Luận Văn Thiết Kế Cầu Qua Sông Uông Tại Thành Phố Uông Bí

Luận văn HPU: Thiết kế cầu qua sông Uông, Uông Bí. Nghiên cứu kỹ thuật, giải pháp xây dựng cầu tối ưu, đảm bảo an toàn và hiệu quả kinh tế.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ Án Tốt Nghiệp

2019

162
4
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

I. CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG

I.1. NGHIÊN CỨU KHẢ THI

I.1.1. Giới thiệu chung

I.1.2. Đặc điểm kinh tế xã hội và mạng lưới giao thông

I.1.2.1. Hiện trạng kinh tế xã hội tỉnh Quảng Ninh
I.1.2.2. Định hướng phát triển các nghành kinh tế chủ yếu

I.1.3. Đặc điểm mạng lưới giao thông

I.1.3.1. Đường bộ
I.1.3.2. Đường thủy
I.1.3.3. Đường sắt
I.1.3.4. Đường hàng không

I.2. Vị trí địa lý

I.3. Điều kiện khí hậu thủy văn

I.3.1. Khí hậu

I.3.2. Thủy văn

II. CHƯƠNG II: THIẾT KẾ CẦU VÀ TUYẾN

II.1. Đề xuất các phương án cầu

II.1.1. Các thông số kỹ thuật cơ bản

II.2. Vị trí xây dựng

II.2.1. Phương án kết cấu

II.2.2. Phương án 1: Cầu dầm BTCT DUWL chữ T nhịp đơn giản 3 nhịp 36m

III. CHƯƠNG III: TÍNH TOÁN SƠ BỘ KHỐI LƯỢNG CÁC PHƯƠNG ÁN VÀ LẬP TỔNG MỨC ĐẦU TƯ

III.1. Phương án 1: Cầu dầm đơn giản BTCT DUL chữ T

III.1.1. Mặt cắt ngang và sơ bộ nhịp

III.1.2. Kết cấu phần dưới

III.1.2.1. Kích thước dầm chủ
III.1.2.2. Kích thước dầm ngang
III.1.2.3. Kích thước mặt cắt ngang cầu
III.1.2.4. Vật liệu dùng cho kết cấu
III.1.2.5. Kết cấu phần dưới: Trụ cầu và móng

III.1.3. Tính toán sơ bộ khối lượng phương án kết cấu nhịp

III.1.3.1. Tính tải trọng tác dụng
III.1.3.2. Chọn các kích thước sơ bộ kết cấu phần dưới
III.1.3.3. Khối lượng BTCT kết cấu phần dưới
III.1.3.4. Xác định sức chịu tải của cọc
III.1.3.5. Tính toán số lượng cọc móng mố và trụ cầu

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Thiết Kế Cầu Qua Sông Uông Tại Uông Bí

Cầu qua sông Uông tại thành phố Uông Bí là một công trình quan trọng, không chỉ phục vụ nhu cầu giao thông mà còn góp phần phát triển kinh tế xã hội của khu vực. Sông Uông, nối tiếp từ sông Vàng Danh, có vai trò quan trọng trong việc kết nối các tuyến giao thông đường bộ và đường thủy. Việc thiết kế cầu cần phải đảm bảo tính khả thi, an toàn và hiệu quả trong việc vận chuyển hàng hóa và hành khách.

1.1. Đặc Điểm Địa Lý Của Sông Uông

Sông Uông có chiều dài khoảng 15 km, với lòng sông ổn định, không có hiện tượng xói lở. Đặc điểm này tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng cầu, đảm bảo an toàn cho các phương tiện qua lại.

1.2. Vai Trò Của Cầu Trong Phát Triển Kinh Tế

Cầu không chỉ là công trình giao thông mà còn là biểu tượng cho sự phát triển của thành phố Uông Bí. Nó giúp kết nối các khu vực, thúc đẩy thương mại và du lịch, đồng thời giảm thiểu ách tắc giao thông.

II. Thách Thức Trong Thiết Kế Cầu Qua Sông Uông

Thiết kế cầu qua sông Uông đối mặt với nhiều thách thức, từ điều kiện địa chất đến yêu cầu kỹ thuật. Việc khảo sát địa chất và thủy văn là rất quan trọng để đảm bảo cầu có thể chịu được tải trọng và các yếu tố môi trường.

2.1. Điều Kiện Địa Chất Và Thủy Văn

Địa chất khu vực sông Uông chủ yếu là đất sét và cát, cần được khảo sát kỹ lưỡng để xác định phương pháp thi công phù hợp. Thủy văn cũng ảnh hưởng đến thiết kế, đặc biệt là trong mùa mưa bão.

2.2. Tải Trọng Và An Toàn Của Cầu

Cầu cần được thiết kế để chịu được tải trọng lớn từ xe cộ và các yếu tố khác như gió, lũ lụt. Việc tính toán tải trọng và kiểm tra an toàn là rất cần thiết để đảm bảo độ bền của công trình.

III. Phương Pháp Thiết Kế Cầu Qua Sông Uông

Có nhiều phương pháp thiết kế cầu, nhưng việc lựa chọn phương án phù hợp với điều kiện thực tế là rất quan trọng. Các phương án thiết kế cần đảm bảo tính khả thi và tiết kiệm chi phí.

3.1. Các Phương Án Kết Cấu Cầu

Hai phương án chính được đề xuất là cầu dầm BTCT và cầu treo. Mỗi phương án có ưu điểm và nhược điểm riêng, cần được phân tích kỹ lưỡng trước khi quyết định.

3.2. Tính Toán Tải Trọng Và Nội Lực

Việc tính toán tải trọng và nội lực là bước quan trọng trong thiết kế cầu. Các tiêu chuẩn thiết kế như 22TCN-272-05 cần được áp dụng để đảm bảo an toàn cho công trình.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Thiết Kế Cầu Qua Sông Uông

Thiết kế cầu qua sông Uông không chỉ dừng lại ở lý thuyết mà còn có ứng dụng thực tiễn rõ rệt. Các kết quả nghiên cứu và thiết kế sẽ được áp dụng trong quá trình thi công cầu.

4.1. Kết Quả Nghiên Cứu Và Thiết Kế

Kết quả nghiên cứu cho thấy cầu dầm BTCT là phương án tối ưu cho sông Uông, với khả năng chịu tải tốt và chi phí hợp lý. Các thông số kỹ thuật đã được xác định rõ ràng.

4.2. Thực Hiện Thi Công Cầu

Quá trình thi công cầu sẽ được thực hiện theo các bước đã được lập kế hoạch, đảm bảo tiến độ và chất lượng công trình. Các biện pháp thi công cần được áp dụng linh hoạt để thích ứng với điều kiện thực tế.

V. Kết Luận Về Thiết Kế Cầu Qua Sông Uông

Thiết kế cầu qua sông Uông là một dự án quan trọng, góp phần vào sự phát triển của thành phố Uông Bí. Việc thực hiện dự án này không chỉ đáp ứng nhu cầu giao thông mà còn thúc đẩy kinh tế địa phương.

5.1. Tương Lai Của Dự Án

Dự án cầu qua sông Uông hứa hẹn sẽ mang lại nhiều lợi ích cho cộng đồng, từ việc giảm thiểu ách tắc giao thông đến việc phát triển kinh tế địa phương.

5.2. Những Bài Học Kinh Nghiệm

Quá trình thiết kế và thi công cầu sẽ cung cấp nhiều bài học kinh nghiệm quý báu cho các dự án tương lai, từ việc khảo sát đến thiết kế và thi công.

12/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I: Giới Thiệu Chung I. NGHIÊN CỨU KHẢ THI: I.1 Giới thiệu chung: - Cầu thuộc sông Uông ( thành phố Uông Bí ) Sông Uông được tiếp nối từ sông Vàng Danh, kết thúc ở phần đất phường giữa Quang Trung, thuộc ranh giới vùng nước ngọt và nước mặn, có đập tràn máy điện để lấy nước làm mát cho Nhà Uông Bí. - Để đáp ứng nhu cầu vận tải,giải tỏa ách tắc giao thông đường thủy khu vực cầu và hoàn chỉnh mạng lưới giao thông của tỉnh,cần tiến hành khảo sát và nghiên cứu xây dựng mới cầu vượt qua sông Uông. Các căn cứ lập dự án  Căn cứ quyết định UBND tỉnh Quảng Ninh về việc phê duyệt quy hoạch mạng lưới giao thông Tỉnh Quảng Ninh  Căn cứ văn bản GTXD của UBND tỉnh Quảng Ninh cho phép Sở GTVT lập dự án đầu tư cầu Uông nghiên cứu đầu tư xây dựng cầu Uông.

 Căn cứ văn bản GTXD của UBND tỉnh Uông Bí về việc cho phép mở rộng phạm vi nghiên cứu cầu Uông.  Căn cứ văn bản QLĐS củ Cục đường sông Viêt Nam.2 Đặc điểm kinh tế xã hội và mạng lưới giao thông : I.1 Hiện trạng kinh tế xã hội tỉnh Quảng Ninh : I.1 Về nông, lâm, thủy sản - Giá trị tăng thêm khu vực nông- lâm- thủy sản (giá so sánh 2010) ước đạt 5.722 tỷ đồng, tăng 3,5% cùng kỳ.2 Về thương mại,dịch vụ và công nghiệp - Phấn đấu đến năm 2020, Quảng Ninh trở thành tỉnh có cơ cấu kinh tế dịch vụ- công nghiệp; dịch vụ trở thành khu vực kinh tế quan trọng hàng đầu, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu GRDP của tỉnh. Hình thành các trung tâm du lịch, thương mại chất lượng cao, khu dịch vụ du lịch phức hợp cao cấp có casino; đồng thời phát triển đa dạng các loại hình dịch vụ có lợi thế khác như: Dịch vụ vận tải, dịch vụ tài chính ngân hàng, dịch vụ thông tin truyền thông, dịch vụ chăm sóc sức khỏe, dịch vụ giáo dục, đào tạo và dạy nghề, dịch vụ khoa học công nghệ… theo hướng chuyên nghiệp, chất lượng, có thương hiệu và khả năng cạnh tranh cao, đáp ứng tốt nhu cầu trong nước và quốc tế. Phấn đấu đến năm 2030, Quảng Ninh trở thành tỉnh dịch vụ theo hướng hiện đại.2 Định hướng phát triển các nghành kinh tế chủ yếu 8 VŨ HOÀNG MINH – XD1801C 1412105003 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOA XÂY DỰNG I.1 Về nông,lâm,ngư nghiệp -Quảng Ninh đang đặt mục tiêu phát triển ngành thủy sản ở tất cả các lĩnh vực nuôi trồng, khai thác, chế biến và dịch vụ hậu cần thủy sản, đưa thủy sản thành ngành kinh tế quan trọng, chiếm tỷ trọng chủ yếu trong ngành nông nghiệp của tỉnh.

-Về lâm nghiệp: Đẩy mạnh công tác trồng cây gây rừng nhằm khôi phục và bảo vệ môi trường sinh thái I.2 Về thương mại,du lịch và công nghiệp -Giai đoạn 2016- 2020: Tốc độ tăng trưởng khu vực dịch vụ bình quân đạt 11- 13%; tỷ trọng dịch vụ trong GRDP đến năm 2020 chiếm 48- 49%. - Giai đoạn 2021- 2030: Tốc độ tăng trưởng khu vực dịch vụ bình quân đạt 13- 15%/năm tỷ trọng dịch vụ trong GRDP đến năm 2030 chiếm 51- 52%.3 Đặc điểm mạng lưới giao thông: I.1 Đường bộ: - Quốc lộ: Hệ thống đường bộ có 7 tuyến Quốc lộ dài 558,79 km -Tỉnh lộ: 16 tuyến, tổng chiều dài 409,93 km. - Cao tốc: 3 tuyến, bao gồm:  Cao tốc Hạ Long - Hải Phòng: 25 km. Khởi công năm 2014, hoàn thành năm 2018.

Điểm đầu nối cao tốc Hà Nội - Hải Phòng (quận Hải An, Hải Phòng); điểm cuối nối cao tốc Hạ Long - Vân Đồn tại nút giao Minh Khai (phường Đại Yên, thành phố Hạ Long).  Cao tốc Hạ Long - Vân Đồn: 60 km. Khởi công năm 2015, hoàn thành năm 2018. Điểm đầu nối cao tốc Hạ Long - Hải Phòng tại nút giao Minh Khai (phường Đại Yên, thành phố Hạ Long); điểm cuối nối với tuyến đường trục chính Khu kinh tế Vân Đồn (xã Đoàn Kết, huyện Vân Đồn).

 Cao tốc Móng Cái - Vân Đồn.2 Đường thủy: - Theo số liệu thống kê trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh hiện có 213 cảng, bến gồm: 59 cảng và 103 bến thủy nội địa.Trong đó: Cảng, bến hàng hóa: 174; Cảng, bến khách: 39 I.3 Đường sắt: - Tỉnh có một tuyến đường sắt cấp quốc gia đi qua dài 64,08 km kết nối từ ga Kép (Bắc Giang) đến Đông Triều, Uông Bí và Hạ Long. Dự án xây dựng tuyến Yên Viên - Phả Lại - Hạ Long - Cái Lân hiện nay đang tạm dừng, mới hoàn thành xây dựng đoạn tuyến từ ga Hạ Long tới cảng Cái Lân 9 VŨ HOÀNG MINH – XD1801C 1412105003 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOA XÂY DỰNG I.4 Đường hàng không: - Cảng hàng không Quốc tế Vân Đồn nằm trên địa bàn xã Đoàn Kết, huyện Vân Đồn, cách trung tâm Hạ Long 50 km. Đây là sân bay phục vụ cho Đặc khu Vân Đồn trong tương lai,thành phố Hạ Long và cho hành khách tham quan Quảng Ninh cũng như Vịnh Hạ Long.1 Vị trí địa lý - Cầu thuộc sông Uông ( thành phố Uông Bí ) Sông Uông được tiếp nối từ sông Vàng Danh, kết thúc ở phần đất phường Quang Trung.Dự án được xây dựng trên cơ sở nhu cầu thực tế là cầu nối giao thông của tỉnh với các tỉnh lân cận và là nút giao thông trọng yếu trong việc phát triển kinh tế vùng -Lòng sông tại vị trí dự kiến xây dựng cầu tương đối ổn định,không có hiện tượng xói lở lòng sông I.2 Điều kiện khí hậu thủy văn I.1 Khí hậu -Nhiệt độ trung bình năm là 22,2 oC. Mùa hè nhiệt độ trung bình 22-30 oC, cao nhất 34-36oC.

Mùa đông nhiệt độ trung bình 17-20oC, thấp nhất 10-12oC. Số giờ nắng trung bình mùa hè 6-7 giờ/ngày, mùa đông 3-4 giờ/ngày, trung bình số ngày nămg trong tháng là 24 ngày -Tổng lượng mưa trung bình năm là 1.600mm, cao nhất 2. Mưa thường tập trung vào các tháng 6,7,8 trong năm, chiếm tới 60% lượng mưa cả năm. Lượng mua trung bình giữa các tháng trong năm là 133,3mm, số ngày có mưa trung bình năm là 153 ngày.

-Hướng gió chủ đạo trong năm là hướng Đông Nam thổi vào mùa hè và Đông Bắc thổi vào mùa đông. Trong các tháng mùa hè thường chịu ảnh hưởng của mưa bão với sức gió và lượng mưa lớn. -Độ ẩm tương đối trung bình năm là 81%, độ ẩm tương đối thấp nhất trung bình là 50,8. Gió bão: Uông Bí chịu ảnh hưởng của hai hướng gió chính là gió Đông - Nam vào mùa hè và gió Đông - Bắc vào mùa đông.

Cũng như các huyện thị khác ven biển Bắc Bộ, trung bình mỗi năm có khoảng 2-3 cơn bão ảnh hưởng trực tiếp tới Uông Bí. -Nhìn chung, khí hậu ở khu vực Uông Bí thuận lợi cho phát triển kinh tế, đời sống và môi sinh. Do địa hình khu vực có nhiều dạng khác nhau nên đã tạo ra nhiều vùng khí hậu thích hợp cho phát triển đa dạng sản xuất nông, lâm, thủy sản và tạo ra các tour du lịch cuối tuần khá tốt cho du khách.2 Thủy văn là ranh giới nước ngọt và nước mặn, có đập tràn để lấy nước làm mát cho nhà máy điện Uông Bí. Sông Sinh chạy qua trung tâm Thành phố dài 15km, có khả năng cung cấp nước cho nông nghiệp và nuôi thủy sản.

10 VŨ HOÀNG MINH – XD1801C 1412105003 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOA XÂY DỰNG Chương II:Thiết Kế Cầu Và Tuyến II.Đề xuất các phương án cầu: II.1:Các thông số kỹ thuật cơ bản Quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật:  Cầu vĩnh cửu bằng BTCT ƯST và BTCT thường  Khổ thông thuyền ứng với sông cấp V là: B = 25m; H =3,5m  Tần suất lũ thiết kế: P=1%  Quy phạm thiết kế: Quy trình thiết kế cầu cống theo trạng thái giới hạn 22TCN-272.05 của bộ GTVT  Tải trọng: xe HL93 vµ ngưêi 300 kg/m 2 II. Vị Trí xây dựng Vị trí xây dựng cầu sông Đáy lựa chọn ở đoạn sông thẳng khẩu độ hẹp.Chiều rộng thoát nước 100 m. Phương án kết cấu : Về việc lựa chọn phương án kết cấu phải dựa trên các nguyên tắc sau:  Công trình thiết kế cầu vĩnh cửu,có kết cấu thanh thoát, phù hợp với quy mô của tuyến vận tải và điều kiện địa hình, địa chất khu vực.  Đảm bảo sự an toàn cho khai thác đường thủy trên sông với quy mô sông thông thuyền cấp V  Dạng kết cấu phải có tính khả thi,phù hợp với trình độ thi công trong nước.

 Giá thành xây dựng hợp lý Căn cứ vào các nguyên tắc trên có 2 phương án kết cấu sau được lựa chọn để nghiên cứu so sánh 11 VŨ HOÀNG MINH – XD1801C 1412105003 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOA XÂY DỰNG A. Phương Án 1: Cầu dầm BTCT DUWL chữ T nhị p đơn giản 3 nhịp 36m, thi công theo phương pháp bắc cầu bằng tổ hợp lao c ầu.  Chiều dài toàn cầu: Ltc = 108 m  Kết cấu phần dưới: + Mố: Dùng mố chữ U BTCT, dùng 6 cọc khoan nhồi D=1m + Trụ đặc, BTCT trên nền móng cọc khoan nhồi D= 1m. 8 cọc Bảng tổng hợp bố trí các phương án Thông Khổ Sơ P.An thuyền cầu(m) L(m) Kết cấu nhịp đồ (m) I 25*3.5 10,5+2* 36+36+36 108 Cầu dầm đơn giản 2 BTCT DUL chữ T II 25*3.5 10,5+2* 36+36+36 108 Cầu dầm đơn giản 2 BTCT DUL chữ I CHƯƠNG III: TÍNH TOÁN SƠ BỘ KHỐI LƯỢNG CÁC PHƯƠNG ÁN VÀ LẬP TỔNG MỨC ĐẦU TƯ PHƯƠNG ÁN 1: CẦU DẦM ĐƠN GIẢN BTCT DUL CHỮ T I.

Mặt cắt ngang và sơ bộ nhip: - Khổ cầu : cầu được thiết kế cho 3 làn 12 VŨ HOÀNG MINH – XD1801C 1412105003 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOA XÂY DỰNG xe và 2 làn người đi K = 10,5 + 2*2=14,5 m - Tổng bề rộng cầu kể cả lan can và gờ chắn bánh : B =10,5 + 2*2+ 2x0,5 + 2*0.25 = 16 m - Sơ đồ nhịp : 36 + 36 + 36 =108 m) - Cầu được thi công theo phương pháp lắp ghép. 1/2 Mặt cắt trên trụ 1/2 Mặt cắt giữa nhịp TL 1:100 50 200 25 1100 25 200 50 2% 2% 13 VŨ HOÀNG MINH – XD1801C 1412105003 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOA XÂY DỰNG 1. Kết Cấu Phần Dưới : a. Kích thước dầm chủ: chiều cao của dầm chủ là h = (1/15 1/20)l = (2,0 1,5) (m), chọn h = 1,8(m).

Các kích thước khác được chọn dựa vào kinh nghiệm và được thể hiện ở hình 200 10 20 15 25 3 2 0 0 1 8 0 65 Hình 1. Tiết diện dầm chủ b-Kích thước dầm ngang Chiều cao hn = 1,1 (m).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu này cung cấp cái nhìn tổng quan về một số mô hình truyền nhiễm phân thứ mờ và ứng dụng của chúng trong mạng cảm biến không dây. Những mô hình này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về cách thức lây lan của các bệnh truyền nhiễm mà còn mở ra hướng đi mới cho việc phát triển các giải pháp công nghệ trong lĩnh vực y tế và môi trường. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc áp dụng các mô hình này, như cải thiện khả năng giám sát và quản lý dịch bệnh hiệu quả hơn.

Để mở rộng thêm kiến thức về các ứng dụng trong lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo tài liệu Nghiên cứu một số mô hình truyền nhiễm phân thứ mờ và ứng dụng trong mạng cảm biến không dây. Ngoài ra, tài liệu Kiểm kê các nguồn thải phục vụ công tác quản lý đầm cù mông tỉnh Phú Yên cũng cung cấp thông tin hữu ích về quản lý môi trường, liên quan đến việc ứng dụng công nghệ trong giám sát ô nhiễm. Cuối cùng, tài liệu Improving speaking performance by using collocations for secondary students at an english language center có thể giúp bạn hiểu thêm về việc áp dụng các phương pháp học tập hiệu quả trong giáo dục, một lĩnh vực có liên quan đến việc phát triển kỹ năng cần thiết cho việc ứng dụng công nghệ trong y tế và môi trường.