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý và nhân viên kế toán công ty, trọng tâm là phỏng vấn trực tiếp Kế toán trưởng Nguyễn Thị Hảo về mô hình tổ chức bộ máy, đặc điểm kinh doanh và quy trình hạch toán.
  • Phương pháp phân tích số liệu: Áp dụng phương pháp nghiên cứu biện chứng, kỹ thuật phân tích số liệu, so sánh tương đối - tuyệt đối và đối chiếu logic giữa các chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh để làm rõ biến động tài chính.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp dịch vụ ở Việt Nam hiện nay

Chương này tập trung làm rõ các khái niệm căn bản và chuẩn mực kế toán liên quan đến kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp dịch vụ:

  • Khái niệm và công thức xác định: Kết quả kinh doanh là phần chênh lệch giữa doanh thu, thu nhập và chi phí phát sinh sau một kỳ kế toán, bao gồm kết quả hoạt động kinh doanh (bán hàng, cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính) và kết quả hoạt động khác. Khóa luận hệ thống hóa công thức tính doanh thu thuần, lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận khác, tổng lợi nhuận kế toán trước thuế và lợi nhuận sau thuế.
  • Quy định hạch toán theo Chế độ kế toán: Phân tích nội dung và nguyên tắc hạch toán của hệ thống tài khoản kế toán phục vụ xác định kết quả kinh doanh: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh), TK 711 (Thu nhập khác), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế TNDN), TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) và TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
  • Quy trình ghi sổ kế toán: Trình bày hình thức kế toán Nhật ký chung khi áp dụng trên máy vi tính, phân tích ưu điểm về tính chính xác, tự động hóa và nhược điểm về độ trễ khi thích ứng với thay đổi thực tế của doanh nghiệp.

Chương 2: Thực trạng về kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Hồng Sơn

Chương 2 phản ánh chi tiết thực trạng tài chính và quy trình hạch toán tại đơn vị nghiên cứu:

  • Tổng quan hoạt động và nhân tố môi trường: Đánh giá các yếu tố bên ngoài (chính sách pháp luật, biến động kinh tế vĩ mô, cạnh tranh ngành đồ gỗ và dịch vụ vận tải, hạ tầng giao thông, công nghệ thông tin) và nhân tố bên trong (môi trường làm việc, trình độ đội ngũ kế toán, mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung).
  • Thực trạng tài chính giai đoạn 2015 – 2016: Khóa luận trích lục bảng Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 2 năm:
STT Chỉ tiêu Mã số Thuyết minh Năm 2015 (VNĐ) Năm 2016 (VNĐ)
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 IV.08 5.057.181.886 8.998.404.489
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 02 0 0
3 Doanh thu thuần về bán hàng và CCDV 10 5.057.181.886 8.998.404.489
4 Giá vốn hàng bán 11 4.782.571.681 8.800.938.593
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và CCDV 20 274.610.205 197.465.896
6 Doanh thu hoạt động tài chính 21 0 0
7 Chi phí tài chính 22 0 0
8 Chi phí quản lý kinh doanh 24 264.945.056 176.123.056
9 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30 9.665.149 21.342.840
10 Thu nhập khác 31 0 0
11 Chi phí khác 32 0 0
12 Lợi nhuận khác 40 0 0
13 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 50 IV.09 9.665.149 21.342.840
14 Chi phí thuế TNDN 51 2.128.021 4.268.568
15 Lợi nhuận sau thuế TNDN 60 7.537.128 17.074.272
  • Thực tế tổ chức công tác kế toán:
    • Hệ thống chứng từ: Sử dụng hóa đơn GTGT 3 liên (liên 1 lưu cuống, liên 2 giao khách hàng, liên 3 lưu hồ sơ hàng hóa), phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có và phiếu kế toán tự lập. Thực hiện theo quy định tại Điều 17 Thông tư 151/2014/TT-BTC, doanh nghiệp không phải nộp tờ khai thuế TNDN tạm tính theo quý mà chỉ nộp tiền thuế tạm tính khi có phát sinh.
    • Vận dụng tài khoản: Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, mở chi tiết TK 511 gồm: 5111 (Doanh thu bán hàng hóa), 5112 (Doanh thu bán thành phẩm), 5113 (Doanh thu cung cấp dịch vụ), 5118 (Doanh thu khác); sử dụng TK 642 để theo dõi chi phí quản lý kinh doanh.
    • Ứng dụng phần mềm kế toán FAST: Quy trình hạch toán được tự động hóa trên phần mềm theo hình thức Nhật ký chung. Cuối năm 2016, kế toán thực hiện các bút toán kết chuyển tự động vào TK 911:
      • Kết chuyển doanh thu thuần: Nợ TK 511 / Có TK 911: 8.998.404.489 VNĐ.
      • Kết chuyển giá vốn hàng bán: Nợ TK 911 / Có TK 632: 8.800.938.593 VNĐ.
      • Kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh: Nợ TK 911 / Có TK 642: 176.123.056 VNĐ.
      • Xác định lợi nhuận trước thuế: Số dư Có TK 911 là 21.342.840 VNĐ.
      • Chi phí thuế TNDN hiện hành (thuế suất 20%): 4.268.568 VNĐ (tạm nộp trong năm: 2.000.000 VNĐ, số còn phải nộp: 2.268.568 VNĐ), kết chuyển Nợ TK 911 / Có TK 821: 4.268.568 VNĐ.
      • Kết chuyển lợi nhuận sau thuế chưa phân phối: Nợ TK 911 / Có TK 421: 17.074.272 VNĐ.

Chương 3: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Hồng Sơn

Chương 3 tổng kết các phát hiện nghiên cứu và đưa ra các kiến nghị hoàn thiện:

  • Đánh giá kết quả đạt được: Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gọn nhẹ, phân công công việc rõ ràng giữa các phần hành; tuân thủ các nguyên tắc kế toán chung (VAS 01) và Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ (Quyết định 48/2006/QĐ-BTC); sử dụng phần mềm kế toán FAST giúp lập báo cáo tài chính đầy đủ 4 biểu mẫu quy định và nộp đúng hạn cho cơ quan thuế.
  • Hệ thống đề xuất hoàn thiện:
    1. Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán: Tối ưu hóa phân công lao động giữa kế toán trưởng, kế toán tổng hợp và kế toán thanh toán nhằm nâng cao hiệu quả giám sát nội bộ.
    2. Hoàn thiện luân chuyển và quản lý chứng từ: Chuẩn hóa quy trình bàn giao chứng từ giữa bộ phận kinh doanh và phòng kế toán, thực hiện nghiêm ngặt chế độ lưu trữ chứng từ (5 năm hoặc 10 năm theo quy định).
    3. Hoàn thiện vận dụng tài khoản kế toán: Mở rộng và hạch toán chi tiết các tài khoản doanh thu, chi phí theo từng loại hình dịch vụ và mặt hàng cụ thể để đáp ứng yêu cầu quản trị chi phí.
    4. Hoàn thiện công tác sổ kế toán: Khai thác tối đa các tính năng của phần mềm FAST trong việc in ấn, đóng quyển sổ Nhật ký chung, sổ cái và các sổ chi tiết phục vụ lưu trữ, kiểm tra.
  • Điều kiện thực hiện: Nêu rõ các yêu cầu phối hợp từ phía cơ quan quản lý Nhà nước (hướng dẫn cơ chế, chính sách thuế, chế độ kế toán rõ ràng) và sự hỗ trợ, đầu tư trang thiết bị từ phía Ban Giám đốc Công ty TNHH Hồng Sơn.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và trình bày các kết quả cụ thể về công tác kế toán và tình hình tài chính tại Công ty TNHH Hồng Sơn:

  • Phản ánh biến động chỉ tiêu tài chính năm 2016 so với năm 2015:
    • Doanh thu thuần đạt 8.998.404.489 VNĐ, tăng 3.941.222.603 VNĐ so với năm 2015 (5.057.181.886 VNĐ).
    • Giá vốn hàng bán đạt 8.800.938.593 VNĐ, tăng tương ứng với đà mở rộng doanh số so với năm 2015 (4.782.571.681 VNĐ).
    • Chi phí quản lý kinh doanh giảm từ 264.945.056 VNĐ (năm 2015) xuống 176.123.056 VNĐ (năm 2016).
    • Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế tăng từ 9.665.149 VNĐ (năm 2015) lên 21.342.840 VNĐ (năm 2016), mức tăng tuyệt đối là 11.677.691 VNĐ.
    • Chi phí thuế TNDN hiện hành năm 2016 là 4.268.568 VNĐ (thuế suất 20%), lợi nhuận sau thuế đạt 17.074.272 VNĐ (tăng 9.537.144 VNĐ so với năm 2015 là 7.537.128 VNĐ).
  • Hệ thống hóa quy trình thực tế: Minh họa toàn bộ quy trình ghi sổ Nhật ký chung và các bước kết chuyển tự động số liệu xác định kết quả kinh doanh trên phần mềm kế toán FAST của một doanh nghiệp dịch vụ - thương mại.
  • Đóng góp của nghiên cứu: Cung cấp bức tranh thực tế về việc áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ (Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC) tại đơn vị cơ sở, đồng thời đưa ra 4 nhóm giải pháp gắn liền với đặc thù kinh doanh dịch vụ của công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Khóa luận được thực hiện trong khoảng thời gian thực tập ngắn hạn (từ ngày 01/02/2017 đến ngày 31/03/2017).
    • Phạm vi dữ liệu nghiên cứu chỉ tập trung tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH Hồng Sơn và phân tích chuyên sâu số liệu năm 2016, chưa có điều kiện khảo sát chuỗi dữ liệu nhiều năm liên tiếp.
    • Khóa luận thừa nhận nhận thức và kinh nghiệm thực tiễn của người thực hiện còn có những giới hạn nhất định trong việc bao quát toàn bộ sự đa dạng của các loại hình dịch vụ phát sinh.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Khảo sát toàn diện việc chuyển đổi sang áp dụng hệ thống Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC hoặc Thông tư 200/2014/TT-BTC, mở rộng phạm vi đánh giá tác động của công tác quản trị chi phí dịch vụ đối với tỷ suất sinh lời của doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Tài liệu có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Kế toán tài chính: Cung cấp tài liệu mẫu về cấu trúc một khóa luận tốt nghiệp thực tập tại doanh nghiệp, phương pháp thu thập chứng từ thực tế (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, tờ khai quyết toán thuế TNDN) và quy trình hạch toán tài khoản 911.
  • Người nghiên cứu về kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo phương pháp vận dụng hình thức sổ Nhật ký chung trên phần mềm kế toán máy (FAST) và quy trình xử lý số liệu quyết toán thuế TNDN tạm tính theo Thông tư 151/2014/TT-BTC.
  • Bộ phận kế toán tại các doanh nghiệp dịch vụ - thương mại tương tự: Tham khảo mô hình phân công bộ máy kế toán tập trung và các giải pháp luân chuyển chứng từ, theo dõi chi tiết tài khoản doanh thu dịch vụ.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Hồng Sơn áp dụng hình thức sổ kế toán nào và phần mềm kế toán gì để xử lý số liệu?

Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung trên hệ thống máy vi tính, sử dụng phần mềm kế toán FAST để nhập liệu chứng từ gốc, xử lý dữ liệu và kết chuyển tự động lên các sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết và Báo cáo tài chính.

2. Các chỉ tiêu tài chính chính (Doanh thu thuần, Lợi nhuận trước thuế, Lợi nhuận sau thuế) của Công ty TNHH Hồng Sơn năm 2016 đạt bao nhiêu?

Theo Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2016: Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ đạt 8.998.404.489 VNĐ; Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế đạt 21.342.840 VNĐ; Chi phí thuế TNDN hiện hành là 4.268.568 VNĐ; Lợi nhuận sau thuế TNDN đạt 17.074.272 VNĐ.

3. Kế toán công ty sử dụng những tài khoản nào để theo dõi doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ?

Doanh nghiệp sử dụng TK 511 và mở chi tiết thành 4 tài khoản cấp hai: TK 5111 (Doanh thu bán hàng hóa), TK 5112 (Doanh thu bán các thành phẩm), TK 5113 (Doanh thu cung cấp dịch vụ) và TK 5118 (Doanh thu khác).

4. Bút toán kết chuyển xác định kết quả kinh doanh năm 2016 trên phần mềm FAST được hạch toán như thế nào?

Cuối kỳ kế toán năm 2016, kế toán thực hiện các bút toán kết chuyển tự động vào TK 911:

  • Kết chuyển doanh thu thuần: Nợ TK 511 / Có TK 911: 8.998.404.489 VNĐ.
  • Kết chuyển giá vốn hàng bán: Nợ TK 911 / Có TK 632: 8.800.938.593 VNĐ.
  • Kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh: Nợ TK 911 / Có TK 642: 176.123.056 VNĐ.
  • Kết chuyển chi phí thuế TNDN: Nợ TK 911 / Có TK 821: 4.268.568 VNĐ.
  • Kết chuyển lãi sau thuế: Nợ TK 911 / Có TK 421: 17.074.272 VNĐ.

5. Khóa luận đưa ra các nhóm giải pháp chính nào nhằm hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh tại đơn vị?

Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp: (1) Hoàn thiện việc tổ chức bộ máy kế toán; (2) Hoàn thiện quy trình luân chuyển và bảo quản chứng từ; (3) Hoàn thiện việc vận dụng hệ thống tài khoản kế toán; (4) Hoàn thiện công tác lập và ghi chép sổ kế toán.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Như Quỳnh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp dịch vụ theo hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán hiện hành. Đề tài phản ánh trung thực thực trạng tổ chức chứng từ, vận dụng tài khoản và quy trình kết chuyển tự động trên phần mềm FAST tại Công ty TNHH Hồng Sơn qua số liệu tài chính năm 2016. Trên cơ sở phân tích thực tiễn, tác giả đã đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả quản trị kết quả kinh doanh tại đơn vị.