Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải là một ngành sản xuất vật chất đặc biệt, trong đó sản phẩm tạo ra không tồn tại dưới hình thái vật chất độc lập mà là hiệu quả của quá trình di chuyển hàng hóa hoặc hành khách từ nơi này đến nơi khác, được đo lường bằng các chỉ tiêu như tấn.km hoặc người.km. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực vận tải đường bộ, công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụ giữ vị trí trung tâm trong hệ thống quản lý tài chính doanh nghiệp. Giá thành dịch vụ vừa là thước đo phản ánh trình độ quản lý, hiệu quả sử dụng lao động, phương tiện, vật tư, vừa là căn cứ trực tiếp để doanh nghiệp định giá cước dịch vụ cạnh tranh, gia tăng thị phần và tối ưu hóa lợi nhuận.

Thực tế tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hưng Lịch (Công ty TNHH TM & DV Hưng Lịch) trong giai đoạn nghiên cứu cho thấy doanh nghiệp phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ sự gia nhập của nhiều đơn vị kinh doanh vận tải khác trong bối cảnh nguồn cung dịch vụ tăng trong khi nhu cầu thị trường hạn chế. Đồng thời, biến động tăng giá của các mặt hàng nhiên liệu đầu vào chính—đặc biệt là xăng dầu (chiếm tỷ trọng từ 30% đến 35% tổng chi phí sản xuất của đơn vị)—đã trực tiếp đẩy giá thành dịch vụ lên cao, ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả Quách Thị Mơ (sinh viên lớp K7HK1C1, Khoa Kế toán, Trường Đại học Thương Mại) dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Hà đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Kế toán chi phí và tính giá thành dịch vụ vận tải tại Công ty TNHH TM & DV Hưng Lịch".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác lập nhằm đạt được 3 mục tiêu cơ bản:

  1. Thứ nhất: Hệ thống hóa những lý luận cơ bản liên quan đến công tác kế toán chi phí và tính giá thành dịch vụ trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ.
  2. Thứ hai: Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng công tác kế toán chi phí và tính giá thành dịch vụ vận tải tại Công ty TNHH TM & DV Hưng Lịch; từ đó đánh giá những kết quả đạt được, các mặt còn tồn tại và nguyên nhân phát sinh.
  3. Thứ ba: Trên cơ sở kết quả tính toán chi phí và giá thành thực tế, đề xuất các biện pháp cụ thể nhằm tiết kiệm chi phí và hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí, tính giá thành cho công ty.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụ vận tải tại Công ty TNHH TM & DV Hưng Lịch, trọng tâm đi sâu vào mảng dịch vụ vận chuyển hàng hóa.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát tại các bộ phận quản lý, các đội xe và Phòng Kế toán của Công ty TNHH TM & DV Hưng Lịch.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các khoản mục chi phí cấu thành giá thành dịch vụ vận tải (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được thu thập và hạch toán trong kỳ kế toán tháng 03 năm 2013 (kèm số liệu minh họa tài sản cố định từ các kỳ trước đó).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán và quy định pháp lý hiện hành của Việt Nam trong lĩnh vực kế toán tài chính doanh nghiệp:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01 - Chuẩn mực chung, Mục 31): Định nghĩa chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các dòng tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm các khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu. Chi phí sản xuất được ghi nhận theo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí.
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02 - Hàng tồn kho): Quy định về chi phí chế biến hàng tồn kho, bao gồm chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cố định và chi phí sản xuất chung biến đổi phát sinh trong quá trình cung cấp dịch vụ; nguyên tắc phân bổ chi phí sản xuất chung cố định dựa trên công suất bình thường của máy móc, thiết bị.
  • Luật Kế toán Việt Nam và Chế độ kế toán doanh nghiệp: Quy định hệ thống chứng từ kế toán ban đầu, quy trình mở sổ, ghi sổ và kết chuyển chi phí qua hệ thống tài khoản (TK 621, TK 622, TK 627, TK 154, TK 632) theo phương pháp kê khai thường xuyên.

Khóa luận hệ thống hóa mối quan hệ toán học giữa chi phí sản xuất và tổng giá thành dịch vụ: $$\text{Tổng giá thành dịch vụ} = \text{Chi phí dở dang đầu kỳ} + \text{Chi phí phát sinh trong kỳ} - \text{Chi phí dở dang cuối kỳ}$$

Đối với hoạt động vận tải không có sản phẩm dở dang, tổng giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ bằng tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ. Giá thành đơn vị được xác định theo công thức: $$\text{Giá thành đơn vị} = \frac{\text{Tổng giá thành dịch vụ}}{\text{Khối lượng sản phẩm hoàn thành (tấn.km hoặc km)}}$$

Bên cạnh phương pháp tính giá thành giản đơn (trực tiếp), tác giả hệ thống hóa các phương pháp tính giá thành theo hệ số, phương pháp tỷ lệ chi phí và phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng. Đồng thời, công thức trích khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) theo phương pháp đường thẳng được mô hình hóa theo mức trích bình quân năm, tháng và ngày: $$\text{Mức khấu hao trung bình năm} = \frac{\text{Nguyên giá TSCĐ}}{\text{Thời gian sử dụng}}$$ $$\text{Mức khấu hao tháng} = \frac{\text{Mức khấu hao trung bình năm}}{12}$$

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp thu thập và xử lý chứng từ: Thu thập toàn bộ chứng từ kế toán gốc phát sinh tại doanh nghiệp (Phiếu xuất kho, Phiếu chi, Hóa đơn GTGT, Giấy đề nghị tạm ứng, Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương).
  • Phương pháp kế toán: Sử dụng phương pháp tài khoản đối ứng, phương pháp tính giá xuất kho theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO), phương pháp ghi thẻ song song đối với nguyên vật liệu.
  • Phương pháp tổng hợp và đối chiếu số liệu: Đối chiếu số liệu giữa chứng từ ban đầu, Bảng phân bổ, Sổ chi tiết các tài khoản (TK 621, TK 622, TK 627, TK 154), Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký chi tiền và Sổ Cái.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu là hệ thống sổ sách kế toán, chứng từ và báo cáo quản trị thực tế của Công ty TNHH TM & DV Hưng Lịch trong tháng 03 năm 2013.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về kế toán chi phí và tính giá thành dịch vụ trong doanh nghiệp dịch vụ

Chương 1 tập trung làm sáng tỏ bản chất kinh tế của chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ, đặc biệt là dịch vụ vận tải:

  • Khái niệm và phân loại chi phí dịch vụ vận tải: Chi phí vận tải hàng hóa bao gồm tiền lương lái xe, phụ xe; các khoản trích theo lương; nhiên liệu, vật liệu (xăng, dầu, nhớt); chi phí săm lốp; chi phí sửa chữa phương tiện; chi phí khấu hao phương tiện vận tải; chi phí dịch vụ mua ngoài (lệ phí cầu đường, phà, bảo hiểm).
  • Nhiệm vụ của kế toán chi phí và giá thành: Xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành; tổ chức hạch toán ban đầu và luân chuyển chứng từ; ghi nhận và phân bổ chi phí kịp thời, chính xác; lập báo cáo chi phí phục vụ quản trị doanh nghiệp.
  • Quy định hạch toán theo hệ thống tài khoản: Phân tích nội dung, kết cấu của TK 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), TK 627 (Chi phí sản xuất chung với 6 tiểu khoản: 6271, 6272, 6273, 6274, 6277, 6278), TK 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang) và kết chuyển giá vốn sang TK 632.
  • Hệ thống sổ kế toán: Trình bày nguyên tắc luân chuyển thông tin theo các hình thức sổ: Nhật ký chung, Nhật ký chứng từ, Chứng từ ghi sổ và Nhật ký - Sổ cái.

Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí và tính giá thành dịch vụ vận tải tại Công ty TNHH TM & DV Hưng Lịch

Chương 2 phản ánh toàn diện số liệu thực tế và quy trình xử lý kế toán tại đơn vị trong tháng 03 năm 2013:

  • Đặc điểm tổ chức vận tải và xác định đối tượng hạch toán:
    • Đối tượng tập hợp chi phí: Doanh nghiệp tổ chức 3 đội xe (Đội xe 1, Đội xe 2, Đội xe 3); kế toán mở sổ tập hợp chi phí riêng cho từng đội xe.
    • Đối tượng tính giá thành: Khối lượng hàng hóa vận chuyển, quy đổi theo đơn vị km hoặc tấn.km hoàn thành trong kỳ.
  • Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621):
    • Nhiên liệu trực tiếp phục vụ chạy xe là dầu diezen (chiếm 30% - 35% tổng CPSX).
    • Phương pháp xuất kho: Áp dụng phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO) và kế toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song.
    • Quy trình chứng từ: Đội trưởng đội xe lập giấy đề nghị tạm ứng/xuất kho gửi Phòng vật tư phê duyệt, Kế toán vật tư lập Phiếu xuất kho (được Kế toán trưởng ký và Giám đốc phê duyệt).
    • Số liệu thực tế tháng 03/2013: Ngày 05/03/2013 xuất kho dầu theo PXK 111 trị giá 37.000.000 đồng; ngày 15/03/2013 xuất kho 500 lít dầu theo PXK 113 trị giá 12.000.000 đồng (kèm các đợt xuất bổ sung). Tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tập hợp trên Sổ Cái TK 621 kết chuyển sang Nợ TK 154 cuối kỳ là 50.000.000 đồng.
  • Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622):
    • Chi phí gồm tiền lương và các khoản trích theo lương của toàn bộ lái xe và phụ xe.
    • Hình thức trả lương: Lương thời gian căn cứ vào Bảng chấm công của các đội xe và hệ số lương cá nhân: $$\text{Lương thời gian} = \frac{\text{Lương tối thiểu} \times \text{Hệ số lương}}{26} \times \text{Ngày công thực làm}$$
    • Tỷ lệ trích các khoản theo lương áp dụng tại thời điểm khảo sát: BHXH (24% với 17% tính vào CPSX, 7% trừ lương), BHYT (4,5% với 3% tính vào CPSX, 1,5% trừ lương), BHTN (2% với 1% tính vào CPSX, 1% trừ lương), KPCĐ (2% tính hết vào CPSX).
    • Số liệu thực tế tháng 03/2013 trên Sổ chi tiết TK 622: Chi phí lương phải trả công nhân trực tiếp (Nợ TK 622 / Có TK 334) là 125.575.252 đồng; các khoản trích theo lương (Nợ TK 622 / Có TK 338) là 28.393.116 đồng. Tổng chi phí NCTT phát sinh kết chuyển sang Nợ TK 154 là 154.968.368 đồng.
  • Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627):
    • TK 6271 (Chi phí nhân viên phân xưởng/quản lý đội xe): Lương quản lý 8.000.000 đồng, trích theo lương 1.380.000 đồng (theo Bảng phân bổ tiền lương và BHXH), tổng cộng 10.380.000 đồng (bao gồm các khoản phụ cấp).
    • TK 6272 (Chi phí vật liệu): Xuất kho săm lốp ngày 12/03 (PXK 112: 2.000.000 đồng), giẻ lau ngày 22/03 (PXK 114: 20.000 đồng), dầu nhớt ngày 24/03 (PXK 115: 500.000 đồng).
    • TK 6274 (Chi phí khấu hao TSCĐ): Trích khấu hao phương tiện vận tải theo phương pháp đường thẳng với số tiền 100.112.112 đồng trong tháng 03/2013 (dựa trên Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ).
    • TK 6277 (Chi phí dịch vụ mua ngoài): Phiếu chi số 249 ngày 16/03/2013 chi tiền sửa chữa xe 500.000 đồng.
    • Sổ Nhật ký chi tiền ghi nhận các khoản chi trong tháng 03/2013 gồm trả lương tháng trước (PC 248: 20.000.000 đồng), sửa chữa xe (PC 249: 500.000 đồng), mua dầu nhập kho (PC 250: 550.000 đồng), tạm ứng lương (PC 251: 13.000.000 đồng), chi mua TSCĐ (26.000.000 đồng), tổng cộng chuyển trang 61.000.000 đồng.
  • Kế toán tổng hợp chi phí và tính giá thành (TK 154):
    • Kế toán tập hợp các khoản mục chi phí Nợ TK 154 đối ứng Có TK 621 (50.000.000 đồng), Có TK 622 (154.968.368 đồng) và Có TK 627.
    • Tổng số phát sinh chi phí sản xuất kinh doanh dịch vụ vận tải trong tháng 03/2013 trên Sổ chi tiết TK 154 đạt 317.460.480 đồng để làm căn cứ kết chuyển sang giá vốn dịch vụ hoàn thành.

Chương 3: Các kết luận và đề xuất kế toán chi phí và tính giá thành dịch vụ tại Công ty TNHH TM & DV Hưng Lịch

Chương 3 trình bày các đánh giá thực tế và kiến nghị hoàn thiện hệ thống kế toán:

  • Kết quả đạt được: Tổ chức bộ máy kế toán phù hợp với quy mô doanh nghiệp; hệ thống tài khoản và mẫu biểu sổ sách áp dụng theo hình thức Nhật ký chung cơ bản tuân thủ chế độ kế toán; công tác phân định chi phí theo từng đội xe giúp quản lý bước đầu các yếu tố hao phí.
  • Tồn tại: Công tác xây dựng định mức tiêu hao nhiên liệu (xăng, dầu) chưa thực sự linh hoạt theo tải trọng và cung đường cụ thể; việc theo dõi chi phí bảo dưỡng, săm lốp chưa phân bổ nhiều kỳ hợp lý; quy trình luân chuyển chứng từ tạm ứng của lái xe đôi khi bị dồn vào cuối tháng gây chậm trễ cho việc tổng hợp số liệu.
  • Đề xuất và giải pháp:
    • Hoàn thiện công tác lập và quản lý định mức kỹ thuật tiêu hao xăng dầu cho từng loại xe và tuyến đường.
    • Thực hiện trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ hoặc phân bổ chi phí sửa chữa, săm lốp qua TK 142/TK 242 nhằm tránh đột biến giá thành giữa các kỳ.
    • Tăng cường kiểm soát và đẩy nhanh thời gian thanh quyết toán chứng từ chi tiêu dọc đường của lái xe.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã lượng hóa cơ cấu chi phí thực tế phát sinh trong tháng 03/2013 tại Công ty TNHH TM & DV Hưng Lịch thông qua hệ thống sổ kế toán:

Khoản mục chi phí Tài khoản hạch toán Số phát sinh trong tháng 03/2013 (VNĐ) Chứng từ / Căn cứ chủ yếu
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp TK 621 50.000.000 PXK 111, PXK 113, Bảng phân bổ NVL-CCDC
Chi phí nhân công trực tiếp TK 622 154.968.368 Bảng thanh toán lương, Bảng phân bổ TL và BHXH
- Lương trực tiếp trả công nhân TK 334 125.575.252 Bảng chấm công, thanh toán lương
- Các khoản trích theo lương TK 338 28.393.116 Tỷ lệ trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ (24%)
Chi phí sản xuất chung TK 627 ~ 112.492.112 Bảng trích khấu hao, PXK 112/114/115, PC 249
- Chi phí nhân viên đội xe (6271) TK 6271 10.380.000 Bảng phân bổ lương và BHXH
- Chi phí vật liệu, phụ tùng (6272) TK 6272 2.000.000 PXK 112 (săm lốp), PXK 114, PXK 115
- Chi phí khấu hao TSCĐ (6274) TK 6274 100.112.112 Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
- Chi phí dịch vụ mua ngoài (6277) TK 6277 500.000 Phiếu chi 249 (sửa chữa xe)
Tổng chi phí sản xuất tập hợp TK 154 317.460.480 Sổ chi tiết TK 154, Sổ Cái TK 154

Các đóng góp chính do tác giả tự xác lập trong công trình nghiên cứu:

  • Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ từ các đội xe về phòng kế toán trong một doanh nghiệp vận tải đường bộ vừa và nhỏ.
  • Phân tích chi tiết phương pháp phân loại và ghi chép chi phí đầu vào đặc thù của ngành vận tải (nhiên liệu, phụ tùng săm lốp, chi phí cầu đường, khấu hao đoàn xe vận tải).
  • Đưa ra hệ thống giải pháp gắn liền với thực tiễn quản lý định mức xăng dầu và quản trị chi phí giá thành nhằm bình ổn giá cước dịch vụ của doanh nghiệp trước sự biến động của giá cả thị trường.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Khóa luận chỉ khảo sát và thu thập dữ liệu hạch toán trong phạm vi một kỳ kế toán hẹp (tháng 03 năm 2013), chưa theo dõi và phân tích biến động chi phí qua chu kỳ trọn vẹn của một năm tài chính.
    • Nghiên cứu chỉ tập trung chuyên sâu vào mảng dịch vụ vận tải hàng hóa mà chưa đi sâu vào mảng dịch vụ vận chuyển hành khách của công ty.
    • Chưa so sánh hiệu quả giữa hình thức ghi sổ thủ công/kết hợp bảng tính Excel với việc áp dụng các phần mềm kế toán chuyên dụng tích hợp định vị GPS trên phương tiện.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát chuỗi số liệu theo quý và năm để đánh giá chính xác tính mùa vụ của ngành vận tải.
    • Nghiên cứu hoàn thiện mô hình kế toán quản trị chi phí, xây dựng hệ thống định mức chi phí tiêu chuẩn (Standard Costing) cho từng cung đường vận tải.
    • Nghiên cứu quy trình tích hợp hóa đơn điện tử và phần mềm kế toán quản trị phương tiện vận tải hiện đại.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và Quản trị kinh doanh vận tải: Tham khảo cấu trúc một bài khóa luận tốt nghiệp thực tế về kế toán chi phí trong doanh nghiệp dịch vụ; nắm bắt phương pháp hạch toán và thiết lập các bảng biểu đặc thù ngành vận tải.
  • Kế toán viên và cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp vận tải đường bộ: Tham khảo hệ thống bảng phân bổ tiền lương, bảng trích khấu hao đoàn xe, phương pháp mở sổ chi tiết các tài khoản 621, 622, 627, 154 và quy trình kiểm soát chi phí nhiên liệu.
  • Các phần nội dung đáng tham khảo nhất: Quy trình luân chuyển chứng từ xuất kho dầu diezen và phụ tùng (mục 2.2.1); phương pháp lập Bảng tính và phân bổ tiền lương - BHXH cho lái xe (mục 2.2.2); phương pháp tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng và biểu mẫu Sổ chi tiết TK 154 (mục 2.2.3, 2.2.4).

Câu hỏi thường gặp

1. Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành dịch vụ tại Công ty Hưng Lịch được xác định cụ thể là gì?
Doanh nghiệp xác định đối tượng tập hợp chi phí là 3 đội xe (Đội xe 1, Đội xe 2, Đội xe 3); đối tượng tính giá thành là khối lượng hàng hóa vận chuyển hoàn thành trong kỳ, tính theo đơn vị km hoặc tấn.km.

2. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong tổng chi phí và gồm những loại vật tư nào?
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại Công ty Hưng Lịch chiếm từ 30% đến 35% tổng chi phí sản xuất; yếu tố nguyên vật liệu trực tiếp chủ yếu là dầu diezen phục vụ chạy xe, ngoài ra vật liệu phụ gồm xăng, nhớt, giẻ lau, săm lốp.

3. Doanh nghiệp áp dụng hình thức trả lương và tỷ lệ trích nộp các khoản theo lương như thế nào đối với nhân công trực tiếp?
Doanh nghiệp áp dụng hình thức trả lương thời gian căn cứ vào ngày công thực tế trên Bảng chấm công và hệ số lương (chuẩn 26 ngày/tháng). Tỷ lệ trích các khoản theo lương tính vào chi phí sản xuất gồm BHXH 17%, BHYT 3%, BHTN 1%, KPCĐ 2% (tổng trích vào chi phí là 23%; phần trừ vào thu nhập của người lao động gồm BHXH 7%, BHYT 1,5%, BHTN 1%).

4. Tổng chi phí sản xuất tập hợp trên tài khoản 154 trong tháng 03/2013 tại đơn vị là bao nhiêu?
Tổng chi phí sản xuất kinh doanh dịch vụ vận tải phát sinh trong tháng 03/2013 được tập hợp trên Sổ chi tiết và Sổ Cái TK 154 của công ty là 317.460.480 đồng (bao gồm 50.000.000 đồng chi phí NVLTT, 154.968.368 đồng chi phí NCTT và các khoản chi phí SXC).

5. Quy trình lập và phê duyệt Phiếu xuất kho nhiên liệu tại công ty gồm những bước nào?
Đội trưởng các đội xe gửi Giấy đề nghị tạm ứng/xuất kho lên Phòng Cung ứng vật tư; Phòng vật tư xem xét và phê duyệt; chuyển thông tin cho Kế toán vật tư lập Phiếu xuất kho; Phiếu xuất kho được Kế toán trưởng ký và Giám đốc phê duyệt trước khi giao cho người nhận hàng xuất kho.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Quách Thị Mơ đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán chi phí, tính giá thành dịch vụ vận tải hàng hóa tại Công ty TNHH TM & DV Hưng Lịch trong tháng 03/2013. Bằng việc phân tích cụ thể từng tài khoản hạch toán, quy trình luân chuyển chứng từ và mẫu biểu sổ sách theo hình thức Nhật ký chung, công trình đã làm rõ cơ cấu chi phí đặc thù với tỷ trọng lớn thuộc về nhiên liệu và khấu hao đoàn xe. Các phát hiện và kiến nghị về quản lý định mức xăng dầu, phân bổ chi phí sửa chữa là những đóng góp có ý nghĩa thực tế giúp doanh nghiệp hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả quản trị tài chính.