Chương I: Giới Thiệu Chung I. NGHIÊN CỨU KHẢ THI: I.1 Giới thiệu chung: - Cầu thuộc sông Uông ( thành phố Uông Bí ) Sông Uông được tiếp nối từ sông Vàng Danh, kết thúc ở phần đất phường giữa Quang Trung, thuộc ranh giới vùng nước ngọt và nước mặn, có đập tràn máy điện để lấy nước làm mát cho Nhà Uông Bí. - Để đáp ứng nhu cầu vận tải,giải tỏa ách tắc giao thông đường thủy khu vực cầu và hoàn chỉnh mạng lưới giao thông của tỉnh,cần tiến hành khảo sát và nghiên cứu xây dựng mới cầu vượt qua sông Uông. Các căn cứ lập dự án Căn cứ quyết định UBND tỉnh Quảng Ninh về việc phê duyệt quy hoạch mạng lưới giao thông Tỉnh Quảng Ninh Căn cứ văn bản GTXD của UBND tỉnh Quảng Ninh cho phép Sở GTVT lập dự án đầu tư cầu Uông nghiên cứu đầu tư xây dựng cầu Uông.
Căn cứ văn bản GTXD của UBND tỉnh Uông Bí về việc cho phép mở rộng phạm vi nghiên cứu cầu Uông. Căn cứ văn bản QLĐS củ Cục đường sông Viêt Nam.2 Đặc điểm kinh tế xã hội và mạng lưới giao thông : I.1 Hiện trạng kinh tế xã hội tỉnh Quảng Ninh : I.1 Về nông, lâm, thủy sản - Giá trị tăng thêm khu vực nông- lâm- thủy sản (giá so sánh 2010) ước đạt 5.722 tỷ đồng, tăng 3,5% cùng kỳ.2 Về thương mại,dịch vụ và công nghiệp - Phấn đấu đến năm 2020, Quảng Ninh trở thành tỉnh có cơ cấu kinh tế dịch vụ- công nghiệp; dịch vụ trở thành khu vực kinh tế quan trọng hàng đầu, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu GRDP của tỉnh. Hình thành các trung tâm du lịch, thương mại chất lượng cao, khu dịch vụ du lịch phức hợp cao cấp có casino; đồng thời phát triển đa dạng các loại hình dịch vụ có lợi thế khác như: Dịch vụ vận tải, dịch vụ tài chính ngân hàng, dịch vụ thông tin truyền thông, dịch vụ chăm sóc sức khỏe, dịch vụ giáo dục, đào tạo và dạy nghề, dịch vụ khoa học công nghệ… theo hướng chuyên nghiệp, chất lượng, có thương hiệu và khả năng cạnh tranh cao, đáp ứng tốt nhu cầu trong nước và quốc tế. Phấn đấu đến năm 2030, Quảng Ninh trở thành tỉnh dịch vụ theo hướng hiện đại.2 Định hướng phát triển các nghành kinh tế chủ yếu 8 VŨ HOÀNG MINH – XD1801C 1412105003 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOA XÂY DỰNG I.1 Về nông,lâm,ngư nghiệp -Quảng Ninh đang đặt mục tiêu phát triển ngành thủy sản ở tất cả các lĩnh vực nuôi trồng, khai thác, chế biến và dịch vụ hậu cần thủy sản, đưa thủy sản thành ngành kinh tế quan trọng, chiếm tỷ trọng chủ yếu trong ngành nông nghiệp của tỉnh.
-Về lâm nghiệp: Đẩy mạnh công tác trồng cây gây rừng nhằm khôi phục và bảo vệ môi trường sinh thái I.2 Về thương mại,du lịch và công nghiệp -Giai đoạn 2016- 2020: Tốc độ tăng trưởng khu vực dịch vụ bình quân đạt 11- 13%; tỷ trọng dịch vụ trong GRDP đến năm 2020 chiếm 48- 49%. - Giai đoạn 2021- 2030: Tốc độ tăng trưởng khu vực dịch vụ bình quân đạt 13- 15%/năm tỷ trọng dịch vụ trong GRDP đến năm 2030 chiếm 51- 52%.3 Đặc điểm mạng lưới giao thông: I.1 Đường bộ: - Quốc lộ: Hệ thống đường bộ có 7 tuyến Quốc lộ dài 558,79 km -Tỉnh lộ: 16 tuyến, tổng chiều dài 409,93 km. - Cao tốc: 3 tuyến, bao gồm: Cao tốc Hạ Long - Hải Phòng: 25 km. Khởi công năm 2014, hoàn thành năm 2018.
Điểm đầu nối cao tốc Hà Nội - Hải Phòng (quận Hải An, Hải Phòng); điểm cuối nối cao tốc Hạ Long - Vân Đồn tại nút giao Minh Khai (phường Đại Yên, thành phố Hạ Long). Cao tốc Hạ Long - Vân Đồn: 60 km. Khởi công năm 2015, hoàn thành năm 2018. Điểm đầu nối cao tốc Hạ Long - Hải Phòng tại nút giao Minh Khai (phường Đại Yên, thành phố Hạ Long); điểm cuối nối với tuyến đường trục chính Khu kinh tế Vân Đồn (xã Đoàn Kết, huyện Vân Đồn).
Cao tốc Móng Cái - Vân Đồn.2 Đường thủy: - Theo số liệu thống kê trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh hiện có 213 cảng, bến gồm: 59 cảng và 103 bến thủy nội địa.Trong đó: Cảng, bến hàng hóa: 174; Cảng, bến khách: 39 I.3 Đường sắt: - Tỉnh có một tuyến đường sắt cấp quốc gia đi qua dài 64,08 km kết nối từ ga Kép (Bắc Giang) đến Đông Triều, Uông Bí và Hạ Long. Dự án xây dựng tuyến Yên Viên - Phả Lại - Hạ Long - Cái Lân hiện nay đang tạm dừng, mới hoàn thành xây dựng đoạn tuyến từ ga Hạ Long tới cảng Cái Lân 9 VŨ HOÀNG MINH – XD1801C 1412105003 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOA XÂY DỰNG I.4 Đường hàng không: - Cảng hàng không Quốc tế Vân Đồn nằm trên địa bàn xã Đoàn Kết, huyện Vân Đồn, cách trung tâm Hạ Long 50 km. Đây là sân bay phục vụ cho Đặc khu Vân Đồn trong tương lai,thành phố Hạ Long và cho hành khách tham quan Quảng Ninh cũng như Vịnh Hạ Long.1 Vị trí địa lý - Cầu thuộc sông Uông ( thành phố Uông Bí ) Sông Uông được tiếp nối từ sông Vàng Danh, kết thúc ở phần đất phường Quang Trung.Dự án được xây dựng trên cơ sở nhu cầu thực tế là cầu nối giao thông của tỉnh với các tỉnh lân cận và là nút giao thông trọng yếu trong việc phát triển kinh tế vùng -Lòng sông tại vị trí dự kiến xây dựng cầu tương đối ổn định,không có hiện tượng xói lở lòng sông I.2 Điều kiện khí hậu thủy văn I.1 Khí hậu -Nhiệt độ trung bình năm là 22,2 oC. Mùa hè nhiệt độ trung bình 22-30 oC, cao nhất 34-36oC.
Mùa đông nhiệt độ trung bình 17-20oC, thấp nhất 10-12oC. Số giờ nắng trung bình mùa hè 6-7 giờ/ngày, mùa đông 3-4 giờ/ngày, trung bình số ngày nămg trong tháng là 24 ngày -Tổng lượng mưa trung bình năm là 1.600mm, cao nhất 2. Mưa thường tập trung vào các tháng 6,7,8 trong năm, chiếm tới 60% lượng mưa cả năm. Lượng mua trung bình giữa các tháng trong năm là 133,3mm, số ngày có mưa trung bình năm là 153 ngày.
-Hướng gió chủ đạo trong năm là hướng Đông Nam thổi vào mùa hè và Đông Bắc thổi vào mùa đông. Trong các tháng mùa hè thường chịu ảnh hưởng của mưa bão với sức gió và lượng mưa lớn. -Độ ẩm tương đối trung bình năm là 81%, độ ẩm tương đối thấp nhất trung bình là 50,8. Gió bão: Uông Bí chịu ảnh hưởng của hai hướng gió chính là gió Đông - Nam vào mùa hè và gió Đông - Bắc vào mùa đông.
Cũng như các huyện thị khác ven biển Bắc Bộ, trung bình mỗi năm có khoảng 2-3 cơn bão ảnh hưởng trực tiếp tới Uông Bí. -Nhìn chung, khí hậu ở khu vực Uông Bí thuận lợi cho phát triển kinh tế, đời sống và môi sinh. Do địa hình khu vực có nhiều dạng khác nhau nên đã tạo ra nhiều vùng khí hậu thích hợp cho phát triển đa dạng sản xuất nông, lâm, thủy sản và tạo ra các tour du lịch cuối tuần khá tốt cho du khách.2 Thủy văn là ranh giới nước ngọt và nước mặn, có đập tràn để lấy nước làm mát cho nhà máy điện Uông Bí. Sông Sinh chạy qua trung tâm Thành phố dài 15km, có khả năng cung cấp nước cho nông nghiệp và nuôi thủy sản.
10 VŨ HOÀNG MINH – XD1801C 1412105003 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOA XÂY DỰNG Chương II:Thiết Kế Cầu Và Tuyến II.Đề xuất các phương án cầu: II.1:Các thông số kỹ thuật cơ bản Quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật: Cầu vĩnh cửu bằng BTCT ƯST và BTCT thường Khổ thông thuyền ứng với sông cấp V là: B = 25m; H =3,5m Tần suất lũ thiết kế: P=1% Quy phạm thiết kế: Quy trình thiết kế cầu cống theo trạng thái giới hạn 22TCN-272.05 của bộ GTVT Tải trọng: xe HL93 vµ ngưêi 300 kg/m 2 II. Vị Trí xây dựng Vị trí xây dựng cầu sông Đáy lựa chọn ở đoạn sông thẳng khẩu độ hẹp.Chiều rộng thoát nước 100 m. Phương án kết cấu : Về việc lựa chọn phương án kết cấu phải dựa trên các nguyên tắc sau: Công trình thiết kế cầu vĩnh cửu,có kết cấu thanh thoát, phù hợp với quy mô của tuyến vận tải và điều kiện địa hình, địa chất khu vực. Đảm bảo sự an toàn cho khai thác đường thủy trên sông với quy mô sông thông thuyền cấp V Dạng kết cấu phải có tính khả thi,phù hợp với trình độ thi công trong nước.
Giá thành xây dựng hợp lý Căn cứ vào các nguyên tắc trên có 2 phương án kết cấu sau được lựa chọn để nghiên cứu so sánh 11 VŨ HOÀNG MINH – XD1801C 1412105003 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOA XÂY DỰNG A. Phương Án 1: Cầu dầm BTCT DUWL chữ T nhị p đơn giản 3 nhịp 36m, thi công theo phương pháp bắc cầu bằng tổ hợp lao c ầu. Chiều dài toàn cầu: Ltc = 108 m Kết cấu phần dưới: + Mố: Dùng mố chữ U BTCT, dùng 6 cọc khoan nhồi D=1m + Trụ đặc, BTCT trên nền móng cọc khoan nhồi D= 1m. 8 cọc Bảng tổng hợp bố trí các phương án Thông Khổ Sơ P.An thuyền cầu(m) L(m) Kết cấu nhịp đồ (m) I 25*3.5 10,5+2* 36+36+36 108 Cầu dầm đơn giản 2 BTCT DUL chữ T II 25*3.5 10,5+2* 36+36+36 108 Cầu dầm đơn giản 2 BTCT DUL chữ I CHƯƠNG III: TÍNH TOÁN SƠ BỘ KHỐI LƯỢNG CÁC PHƯƠNG ÁN VÀ LẬP TỔNG MỨC ĐẦU TƯ PHƯƠNG ÁN 1: CẦU DẦM ĐƠN GIẢN BTCT DUL CHỮ T I.
Mặt cắt ngang và sơ bộ nhip: - Khổ cầu : cầu được thiết kế cho 3 làn 12 VŨ HOÀNG MINH – XD1801C 1412105003 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOA XÂY DỰNG xe và 2 làn người đi K = 10,5 + 2*2=14,5 m - Tổng bề rộng cầu kể cả lan can và gờ chắn bánh : B =10,5 + 2*2+ 2x0,5 + 2*0.25 = 16 m - Sơ đồ nhịp : 36 + 36 + 36 =108 m) - Cầu được thi công theo phương pháp lắp ghép. 1/2 Mặt cắt trên trụ 1/2 Mặt cắt giữa nhịp TL 1:100 50 200 25 1100 25 200 50 2% 2% 13 VŨ HOÀNG MINH – XD1801C 1412105003 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOA XÂY DỰNG 1. Kết Cấu Phần Dưới : a. Kích thước dầm chủ: chiều cao của dầm chủ là h = (1/15 1/20)l = (2,0 1,5) (m), chọn h = 1,8(m).
Các kích thước khác được chọn dựa vào kinh nghiệm và được thể hiện ở hình 200 10 20 15 25 3 2 0 0 1 8 0 65 Hình 1. Tiết diện dầm chủ b-Kích thước dầm ngang Chiều cao hn = 1,1 (m).