Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, tính tự chủ và độc lập của các doanh nghiệp ngày càng được nâng cao, đòi hỏi các đơn vị phải chủ động quản lý kinh doanh, bảo toàn vốn và đảm bảo hiệu quả sinh lời. Kết quả kinh doanh là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh toàn diện thực trạng hoạt động sản xuất, kinh doanh và là công cụ phục vụ công tác quản trị doanh nghiệp. Việc tính toán, phản ánh chính xác kết quả kinh doanh giúp nhà quản lý nhận diện ưu nhược điểm, tìm ra nguyên nhân và hoạch định chiến lược kinh doanh phù hợp.

Công ty TNHH Giao nhận Vận tải DH (DHLOGISTICS CO., LTD) là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ giao nhận và vận tải hàng hóa. Do tính chất ngành dịch vụ giao nhận vận tải bao gồm nhiều loại hình dịch vụ đa dạng như vận tải hàng hóa nội địa, vận chuyển quốc tế, dịch vụ bốc xếp, đóng gói, lưu kho bãi, làm thủ tục hải quan..., công tác theo dõi doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trên hệ thống sổ sách kế toán phát sinh nhiều nghiệp vụ phức tạp. Đề tài "Kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Giao Nhận vận Tải DH" được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn và lý luận kế toán tại doanh nghiệp.

Khóa luận xác định 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp dịch vụ theo chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán hiện hành (ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính) cùng các quy định tài chính liên quan.
  2. Khảo sát, mô tả và đánh giá thực trạng công tác kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Giao nhận Vận tải DH; chỉ ra những kết quả đạt được cùng những hạn chế, tồn tại trong việc áp dụng chuẩn mực và chế độ kế toán tại đơn vị.
  3. Đề xuất các giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Giao nhận Vận tải DH.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Giao nhận Vận tải DH.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Giao nhận Vận tải DH (Địa chỉ: Nhà N15 Tổ 91, Hoàng Cầu, Phường Ô Chợ Dừa, Quận Đống Đa, TP. Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Thời gian thực tập thu thập số liệu từ ngày 04/01/2016 đến ngày 25/04/2016; dữ liệu kế toán và báo cáo tài chính sử dụng để phân tích là niên độ tài chính năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và văn bản quy phạm pháp luật

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các tài liệu học thuật và hệ thống văn bản pháp lý chuyên ngành kế toán:

  • Giáo trình học thuật: Giáo trình Kế toán tài chính - Trường Đại học Thương mại (xuất bản năm 2010 do TS. Nguyễn Tuấn Duy và TS. Đặng Thị Hòa đồng chủ biên), cụ thể là Chương 9 về kế toán kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận.
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS):
    • VAS 01 - Chuẩn mực chung (Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC): Áp dụng các nguyên tắc kế toán cơ bản gồm cơ sở dồn tích, nguyên tắc phù hợp và nguyên tắc thận trọng trong ghi nhận doanh thu, chi phí.
    • VAS 02 - Hàng tồn kho (Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC): Nguyên tắc xác định giá trị và ghi nhận giá vốn.
    • VAS 14 - Doanh thu và thu nhập khác (Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC): Các điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (5 điều kiện), doanh thu cung cấp dịch vụ (4 điều kiện) và các khoản giảm trừ doanh thu.
    • VAS 17 - Thuế thu nhập doanh nghiệp (Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC): Phương pháp kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hiện hành và thuế TNDN hoãn lại.
  • Chế độ kế toán và chính sách thuế: Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính; Thông tư số 78/2014/TT-BTC quy định mức thuế suất thuế TNDN 20% áp dụng từ 01/01/2016; Thông tư số 151/2014/TT-BTC hướng dẫn về khai nộp thuế TNDN tạm tính theo quý.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Tác giả kết hợp các phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu sau:

  • Phương pháp quan sát trực tiếp: Quan sát quy trình làm việc thực tế tại phòng Kế toán - Tài chính của Công ty DH về việc phân công nhiệm vụ, quy trình lập chứng từ, luân chuyển chứng từ, nhập dữ liệu vào phần mềm kế toán, lên bảng cân đối tài khoản và lập Báo cáo tài chính.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, kiểm tra hệ thống chứng từ gốc, sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp và các Báo cáo tài chính năm 2015 của công ty; kết hợp tham khảo sách chuyên ngành, các chuẩn mực kế toán và các khóa luận khóa trước.
  • Phương pháp điều tra - phỏng vấn:
    • Phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản trị và nhân viên kế toán, trọng tâm là bà Phạm Thị Hiền - Kế toán trưởng Công ty TNHH Giao nhận Vận tải DH tại văn phòng công ty.
    • Sử dụng phiếu điều tra chuyên sâu: Thiết kế phiếu khảo sát thông tin về bộ máy kế toán và kế toán kết quả kinh doanh, phát trực tiếp 6 phiếu cho Ban Giám đốc và các nhân sự phòng Kế toán - Tài chính, thu về 6 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ 100%).
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Vận dụng phương pháp nghiên cứu biện chứng, kỹ thuật so sánh, đối chiếu, phân loại, tổng hợp số liệu để đánh giá thực trạng công tác kế toán tại đơn vị.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp dịch vụ ở Việt Nam hiện nay

Chương này làm rõ các khái niệm, nguyên tắc và nội dung phương pháp hạch toán kế toán kết quả kinh doanh áp dụng cho loại hình doanh nghiệp dịch vụ:

  • Khái niệm và cấu phần kết quả kinh doanh: Kết quả kinh doanh là phần chênh lệch giữa doanh thu, thu nhập và chi phí sau một kỳ hoạt động; bao gồm kết quả hoạt động kinh doanh (kinh doanh chính, cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính) và kết quả hoạt động khác (thanh lý TSCĐ, tiền phạt vi phạm hợp đồng...).
  • Đặc điểm hạch toán doanh thu và chi phí dịch vụ: Doanh thu dịch vụ được ghi nhận khi xác định được kết quả giao dịch một cách đáng tin cậy, tuân thủ nguyên tắc phù hợp về lượng và thời gian trong năm tài chính.
  • Công thức xác định kết quả kinh doanh:
    • $\text{Doanh thu thuần} = \text{Tổng doanh thu} - \text{Các khoản giảm trừ} - \text{Thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, thuế GTGT trực tiếp}$.
    • $\text{Lợi nhuận gộp} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Trị giá vốn hàng bán}$.
    • $\text{Lợi nhuận thuần HĐKD} = \text{Lợi nhuận gộp} + \text{Doanh thu tài chính} - \text{Chi phí tài chính} - \text{Chi phí bán hàng, QLDN}$.
    • $\text{Lợi nhuận khác} = \text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác}$.
    • $\text{Lợi nhuận trước thuế} = \text{Lợi nhuận thuần HĐKD} + \text{Lợi nhuận khác}$.
    • $\text{Lợi nhuận sau thuế} = \text{Lợi nhuận trước thuế} - \text{Chi phí thuế TNDN hiện hành} - (+) \text{Chi phí thuế TNDN hoãn lại}$.
  • Vận dụng hệ thống tài khoản và hình thức sổ theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC: Hướng dẫn nguyên tắc hạch toán các tài khoản TK 511 (có 6 tài khoản cấp 2), TK 515, TK 521 (3 tài khoản cấp 2), TK 632, TK 635, TK 642, TK 711, TK 811, TK 821, TK 911 và TK 421. Phân tích ưu nhược điểm và quy trình của 4 hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Hình thức kế toán trên máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng về kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH giao nhận vận tải DH

Chương 2 mô tả chi tiết cơ cấu tổ chức, môi trường hoạt động và quy trình hạch toán thực tế tại Công ty TNHH Giao nhận Vận tải DH:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Tên viết tắt DHLOGISTICS CO., LTD, thành lập ngày 01/10/2008 (hoạt động từ 28/11/2008 theo GPKD số 0104003962), người đại diện pháp luật là ông Đặng Văn Hùng, vốn điều lệ 8.000 đồng. Công ty có 3 cơ sở trực thuộc gồm: Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh (Số 5 Đống Đa, P.2, Q. Tân Bình), Chi nhánh Hải Phòng (Tòa nhà Thành Công, Số 3 Lê Thánh Tông, Ngô Quyền) và Văn phòng đại diện tại Bắc Ninh (Quốc lộ 18, Giang Liễu, Phương Liễu, Quế Võ).
  • Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán: Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm 5 người: Kế toán trưởng, kế toán hóa đơn, kế toán thanh toán, kế toán tổng hợp, thủ quỹ kiêm kế toán tiền lương. Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ VNĐ, phương pháp kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng, ghi nhận chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh và áp dụng hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán FAST.
  • Hệ thống chứng từ và tổ chức vận dụng tài khoản:
    • Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT (3 liên: liên 1 lưu gốc, liên 2 giao khách, liên 3 kèm bộ chứng từ), Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Nợ/Báo Có ngân hàng, Phiếu kế toán tự lập, bảng tính kết quả kinh doanh và tờ khai quyết toán thuế TNDN.
    • Tài khoản chi tiết: Công ty mở các tài khoản chi tiết của TK 511 để theo dõi các nghiệp vụ dịch vụ vận tải đặc thù: TK 51111 (Doanh thu cước quốc tế hàng nhập khẩu), TK 51112 (Doanh thu cước quốc tế hàng xuất khẩu), TK 51113 (Doanh thu cước vận chuyển nội địa), TK 51114 (Doanh thu local charge), TK 5112 (Doanh thu bán thành phẩm), TK 5113 (Doanh thu cung cấp dịch vụ) và TK 5118 (Doanh thu khác).
  • Quy trình hạch toán và số liệu xác định kết quả kinh doanh năm 2015: Việc kết chuyển doanh thu, giá vốn và chi phí được cài đặt tự động trên phần mềm FAST để kết chuyển sang TK 911 vào cuối kỳ.
Các chỉ tiêu kế toán kết quả kinh doanh Tài khoản hạch toán Số phát sinh năm 2015 (VNĐ)
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ TK 511 217.071
Giá vốn hàng bán TK 632 204.171
Doanh thu hoạt động tài chính TK 515 469.015
Chi phí tài chính TK 635 1.473
Chi phí quản lý kinh doanh TK 642 6.652
Thu nhập khác TK 711 57.518
Chi phí khác TK 811 2.776
Tổng số phát sinh bên Có TK 911 TK 911 218.604
Tổng số phát sinh bên Nợ TK 911 TK 911 212.072
Lợi nhuận kế toán trước thuế TK 911 218.532
Thu nhập chịu thuế TNDN - 5.532
Thuế TNDN hiện hành phải nộp năm 2015 TK 821 5.917
Thuế TNDN đã tạm nộp (Quý 1: 300.000; Quý 2: 300.000; Quý 3: 400) TK 821 1
Thuế TNDN còn phải nộp bổ sung cuối năm TK 821 1.917 (ghi nhận 287.917)
Lợi nhuận sau thuế kết chuyển sang TK 421 TK 421 5.615

Chương 3: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH giao nhận vận tải DH

Chương 3 tổng kết các đánh giá thực trạng và đưa ra các đề xuất hoàn thiện:

  • Những kết quả đạt được: Bộ máy kế toán tổ chức tập trung gọn nhẹ, phân công công việc cụ thể, hạn chế chồng chéo nhiệm vụ; vận dụng đúng các quy định về chứng từ, tài khoản và phương pháp hạch toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC; ứng dụng hiệu quả phần mềm kế toán FAST giúp tự động hóa quá trình ghi chép và kết chuyển số liệu, đáp ứng kịp thời yêu cầu thông tin của ban lãnh đạo.
  • Những hạn chế và tồn tại: Do ngành nghề kinh doanh dịch vụ giao nhận vận tải phức tạp (cước quốc tế, cước nội địa, local charge, kho bãi...), việc theo dõi chi tiết doanh thu, giá vốn và chi phí còn gặp vướng mắc; khâu luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận và chi nhánh về phòng kế toán đôi lúc chưa tối ưu; một số tài khoản và mẫu sổ cần tiếp tục được hoàn thiện để phản ánh chi tiết hơn.
  • Các nhóm giải pháp và điều kiện thực hiện:
    • Hoàn thiện việc tổ chức bộ máy kế toán tại công ty.
    • Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ trong nội bộ đơn vị.
    • Hoàn thiện việc vận dụng hệ thống tài khoản kế toán trong xác định kết quả kinh doanh.
    • Hoàn thiện công tác tổ chức hệ thống sổ kế toán.
    • Các điều kiện thực hiện giải pháp từ phía cơ quan quản lý Nhà nước và từ phía Ban lãnh đạo Công ty TNHH Giao nhận Vận tải DH.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và các quy định pháp lý về kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh và thuế TNDN áp dụng cho doanh nghiệp dịch vụ vừa và nhỏ theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và các chuẩn mực kế toán VAS 01, VAS 02, VAS 14, VAS 17.
  • Khảo sát và phản ánh trung thực quy trình thực tế từ khâu lập, luân chuyển chứng từ, định khoản tài khoản đến quy trình nhập liệu và thực hiện các bút toán kết chuyển tự động trên phần mềm FAST tại Công ty TNHH Giao nhận Vận tải DH trong năm tài chính 2015.
  • Trích xuất toàn bộ các số liệu kế toán thực tế phản ánh hoạt động kinh doanh năm 2015 của công ty: Doanh thu thuần 217.071 VNĐ, Giá vốn hàng bán 204.171 VNĐ, Doanh thu tài chính 469.015 VNĐ, Chi phí tài chính 1.473 VNĐ, Chi phí QLKD 6.652 VNĐ, Thu nhập khác 57.518 VNĐ, Chi phí khác 2.776 VNĐ, Lợi nhuận trước thuế 218.532 VNĐ và Lợi nhuận sau thuế 5.615 VNĐ.

Đóng góp so với các nghiên cứu trước

Tác giả đã kế thừa và đối chiếu với 2 công trình nghiên cứu trước đó tại chính Công ty TNHH Giao nhận Vận tải DH:

  1. Chuyên đề tốt nghiệp của SV. Phạm Thị Trang (Trường ĐH Điện Lực, GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Mai) về đề tài kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC.
  2. Khóa luận tốt nghiệp của SV. Dương Minh Phương (Khoa K44F4 Trường ĐH Thương Mại, GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Hương) về đề tài phân tích chi phí kinh doanh tại đơn vị.

Khóa luận của tác giả Dương Thị Bích Liên đi sâu vào việc gắn kết việc áp dụng Chuẩn mực kế toán (VAS) với Chế độ kế toán QĐ 48 trên nền tảng phần mềm kế toán FAST, phân tích chi tiết quy trình kết chuyển tự động và cơ cấu tài khoản chi tiết theo đặc thù logistics giao nhận vận tải.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Hạn chế của nghiên cứu: Do thời gian thực tập và nguồn lực có hạn (từ 04/01/2016 đến 25/04/2016), đề tài chỉ tập trung khảo sát dữ liệu kế toán trong phạm vi một năm tài chính duy nhất (năm 2015) và thực hiện tại một doanh nghiệp cụ thể là Công ty TNHH Giao nhận Vận tải DH.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu số liệu kế toán theo chuỗi thời gian nhiều năm để so sánh biến động kết quả kinh doanh; đồng thời nghiên cứu việc chuyển đổi và áp dụng các chính sách, chế độ kế toán mới thay thế Quyết định 48/2006/QĐ-BTC (như Thông tư 133/2016/TT-BTC) đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giao nhận logistics.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo khung lý thuyết hạch toán kết quả kinh doanh, phương pháp thiết kế phiếu khảo sát chuyên sâu và kỹ năng tổng hợp số liệu thực tế tại doanh nghiệp dịch vụ.
  • Kế toán viên và nhà quản lý tại các doanh nghiệp giao nhận vận tải (Logistics): Tham khảo cách thức phân chia tài khoản cấp 2, cấp 3 đối với doanh thu vận tải (TK 51111 - cước quốc tế nhập khẩu, TK 51112 - cước quốc tế xuất khẩu, TK 51113 - cước nội địa, TK 51114 - local charge) và quy trình thiết lập các bút toán kết chuyển tự động trên phần mềm kế toán.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Giao nhận Vận tải DH áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?

Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên phần mềm kế toán FAST.

2. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Công ty DH được phân loại chi tiết như thế nào?

Để phù hợp với đặc thù dịch vụ giao nhận vận tải, công ty chi tiết hóa TK 511 thành các tài khoản cấp dưới gồm: TK 51111 (Doanh thu cước quốc tế hàng nhập khẩu), TK 51112 (Doanh thu cước quốc tế hàng xuất khẩu), TK 51113 (Doanh thu cước vận chuyển nội địa), TK 51114 (Doanh thu local charge), TK 5112 (Doanh thu bán các thành phẩm), TK 5113 (Doanh thu cung cấp dịch vụ) và TK 5118 (Doanh thu khác).

3. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Giao nhận Vận tải DH gồm những vị trí nào?

Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 5 nhân sự: Kế toán trưởng và các nhân viên phụ trách các phần hành kế toán hóa đơn, kế toán thanh toán, kế toán tổng hợp, thủ quỹ kiêm kế toán tiền lương.

4. Kết quả kinh doanh và nghĩa vụ thuế TNDN năm 2015 của công ty được ghi nhận với các số liệu nào?

Theo báo cáo và chứng từ năm 2015 của công ty, Lợi nhuận kế toán trước thuế đạt 218.532 VNĐ, Thu nhập chịu thuế là 5.532 VNĐ, Thuế TNDN hiện hành phải nộp cả năm là 5.917 VNĐ, Số thuế đã tạm nộp trong năm là 1 VNĐ (Quý 1: 300.000 VNĐ, Quý 2: 300.000 VNĐ, Quý 3: 400 VNĐ), Thuế còn phải nộp cuối năm là 1.917 VNĐ (với bút toán ghi nhận 287.917 VNĐ) và Lợi nhuận sau thuế chuyển sang TK 421 là 5.615 VNĐ.

5. Tác giả đã sử dụng những phương pháp thu thập dữ liệu cụ thể nào trong quá trình thực tập?

Tác giả đã sử dụng 3 phương pháp thu thập dữ liệu chính gồm: quan sát trực tiếp quy trình hạch toán và luân chuyển chứng từ; nghiên cứu tài liệu hệ thống chứng từ, sổ sách và BCTC năm 2015; phỏng vấn trực tiếp Kế toán trưởng Phạm Thị Hiền kết hợp phát 6 phiếu điều tra chuyên sâu cho Ban Giám đốc và cán bộ phòng Kế toán - Tài chính (thu về 6 phiếu hợp lệ).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Dương Thị Bích Liên đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp dịch vụ theo chuẩn mực kế toán Việt Nam và Quyết định 48/2006/QĐ-BTC. Thông qua khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Giao nhận Vận tải DH trong năm tài chính 2015, nghiên cứu đã phản ánh chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ, tổ chức tài khoản và quy trình kết chuyển tự động trên phần mềm FAST. Các giải pháp và kiến nghị được tác giả đề xuất xuất phát từ chính đặc thù vận tải logistics, mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho công tác quản trị kế toán tại các doanh nghiệp cùng ngành.