Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Xác định kết quả kinh doanh là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh, năng lực quản lý và khả năng sinh lời của doanh nghiệp. Trong cơ chế thị trường và tiến trình hội nhập kinh tế, kế toán là công cụ quản lý tài chính giúp các nhà quản trị nhận diện ưu nhược điểm, tìm ra nguyên nhân và đề ra giải pháp chiến lược phù hợp cho các kỳ tiếp theo. Xuất phát từ yêu cầu hoàn thiện lý luận và thực tiễn công tác hạch toán tại đơn vị thực tập, khóa luận tốt nghiệp đã lựa chọn nghiên cứu đề tài: "Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH vận tải và du lịch Hoa Việt".
Khóa luận xác định 04 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán xác định kết quả kinh doanh theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành.
- Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH vận tải và du lịch Hoa Việt.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế và chỉ ra nguyên nhân trong công tác kế toán tại đơn vị; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán xác định kết quả kinh doanh, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty.
- Củng cố kiến thức chuyên môn của tác giả về kế toán tài chính và tích lũy kỹ năng thực tế của một nhân viên kế toán.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Lý luận và thực tiễn về kế toán xác định kết quả kinh doanh theo tiếp cận kế toán tài chính.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH vận tải và du lịch Hoa Việt (Địa chỉ: Cụm công nghiệp Liên Phương, xã Liên Phương, huyện Thường Tín, TP Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Số liệu sử dụng trong nghiên cứu thuộc năm tài chính 2015 và 2016.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận xây dựng trên hệ thống lý luận kế toán tài chính doanh nghiệp thương mại - dịch vụ, bám sát các văn bản pháp quy và chuẩn mực kế toán Việt Nam:
- Chuẩn mực kế toán số 01 (VAS 01 - Chuẩn mực chung): Chi phối các nguyên tắc kế toán cốt lõi gồm Cơ sở dồn tích (Accrual basis), Nguyên tắc phù hợp (Matching concept), Nguyên tắc thận trọng (Prudence) và Nguyên tắc nhất quán (Consistency).
- Chuẩn mực kế toán số 02 (VAS 02 - Hàng tồn kho): Hướng dẫn xác định giá trị hàng tồn kho xuất kho (theo phương pháp đích danh, bình quân gia quyền, FIFO, LIFO), làm căn cứ tính giá vốn hàng bán và lợi nhuận gộp.
- Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14 - Doanh thu và thu nhập khác): Quy định 05 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, 04 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ và nguyên tắc theo dõi riêng biệt các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) cùng các khoản thu nhập khác.
- Chuẩn mực kế toán số 17 (VAS 17 - Thuế thu nhập doanh nghiệp): Quy định phương pháp tính, ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại.
- Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư số 200/2014/TT-BTC, Thông tư số 78/2014/TT-BTC (quy định thuế suất thuế TNDN 20%), Thông tư số 96/2015/TT-BTC, Thông tư số 151/2014/TT-BTC và Thông tư số 133/2016/TT-BTC.
Mô hình xác định kết quả kinh doanh được tác giả tổng hợp theo công thức:
$$\text{Kết quả hoạt động kinh doanh} = \text{Lợi nhuận gộp} + \text{Doanh thu tài chính} - (\text{Chi phí tài chính} + \text{Chi phí bán hàng} + \text{Chi phí quản lý doanh nghiệp})$$
$$\text{Lợi nhuận gộp} = \text{Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ} - \text{Giá vốn hàng bán}$$
$$\text{Kết quả khác} = \text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác}$$
$$\text{Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế} = \text{Kết quả hoạt động kinh doanh} + \text{Kết quả khác}$$
$$\text{Lợi nhuận sau thuế TNDN} = \text{Lợi nhuận trước thuế} - \text{Chi phí thuế TNDN hiện hành} \pm \text{Chi phí thuế TNDN hoãn lại}$$
Phương pháp nghiên cứu thực tế được thực hiện qua hai nhóm phương pháp:
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Phương pháp quan sát: Quan sát và ghi chép thực tế các khâu lập, luân chuyển, kiểm tra chứng từ, nhập liệu trên phần mềm, in sổ sách tại phòng kế toán.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu hệ thống văn bản pháp luật, chuẩn mực kế toán; hồ sơ tài liệu do công ty cung cấp (Báo cáo tài chính năm 2015, chứng từ, sổ kế toán các năm 2015, 2016); giáo trình Kế toán tài chính của Trường Đại học Thương Mại và Học viện Tài chính.
- Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Sử dụng phương pháp so sánh - đối chiếu số liệu giữa các kỳ, giữa sổ sách chi tiết với sổ cái và báo cáo tài chính; phương pháp tổng hợp thông tin để rút ra các đánh giá học thuật.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm, nguyên tắc và quy định về kế toán xác định kết quả kinh doanh:
- Hệ thống khái niệm: Làm rõ bản chất kinh tế của kết quả kinh doanh, kết quả hoạt động kinh doanh, kết quả hoạt động khác, doanh thu bán hàng, doanh thu thuần, các khoản giảm trừ doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính và thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Chuẩn mực kế toán liên quan: Phân tích chi tiết tác động của VAS 01, VAS 02, VAS 14 và VAS 17 đối với tính chính xác của các chỉ tiêu doanh thu, chi phí và lợi nhuận.
- Hệ thống chứng từ và tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:
- Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có, bảng tính kết quả kinh doanh, tờ khai quyết toán thuế TNDN.
- Hệ thống tài khoản: TK 511 (với 6 tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118), TK 515, TK 521 (5211, 5212, 5213), TK 632, TK 635, TK 641 (7 tài khoản cấp 2), TK 642 (8 tài khoản cấp 2), TK 711, TK 811, TK 821 (8211, 8212), TK 911, TK 421 (4211, 4212).
- Trình tự hạch toán và các hình thức sổ kế toán: Trình bày quy trình kết chuyển cuối kỳ qua TK 911 và phân tích ưu - nhược điểm của 05 hình thức ghi sổ: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ và Kế toán trên máy vi tính. Giới thiệu cấu trúc bộ Báo cáo tài chính năm (B01-DN, B02-DN, B03-DN, B09-DN).
Chương 2: Thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH vận tải và du lịch Hoa Việt
Chương 2 phản ánh chi tiết thực tế tổ chức công tác kế toán tại đơn vị khảo sát:
- Khái quát đơn vị: Công ty TNHH vận tải và du lịch Hoa Việt hoạt động trong lĩnh vực kho bãi, vận tải, giao nhận và phân phối hàng hóa; Mã số thuế: 0101220844; Vốn điều lệ: 26 tỷ đồng; Giám đốc: Bà Nguyễn Thị Hải Ninh.
- Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình kế toán tập trung gồm 06 bộ phận: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Thủ quỹ kiêm kế toán TGNH, Kế toán công nợ và thanh toán, Kế toán TSCĐ - CCDC - phải trả NLĐ, Kế toán thuế.
- Chính sách kế toán áp dụng: Kỳ kế toán năm từ 01/01 đến 31/12; Đơn vị tiền tệ: VNĐ; Chế độ kế toán: Thông tư 200/2014/TT-BTC; Hình thức kế toán: Nhật ký chung trên máy vi tính; Phương pháp trích khấu hao TSCĐ: Đường thẳng; Phương pháp tính giá xuất kho: Bình quân gia quyền; Thuế suất thuế TNDN: 20%.
- Quy trình hạch toán và số liệu thực tế năm 2015:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511): Phát sinh 19.328 đồng (không phát sinh giảm trừ doanh thu; chiết khấu thương mại giảm trừ trực tiếp trên hóa đơn), kết chuyển: Nợ TK 511 / Có TK 911: 19.328 đồng.
- Giá vốn hàng bán (TK 632): Tập hợp từ lương lái xe, phụ xe, xăng dầu, lệ phí cầu đường... đạt 14.822 đồng, kết chuyển: Nợ TK 911 / Có TK 632: 14.822 đồng.
- Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515): Phát sinh từ lãi đầu tư, chênh lệch tỷ giá, lãi tiền gửi là 365.396 đồng, kết chuyển: Nợ TK 515 / Có TK 911: 365.396 đồng.
- Chi phí bán hàng (TK 641): 725.862 đồng, kết chuyển: Nợ TK 911 / Có TK 641: 725.862 đồng.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): 3.815 đồng, kết chuyển: Nợ TK 911 / Có TK 642: 3.815 đồng.
- Thu nhập khác (TK 711): 632.434 đồng, kết chuyển: Nợ TK 711 / Có TK 911: 632.434 đồng.
- Chi phí tài chính (TK 635) và Chi phí khác (TK 811): Không phát sinh trong kỳ.
- Tổng hợp xác định kết quả kinh doanh trên TK 911:
- Tổng phát sinh Nợ TK 911: 20.158 đồng.
- Tổng phát sinh Có TK 911: 18.907 đồng.
- Lợi nhuận kế toán trước thuế: 1.659 đồng.
- Xác định nghĩa vụ thuế TNDN theo quyết toán năm 2015:
- Chi phí nguyên vật liệu vượt định mức không được trừ (theo Thông tư 96/2015/TT-BTC): 73 đồng.
- Điều chỉnh doanh thu hợp đồng vận chuyển Hanacans xuất hóa đơn năm 2014 nhưng thực hiện năm 2015: Doanh thu điều chỉnh giảm là 82.895 đồng; Chi phí tương ứng điều chỉnh tăng là 75.185 đồng.
- Tổng điều chỉnh tăng LNKT: 75.258 đồng (gồm chi phí tương ứng 75.185 đồng + chi phí vượt định mức 73 đồng).
- Tổng điều chỉnh giảm LNKT: 82.895 đồng.
- Thu nhập tính thuế: 1.039 đồng.
- Thuế TNDN phải nộp cả năm (thuế suất 20%): 1.408 đồng.
- Số thuế đã tạm nộp: 300.000 đồng; số thuế phải nộp bổ sung/kết chuyển TK 821: 29.408 đồng (ghi Nợ TK 911 / Có TK 821: 329.408 đồng).
- Lợi nhuận kế toán sau thuế: 1.251 đồng, kết chuyển: Nợ TK 911 / Có TK 421: 1.251 đồng.
Chương 3: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH vận tải và du lịch Hoa Việt
Chương 3 tổng kết các kết quả nghiên cứu và đưa ra các nhóm giải pháp:
- Đánh giá kết quả đạt được: Bộ máy kế toán tổ chức tập trung, tinh gọn; hệ thống chứng từ tuân thủ chế độ kế toán; áp dụng đúng hệ thống tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; vận dụng hình thức Nhật ký chung trên máy vi tính giúp đối chiếu số liệu kịp thời.
- Hạn chế và nguyên nhân:
- Về chứng từ: Luân chuyển chứng từ từ các bộ phận kho, vận chuyển về phòng kế toán còn chậm; tồn tại sai sót về trình tự ký hoặc thiếu chữ ký.
- Về tài khoản: Kế toán chủ yếu dùng tài khoản cấp 1, chưa mở chi tiết cấp 2, cấp 3 (ngoại trừ TK 511); chưa mở và trích lập tài khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi (TK 2293).
- Về sổ sách: Chưa chú trọng lập đầy đủ hệ thống sổ kế toán chi tiết.
- Giải pháp hoàn thiện đề xuất:
- Hoàn thiện bộ máy kế toán: Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho nhân viên trẻ; mở rộng không gian phòng làm việc và bố trí phòng riêng cho Kế toán trưởng.
- Hoàn thiện luân chuyển chứng từ: Quy định rõ trách nhiệm luân chuyển; tăng tần suất chuyển chứng từ từ kho lên phòng kế toán lên 3 lần/tuần; kiểm soát chặt chẽ chữ ký trên chứng từ.
- Mở thêm tài khoản chi tiết: Mở chi tiết TK 5113 theo khu vực địa lý hoặc loại phương tiện vận chuyển; mở chi tiết TK 515 theo từng nguồn doanh thu đầu tư, lãi tiền gửi.
- Xây dựng quy trình trích lập dự phòng phải thu khó đòi (TK 2293): Áp dụng trích lập theo tỷ lệ quá hạn quy định:
- Quá hạn từ 6 tháng đến dưới 1 năm: trích 30% giá trị nợ.
- Quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm: trích 50% giá trị nợ.
- Quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm: trích 70% giá trị nợ.
- Quá hạn từ 3 năm trở lên: trích 100% giá trị nợ.
- Quy trình hạch toán trích lập/hoàn nhập qua TK 642, xử lý xóa nợ qua TK 131, 138, 004 và thu hồi nợ qua TK 711.
Kết quả và đóng góp của khóa luận
Khóa luận đã tổng hợp đầy đủ số liệu kế toán xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị khảo sát trong năm tài chính 2015:
| Chỉ tiêu kế toán |
Tài khoản đối ứng |
Số tiền phát sinh (VNĐ) |
| Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ |
TK 511 |
19.328 |
| Giá vốn hàng bán |
TK 632 |
14.822 |
| Doanh thu hoạt động tài chính |
TK 515 |
365.396 |
| Chi phí bán hàng |
TK 641 |
725.862 |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
TK 642 |
3.815 |
| Thu nhập khác |
TK 711 |
632.434 |
| Tổng số phát sinh bên Nợ TK 911 |
TK 911 |
20.158 |
| Tổng số phát sinh bên Có TK 911 |
TK 911 |
18.907 |
| Lợi nhuận kế toán trước thuế TNDN |
- |
1.659 |
| Thu nhập chịu thuế TNDN sau điều chỉnh |
- |
1.039 |
| Thuế TNDN phải nộp cả năm (20%) |
TK 821 |
1.408 |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN kết chuyển TK 421 |
TK 421 |
1.251 |
Đóng góp của khóa luận:
- Hệ thống hóa phương pháp hạch toán xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC kết hợp các chuẩn mực VAS 01, VAS 02, VAS 14 và VAS 17.
- Làm rõ phương pháp điều chỉnh chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế TNDN theo quy định tại Thông tư 78/2014/TT-BTC và Thông tư 96/2015/TT-BTC đối với doanh thu xuất hóa đơn trước kỳ thực hiện và chi phí vượt định mức.
- Đề xuất mô hình trích lập dự phòng phải thu khó đòi bằng sơ đồ hạch toán cụ thể (TK 2293), giúp doanh nghiệp phòng ngừa rủi ro nợ đọng trong hoạt động dịch vụ kho bãi và vận tải.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo
- Hạn chế: Đề tài nghiên cứu trong điều kiện bước đầu tiếp cận thực tế, phạm vi số liệu tập trung vào các năm tài chính 2015 và 2016 tại một doanh nghiệp cụ thể; nội dung mới dừng lại ở góc độ kế toán tài chính, chưa đi sâu vào kế toán quản trị doanh thu - chi phí.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu số liệu qua các năm tài chính tiếp theo; nghiên cứu việc áp dụng các chế độ kế toán mới (Thông tư 133/2016/TT-BTC); xây dựng hệ thống kế toán quản trị xác định kết quả kinh doanh chi tiết theo từng đội xe và từng tuyến dịch vụ vận tải.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp; kế toán viên tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực vận tải hàng hóa, kho bãi và logistics.
- Nội dung giá trị:
- Quy trình kỹ thuật điều chỉnh chỉ tiêu doanh thu, chi phí khi quyết toán thuế TNDN do có sự khác biệt giữa luật thuế và chuẩn mực kế toán.
- Phương pháp xây dựng hệ thống tài khoản chi tiết và sơ đồ định khoản trích lập, xử lý nợ phải thu khó đòi theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH vận tải và du lịch Hoa Việt áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 26/12/2014 của Bộ Tài chính, thực hiện ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán máy vi tính.
2. Tại sao có sự chênh lệch giữa Lợi nhuận kế toán trước thuế và Thu nhập chịu thuế TNDN năm 2015 tại công ty?
Sự chênh lệch xuất phát từ 02 nguyên nhân: (1) Chi phí nguyên vật liệu vượt định mức không được trừ khi tính thuế là 73 đồng; (2) Hợp đồng vận chuyển Hanacans xuất hóa đơn ứng trước năm 2014 nhưng thực hiện năm 2015, dẫn đến việc phải điều chỉnh giảm doanh thu đã nộp thuế năm trước 82.895 đồng và điều chỉnh tăng chi phí tương ứng 75.185 đồng trên tờ khai quyết toán thuế TNDN.
3. Công ty xử lý các khoản chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ như thế nào?
Công ty có phát sinh chiết khấu thương mại cho khách hàng nhưng thực hiện giảm trừ trực tiếp vào giá trị thanh toán trên hóa đơn và không hạch toán riêng vào tài khoản chiết khấu thương mại (TK 5211).
4. Khóa luận đề xuất công ty trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo các mức tỷ lệ nào?
Tác giả đề xuất trích lập trên TK 2293 theo 4 mức: 30% đối với nợ quá hạn từ 6 tháng đến dưới 1 năm; 50% đối với nợ quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm; 70% đối với nợ quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm; và 100% đối với nợ quá hạn từ 3 năm trở lên.
5. Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình nào và gồm những bộ phận chức năng nào?
Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung, gồm 06 vị trí/bộ phận: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Thủ quỹ và kế toán tiền gửi ngân hàng, Kế toán công nợ và thanh toán, Kế toán tài sản cố định - công cụ dụng cụ - các khoản phải trả người lao động, và Kế toán thuế.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH vận tải và du lịch Hoa Việt" đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và các chuẩn mực VAS liên quan. Thông qua việc phân tích dữ liệu thực tế năm 2015 tại công ty, tác giả đã phản ánh trung thực quy trình hạch toán, đối chiếu số liệu và xử lý chênh lệch thuế TNDN tại một doanh nghiệp vận tải. Các giải pháp đề xuất về hoàn thiện chứng từ, mở tài khoản chi tiết và trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi mang tính thực tiễn, hỗ trợ công tác quản trị tài chính tại đơn vị.