Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, các doanh nghiệp thương mại Việt Nam phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Để tồn tại và phát triển, doanh nghiệp bắt buộc phải xây dựng chiến lược kinh doanh linh hoạt nhằm thúc đẩy công tác tiêu thụ và mở rộng đầu ra cho sản phẩm. Hoạt động bán hàng giữ vai trò là giai đoạn cuối cùng của chu kỳ sản xuất kinh doanh, thực hiện việc chuyển hóa vốn từ hình thái hàng hóa sang hình thái tiền tệ hoặc các khoản phải thu, quyết định trực tiếp đến kết quả tài chính và lợi nhuận của đơn vị. Trong hệ thống quản lý kinh tế, công tác kế toán bán hàng là phần hành trung tâm, cung cấp thông tin kịp thời phục vụ quản trị và kiểm soát dòng vốn.

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán trong doanh nghiệp phân phối, tác giả đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần Đầu tư Kim Long" (tên đề tài tại trang tóm lược ghi nhận: "Kế toán bán vật liệu xây dựng tại công ty cổ phần đầu tư Kim Long", tuy nhiên toàn bộ nội dung nghiên cứu thực tế, tên đề tài tại trang bìa, lời cảm ơn và dữ liệu phân tích tập trung vào kế toán bán hàng dược phẩm, thực phẩm chức năng tại Công ty Cổ phần Đầu tư Kim Long).

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm hai nhóm:

  1. Mục tiêu về mặt lý luận: Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàng theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành, làm cơ sở khoa học để đánh giá thực tiễn.
  2. Mục tiêu về mặt thực tiễn:
    • Khảo sát, mô tả và làm rõ thực trạng tổ chức hạch toán kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần Đầu tư Kim Long;
    • Đánh giá những kết quả đạt được, chỉ ra những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân trong công tác kế toán bán hàng tại đơn vị;
    • Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng phù hợp với đặc thù kinh doanh của công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Lý luận và thực tiễn công tác tổ chức kế toán bán hàng, bao gồm hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ kế toán và quy trình hạch toán nghiệp vụ bán hàng.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Đầu tư Kim Long, địa chỉ tại Lô số 2, Khu A, Tập thể Liên Cơ Quan, Từ Liêm, xã Mỹ Đình, huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và chứng từ kế toán phục vụ nghiên cứu thực tế được thu thập trong tháng 1 năm 2018 (kết hợp đợt điều tra trắc nghiệm từ ngày 12/03/2018 đến ngày 14/03/2018).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực và chế độ kế toán do Bộ Tài chính ban hành:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) - "Chuẩn mực chung": Ban hành theo Quyết định 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002, chi phối các nguyên tắc kế toán cơ bản trong ghi nhận bán hàng gồm nguyên tắc phù hợp, thận trọng, cơ sở dồn tích, trọng yếu và nhất quán.
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) - "Hàng tồn kho": Ban hành theo Quyết định 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001, hướng dẫn xác định giá gốc hàng tồn kho, giá vốn hàng bán và các phương pháp tính giá trị hàng xuất kho (phương pháp thực tế đích danh, bình quân gia quyền cuối kỳ, bình quân sau mỗi lần nhập, phương pháp nhập trước - xuất trước FIFO, nhập sau - xuất trước LIFO).
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) - "Doanh thu và thu nhập khác": Quy định 5 điều kiện đồng thời để ghi nhận doanh thu bán hàng, hướng dẫn phương pháp xác định doanh thu thuần và các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, chiết khấu thanh toán).
  • Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC: Ban hành ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, quy định hệ thống tài khoản kế toán (TK 511, TK 521, TK 632, TK 131, TK 111, TK 112, TK 3331, TK 156, TK 157...), biểu mẫu chứng từ và 5 hình thức tổ chức sổ kế toán (Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ, Kế toán trên máy vi tính).
Phương pháp nghiên cứu Quy trình và nội dung thực hiện cụ thể Nguồn dữ liệu sử dụng
Điều tra trắc nghiệm Lập phiếu khảo sát (Biểu 01) gồm hệ thống câu hỏi về chính sách bán hàng, phương thức thanh toán, thời điểm ghi nhận doanh thu, phương pháp tính giá vốn. Phát phiếu ngày 12/03/2018, thu phiếu ngày 14/03/2018 và tổng hợp kết quả (Biểu 02). Ông Nguyễn Đình Chính Công (Giám đốc tài chính kiêm Kế toán trưởng) và nhân viên phòng Kế toán.
Quan sát thực tế Trực tiếp quan sát quy trình thực hiện nghiệp vụ bán hàng, cách luân chuyển chứng từ và thao tác nghiệp vụ của nhân viên kế toán bán hàng tại công ty. Phòng Tài chính Kế toán và bộ phận kho Công ty CPĐT Kim Long.
Nghiên cứu tài liệu Thu thập, phân loại, kiểm tra và nghiên cứu hệ thống chứng từ bán hàng phát sinh; tra cứu hệ thống văn bản quy phạm pháp luật kế toán hiện hành. Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Hợp đồng kinh tế tháng 01/2018; Thông tư 200/2014/TT-BTC, VAS 01, 02, 14.
Phương pháp phân tích, so sánh và toán học Đối chiếu giữa lý luận với thực tiễn; đối chiếu số liệu chứng từ gốc với sổ chi tiết và Sổ Cái; áp dụng công thức toán học để tính doanh thu, giá vốn, công nợ và các chỉ tiêu liên quan. Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ chi tiết các tài khoản TK 511, 632, 131, 156 tháng 01/2018.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại theo quy định của hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành:

  1. Bản chất, đặc điểm và các phương thức bán hàng: Khóa luận phân tích khái niệm bán hàng, doanh thu bán hàng theo VAS 14, giá vốn hàng bán theo VAS 02. Phân loại chi tiết các phương thức bán hàng:
    • Bán buôn hàng hóa: Bao gồm bán buôn qua kho (giao hàng trực tiếp, chuyển hàng) và bán buôn vận chuyển thẳng (giao hàng trực tiếp tay ba, chuyển hàng). Đặc điểm là hàng hóa vẫn nằm trong lưu thông, bán theo lô lớn, giá cả biến động.
    • Bán lẻ hàng hóa: Bán trực tiếp cho người tiêu dùng theo các hình thức thu tiền tập trung, thu tiền trực tiếp, bán hàng tự phục vụ, bán hàng trả góp, bán hàng tự động.
    • Bán hàng qua đại lý/ký gửi: Giao hàng cho bên đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng; quyền sở hữu hàng hóa chỉ chuyển giao khi đại lý thanh toán hoặc thông báo đã tiêu thụ được hàng.
  2. Các phương thức thanh toán và yêu cầu quản lý: Phân định 3 phương thức thanh toán (thanh toán trực tiếp, thanh toán trả chậm phát sinh nợ phải thu, thanh toán trả trước). Kế toán phải đáp ứng các yêu cầu: quản lý doanh thu chặt chẽ theo từng mặt hàng/khách hàng, theo dõi chi tiết khối lượng xuất bán, kiểm soát công nợ phải thu theo từng đối tượng/hạn nợ, và xác định chính xác giá vốn hàng bán xuất kho (áp dụng FIFO, LIFO, bình quân gia quyền hoặc đích danh).
  3. Nội dung hạch toán kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:
    • Hệ thống chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT (Mẫu 01GTKT-3LL), Hóa đơn bán hàng thông thường (Mẫu 02GTGT-3LL), Phiếu xuất kho, Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, Phiếu xuất kho hàng gửi đại lý, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Có, Hợp đồng kinh tế...
    • Tài khoản kế toán chủ yếu: TK 511 (chi tiết 5111, 5112, 5113), TK 521 (chi tiết 5211 - Chiết khấu thương mại, 5212 - Giảm giá hàng bán, 5213 - Hàng bán bị trả lại), TK 632, TK 131, TK 111, TK 112, TK 3331, TK 156, TK 157.
    • Phương pháp hạch toán nghiệp vụ: Trình bày chi tiết bút toán ghi nhận doanh thu, giá vốn, các khoản giảm trừ doanh thu, chiết khấu thanh toán (TK 635), xử lý thừa/thiếu tiền bán lẻ (TK 1381, TK 1388, TK 711, TK 3381) và doanh thu trả góp (TK 3387, TK 515).
  4. Hệ thống sổ kế toán và báo cáo tài chính: Phân tích đặc trưng, quy trình ghi sổ của 5 hình thức kế toán (Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ, Kế toán trên máy vi tính); trình bày mối liên hệ của các chỉ tiêu kế toán bán hàng trên Bảng cân đối kế toán (Mẫu B01-DN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DN) và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03-DN).

Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần Đầu tư Kim Long

Chương 2 phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng tại đơn vị khảo sát thực tế:

  1. Tổng quan về Công ty Cổ phần Đầu tư Kim Long:
    • Thông tin pháp lý: Thành lập ngày 07/05/2009 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0103792477 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp. Vốn điều lệ là 10 tỷ đồng. Người đại diện theo pháp luật là Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám đốc Lê Hải Đức. Trụ sở tại Khu tập thể Liên Cơ Quan, xã Mỹ Đình, huyện Từ Liêm, Hà Nội.
    • Lĩnh vực kinh doanh: Kinh doanh, phân phối dược phẩm, thực phẩm chức năng và sản phẩm chăm sóc sức khỏe. Các mặt hàng chủ lực gồm: Bổ gan tiêu độc Livsin 94, Mỡ xoa bóp nọc rắn Hồng Linh Cốt, Cao xoa Liệu Trường Phong, Viên nang hạt cải Berzencin, Thuốc trị tiêu chảy Taiko Seirogan hiệu cây kèn, Tribetason, Viên giải rượu Voskyo 3, Immukid, Fiber Plus...
    • Cơ cấu tổ chức: Tổng số nhân sự tại thời điểm tháng 1/2018 là 150 người, gồm Ban Giám đốc và các phòng chức năng: Tài chính Kế toán, Hành chính Nhân sự, Kinh doanh, Kế hoạch Marketing, Thiết kế, Phân phối.
    • Tổ chức bộ máy kế toán: Mô hình tập trung gồm Kế toán trưởng, Kế toán bán hàng, Kế toán thanh toán, Kế toán thuế và Phụ trách kho.
  2. Chính sách kế toán áp dụng tại công ty:
    • Kỳ kế toán năm theo năm dương lịch (01/01 - 31/12); đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VND).
    • Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; nguyên tắc lập BCTC theo giá gốc.
    • Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung (thực hiện xử lý trên phần mềm máy tính / bảng tính Excel).
    • Phương pháp nộp thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; phương pháp tính giá trị hàng xuất kho: Nhập trước - Xuất trước (FIFO).
    • Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: Khấu hao theo đường thẳng.
  3. Đặc điểm nghiệp vụ và chính sách bán hàng:
    • Áp dụng hai phương thức bán hàng: Bán buôn qua kho (giao trực tiếp hoặc vận chuyển theo hợp đồng, thanh toán chuyển khoản) và bán lẻ tại cửa hàng (thu tiền mặt trực tiếp).
    • Phương thức thanh toán: Bán buôn quy định khách hàng trả trước 70% giá trị hợp đồng trước khi giao hàng, 30% còn lại thanh toán trong vòng 3 tháng. Khách hàng thân thiết được áp dụng thanh toán trả chậm.
    • Chính sách chiết khấu và giảm trừ: Áp dụng chiết khấu thương mại từ 5% đến 10% cho khách mua số lượng lớn; chấp nhận giảm giá hàng bán hoặc đổi trả hàng đối với thuốc không đạt chất lượng/còn nguyên tem nhãn; không áp dụng chiết khấu thanh toán.
  4. Hệ thống tài khoản chi tiết và chứng từ luân chuyển:
    • Chứng từ: Hóa đơn GTGT (lập 4 liên, liên 2 giao khách hàng), Phiếu xuất kho (lập 3 liên), Phiếu thu (lập 3 liên), Hóa đơn mua hàng, Phiếu nhập kho, Biên bản kiểm kê hàng hóa.
    • Tài khoản chi tiết: Mở mã chi tiết cho khách hàng trên TK 511 và TK 131 (ví dụ: TK 511/131 B040HYE002 - Công ty TNHH Dược phẩm Tiến Tài, B0102QHB113 - Nhà thuốc Nghĩa Hưng, B0102HDA085 - Quầy thuốc Tân Dược); mở mã chi tiết hàng hóa trên TK 1561 (TK 1561 TRI1A - Thuốc Tribetason, TK 1561 BER1A - Thuốc Berberin, TK 1561 HLC1A - Hồng Linh Cốt); chi tiết tài khoản ngân hàng trên TK 112 (BIDV, PVB, ACB, HDB).
  5. Thực hành hạch toán các nghiệp vụ phát sinh tháng 1/2018:
Ngày giao dịch Nội dung nghiệp vụ bán hàng Chứng từ căn cứ Doanh thu & Thuế GTGT (VND) Giá vốn hàng bán (VND)
02/01/2018 Xuất bán thuốc Tribetason cho Nhà thuốc Khánh Hồng (DSĐH Hoàng Đình Lợi), khách chưa thanh toán. Hóa đơn GTGT số 0002028, ký hiệu AA/17P; Phiếu xuất kho. Nợ TK 131 (STA0106): 352.800
Có TK 511: 336.000
Có TK 3331: 16.800 (VAT 5%)
Nợ TK 632: 139.950
Có TK 1561 (TRI1A): 139.950
03/01/2018 Xuất bán Hồng Linh Cốt và Liệu Trường Phong cho DNTN Nhật Ân, khách chưa thanh toán. Hóa đơn GTGT số 0002050, ký hiệu AA/17P; Phiếu xuất kho. Nợ TK 131 (NA001): 37.919
Có TK 511: 35.000
Có TK 3331: 2.919
Nợ TK 632: 15.487
Có TK 1561: 15.487
08/01/2018 Xuất bán hàng cho Nhà thuốc Thu Thủy, thanh toán qua ngân hàng ngày 12/02/2018. Hóa đơn GTGT số 0002128, ký hiệu AA/17P; Phiếu xuất kho. Nợ TK 131 (QTX036): 18.943
Có TK 511: 17.000
Có TK 3331: 1.943
Nợ TK 632: 6.000
Có TK 1561: 6.000

Chương 3: Một số kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần Đầu tư Kim Long

Chương 3 tổng kết các phát hiện nghiên cứu và đề xuất định hướng hoàn thiện:

  1. Đánh giá thực trạng:
    • Kết quả đạt được: Bộ máy kế toán được tổ chức gọn nhẹ theo mô hình tập trung; áp dụng đúng các quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; hệ thống tài khoản chi tiết được thiết lập khoa học theo đối tượng khách hàng và chủng loại dược phẩm; tuân thủ các điều kiện ghi nhận doanh thu và hạch toán giá vốn theo phương pháp FIFO.
    • Hạn chế và nguyên nhân: Tồn tại một số điểm bất cập trong công tác quản lý công nợ phải thu do chính sách bán hàng trả chậm kéo dài; việc xử lý số liệu kế toán trên bảng tính Excel còn mang tính thủ công, tiềm ẩn rủi ro sai sót và chậm trễ trong việc lập báo cáo tài chính tổng hợp khi quy mô nghiệp vụ tăng cao.
  2. Đề xuất và điều kiện thực hiện:
    • Đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy trình lập và luân chuyển chứng từ bán hàng, siết chặt quản lý thu hồi nợ quá hạn, nâng cấp ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng nhằm tự động hóa các khâu ghi sổ Nhật ký chung và kết chuyển dữ liệu lên BCTC.
    • Xác định điều kiện thực hiện: Về phía Nhà nước (hoàn thiện môi trường pháp lý, chuẩn mực kế toán đồng bộ) và về phía Doanh nghiệp (tăng cường đào tạo chuyên môn cho nhân viên kế toán, đầu tư cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin).

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và cung cấp bức tranh chi tiết về hệ thống kế toán bán hàng tại một doanh nghiệp thương mại dược phẩm quy mô vốn 10 tỷ đồng:

Tiêu chí kế toán Thực tế áp dụng tại Công ty CPĐT Kim Long Căn cứ quy định
Chế độ kế toán Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính Khung pháp lý doanh nghiệp vừa và lớn
Hình thức ghi sổ Nhật ký chung (trên máy tính / phần mềm Excel) Quy định hình thức sổ kế toán
Phương pháp tính giá xuất kho Nhập trước - Xuất trước (FIFO) Chuẩn mực kế toán VAS 02
Phương pháp hạch toán HTK Kê khai thường xuyên Quy định quản lý hàng tồn kho
Phương pháp tính thuế GTGT Phương pháp khấu trừ Luật Thuế GTGT
Chính sách chiết khấu Chiết khấu thương mại 5% - 10%; không áp dụng chiết khấu thanh toán Chính sách bán hàng nội bộ đơn vị
Điều khoản thanh toán bán buôn Trả trước 70% giá trị hợp đồng; 30% còn lại trả trong 3 tháng Hợp đồng kinh tế thương mại

Đóng góp thực tiễn của đề tài:

  • Hệ thống hóa toàn bộ quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng (trong cả 2 trường hợp có hợp đồng kinh tế và không có hợp đồng kinh tế) gắn liền với hệ thống biểu mẫu thực tế tại doanh nghiệp (Hóa đơn GTGT 4 liên, Phiếu xuất kho 3 liên, Phiếu thu 3 liên).
  • Minh họa chi tiết quy trình định khoản, ghi nhận đồng thời doanh thu bán hàng và giá vốn hàng bán cho từng nghiệp vụ bán buôn dược phẩm cụ thể trong tháng 01/2018 (Nhà thuốc Khánh Hồng, DNTN Nhật Ân, Nhà thuốc Thu Thủy).
  • Đưa ra các khuyến nghị có cơ sở thực tế nhằm nâng cao hiệu quả quản lý dòng tiền bán hàng và tối ưu hóa hệ thống sổ kế toán tại đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện nghiên cứu:

  • Giới hạn dữ liệu và thời gian: Số liệu kế toán, hóa đơn và sổ sách thực tế được thu thập tập trung trong phạm vi tháng 1 năm 2018, chưa phản ánh được biến động doanh thu và giá vốn theo chu kỳ cả năm tài chính của ngành dược phẩm.
  • Phạm vi khảo sát: Đề tài chỉ nghiên cứu thực tiễn tại một đơn vị duy nhất là Công ty Cổ phần Đầu tư Kim Long với mô hình tổ chức phòng kế toán gồm 3 nhân viên và 1 phụ trách kho.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu số liệu xuyên suốt toàn bộ niên độ kế toán; khảo sát thêm các phần hành kế toán quản trị bán hàng, phân tích chi phí bán hàng và khả năng sinh lời theo từng nhóm mặt hàng; so sánh mô hình kế toán bán hàng giữa nhiều doanh nghiệp thương mại dược phẩm có quy mô khác nhau.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn rõ ràng:

  • Đối với sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính - Thương mại: Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về phương pháp lập luận, hệ thống hóa cơ sở lý luận theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và các chuẩn mực VAS 01, VAS 02, VAS 14; minh họa sinh động cách thiết lập bảng khảo sát điều tra trắc nghiệm trong nghiên cứu kế toán.
  • Đối với kế toán viên và nhà quản lý doanh nghiệp thương mại dược phẩm: Cung cấp cấu trúc mã hóa tài khoản chi tiết theo khách hàng (TK 131, TK 511) và mã hóa vật tư hàng hóa (TK 1561) cho các sản phẩm thuốc, thực phẩm chức năng; làm rõ quy trình kiểm soát luân chuyển chứng từ từ khâu nhận đơn, xuất kho đến theo dõi công nợ trả chậm.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Đầu tư Kim Long áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

2. Phương pháp tính giá trị hàng xuất kho tại công ty được thực hiện theo nguyên tắc nào?
Công ty áp dụng phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO) để tính giá trị hàng xuất kho và ghi nhận giá vốn hàng bán vào TK 632 ngay tại thời điểm xuất kho bàn giao hàng cho khách hàng.

3. Chính sách bán hàng và chiết khấu tại Công ty Kim Long có những điểm đặc thù gì?
Công ty áp dụng chính sách chiết khấu thương mại từ 5% đến 10% cho khách hàng mua số lượng lớn và có chính sách giảm giá hàng bán/đổi trả hàng lỗi; công ty không áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán. Đối với bán buôn, khách hàng thanh toán ngay phải trả trước 70% giá trị hợp đồng, 30% còn lại thanh toán trong vòng 3 tháng.

4. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty CPĐT Kim Long gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán công ty được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán bán hàng, Kế toán thanh toán, Kế toán thuế, cùng sự phối hợp trực tiếp của nhân viên Phụ trách kho.

5. Nghiệp vụ xuất bán thuốc Tribetason ngày 02/01/2018 được kế toán công ty định khoản như thế nào?
Căn cứ Hóa đơn số 0002028 ký hiệu AA/17P, kế toán ghi nhận doanh thu: Nợ TK 131 (Nhà thuốc Khánh Hồng) 352.800 VND / Có TK 511 336.000 VND, Có TK 3331 16.800 VND; đồng thời theo phương pháp FIFO ghi nhận giá vốn: Nợ TK 632 139.950 VND / Có TK 1561 (TRI1A) 139.950 VND.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông qua khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Đầu tư Kim Long trong tháng 01/2018, tác giả đã phản ánh trung thực thực trạng tổ chức chứng từ, mở tài khoản chi tiết, quy trình ghi sổ Nhật ký chung và tính giá vốn theo phương pháp FIFO cho các mặt hàng dược phẩm, thực phẩm chức năng. Đề tài đã chỉ rõ những ưu điểm trong tổ chức bộ máy kế toán tập trung cũng như những hạn chế trong quản lý công nợ trả chậm và xử lý số liệu, từ đó đề xuất các giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại doanh nghiệp.