Luận văn: Hợp tác Kinh tế và Giáo dục Đà Nẵng - Nam Lào (2009-2013)

Luận văn: Hợp tác kinh tế giáo dục Đà Nẵng - Nam Lào (2009-2013). Nghiên cứu về phát triển, cơ hội và thách thức trong giai đoạn hợp tác.

Chuyên ngành

Quan Hệ Quốc Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sĩ

2015

124
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Lịch sử nghiên cứu vẫn đẻ

2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1. Mac tiêu nghiền cứn

2.2. Nhiémvu nghién cit

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1. Đổi tượng nghiền cứu

3.2. Phạm vì nghiên cửu

4. Hướng tiếp cân, phương pháp nghiên cứn

4.1. Hưởng tiếp cân

4.2. Phương pháp nghiên cửa

5. Nguồn tải liệu sử đụng

5.1. Nguồn tài liệu cắp 1 (tài liệu gốc)

5.2. Nguẫn tài liệu thử cắp bao gồm chủ yếu là

6. Các loại tự liệu khác

7. Những đóng góp của luận văn

8. Bồ cục của luận văn

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ HỢP TÁC CỦA SỰ HỢP TÁC Gitta’ TP. DA NANG VOI CAC TINH NAM LAO

1.1. Vị trí địalý, điều kiện kinh tế, xã hội

1.1.1. Vitidiah

1.1.2. Vi tii dia Ly TP. Da Ning

1.1.3. Vị trí địa lý của các tinh Nam Lao

1.2. Van héa, con người

1.2.1. Văn hóa, con người thank ph Da Ning

1.2.2. Văn hóa, con người bổn tỉnh Nam Lảo

1.3. Cơ hội và tiêm năng phát triển của mỗi quan hệ hợp tác TP. Đà Nẵng và các tỉnh Nam Lảo

2. Chương 2 TINH HINH HOP TAC KINHwie VA GIAO DUCee TP. DA NANG VA CAC TINH NAM LÀO (2009-2013)

2.1. Thực trạng phát triển của quan hệ hợp tác giữa Thành phổ Đà Năng và các tỉnh Nam Lào

2.2. Dân sổ, giảo dục và Két qua hop tac kinh te- giáo đục giữa Thành phỏ Đà Nẵng và các tỉnh Nam Lảo

2.2.1. Hop tac kinh té

2.2.2. Hợp tác trên lĩnh vực thương mái

2.2.3. Tinh hinh dau tw ng

2.2.4. Hỗ trợ nông nghiệp, giáo đục

2.2.4.1. Hé trợ nông nghiệp
2.2.4.2. Hỗ trợ gido duc

3. Chương 3: MỘT SÔ GIẢI PHÁP THÚC ĐÂY HỢP TÁC KINH TẾ, GIÁO DỤC GIỮA ĐÀ NẴNG VÀ. CÁC TỈNH NAM LÀO

3.1. Đánh giá chung về thành tựu và hạn chế trong quan hệ giữa hai bên

3.2. Đánh giả phát triển của sự hợp tác kinh tễ, giáo dục giữa thành phỏ Đả Săn và các tỉnh Nam Lão

3.3. Mục tiêu, quan điểm và định hướng phảt tiễn của sự hợp tác kinh , giáo dục giữa thành phổ Đà Nẵng và các tình Nam Lào

3.4. Giải pháp tăng cường của sự hợp tác kinh tễ, giáo dục giữa thành phố Đà Nẵng và các tỉnh Nam Lao hign nay và trong thời gian tới

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANNH MUC CAC BANG BIEU

Tóm tắt

I. Toàn cảnh quan hệ hợp tác kinh tế giáo dục Đà Nẵng Nam Lào

Mối quan hệ hợp tác giữa thành phố Đà Nẵng và các tỉnh Nam Lào được xây dựng trên nền tảng địa lý, văn hóa và chiến lược vững chắc. Đà Nẵng, với vị trí là cửa ngõ ra biển của Hành lang kinh tế Đông - Tây (EWEC), đóng vai trò hạt nhân kinh tế của khu vực Miền Trung - Tây Nguyên. Trong khi đó, bốn tỉnh Nam Lào bao gồm Sekong, Attapeu, Salavan, Champasak tuy không giáp biển nhưng lại là vùng đất giàu tài nguyên, nằm ở vị trí trung tâm của tam giác phát triển Việt Nam - Lào - Campuchia. Sự kết nối này không chỉ mang ý nghĩa kinh tế mà còn là sự tiếp nối của quan hệ hữu nghị Đà Nẵng - Nam Lào truyền thống, vốn đã được vun đắp qua nhiều thập kỷ. Luận văn của Phan Thị Hải Yến (2015) chỉ rõ, sự tương đồng về văn hóa, đặc biệt giữa các dân tộc ở Nam Lào và Tây Nguyên Việt Nam, tạo ra một sự gắn kết tự nhiên. Các yếu tố này là tiền đề quan trọng, tạo ra cơ hội và tiềm năng lớn cho việc thúc đẩy hợp tác toàn diện, đặc biệt trong hai lĩnh vực trụ cột là kinh tế và giáo dục. Sự hợp tác này vừa tận dụng lợi thế của Đà Nẵng về hạ tầng, công nghệ, vừa khai thác tiềm năng của Nam Lào về đất đai, khoáng sản, nông nghiệp, tạo ra một mô hình bổ sung, cùng phát triển bền vững, góp phần ổn định chính trị và an ninh khu vực.

1.1. Nền tảng địa lý và văn hóa tạo đà cho sự hợp tác

Vị trí địa lý là yếu tố then chốt. Đà Nẵng là điểm cuối của Hành lang kinh tế Đông - Tây, một tuyến giao thông huyết mạch kết nối Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương. Điều này biến Đà Nẵng thành cửa ngõ tự nhiên cho hàng hóa từ các tỉnh Nam Lào ra thị trường quốc tế. Ngược lại, Nam Lào là cầu nối quan trọng giữa Việt Nam với Thái Lan và Campuchia. Về văn hóa, luận văn chỉ ra rằng người dân Nam Lào có nhiều nét tương đồng với các dân tộc vùng Tây Nguyên Việt Nam, tạo thuận lợi cho các hoạt động giao lưu nhân dân và trao đổi văn hóa giáo dục. Sự gần gũi này giúp giảm thiểu rào cản, tăng cường sự tin tưởng, là chất xúc tác quan trọng cho các hoạt động đầu tư từ Đà Nẵng vào Lào.

1.2. Phân tích tiềm năng và cơ hội phát triển song phương

Tiềm năng hợp tác là rất lớn. Nam Lào sở hữu quỹ đất đai màu mỡ, tài nguyên khoáng sản phong phú và tiềm năng thủy điện dồi dào chưa được khai thác hết. Đà Nẵng lại có thế mạnh về công nghiệp chế biến, dịch vụ logistics, du lịch và đặc biệt là giáo dục đào tạo chất lượng cao. Sự kết hợp này mở ra cơ hội phát triển du lịch song phương, xây dựng các chuỗi giá trị nông sản, và phát triển công nghiệp khai khoáng. Việc thành lập Ban Quản lý các dự án Nam Lào vào năm 2009 là một bước đi chiến lược, thể hiện quyết tâm chính trị của Đà Nẵng trong việc biến tiềm năng thành hiện thực, tạo cơ sở pháp lý cho các doanh nghiệp Đà Nẵng đầu tư tại Lào một cách bài bản và hiệu quả.

II. Thách thức trong hợp tác kinh tế giáo dục Đà Nẵng Nam Lào

Mặc dù sở hữu tiềm năng to lớn, quá trình hợp tác kinh tế giáo dục giữa Đà Nẵng và các tỉnh Nam Lào vẫn đối mặt với nhiều thách thức đáng kể. Rào cản lớn nhất đến từ sự chênh lệch rõ rệt về trình độ phát triển. Đà Nẵng là một đô thị năng động với nền kinh tế dịch vụ và công nghiệp phát triển, trong khi kinh tế các tỉnh Nam Lào vẫn chủ yếu dựa vào nông nghiệp truyền thống, tự cung tự cấp. Bảng 2.2 trong luận văn gốc cho thấy cơ cấu kinh tế Nam Lào có tỷ trọng nông nghiệp rất cao, ví dụ Salavan là 50,44%. Sự khác biệt này dẫn đến những khó khăn trong việc tìm kiếm các dự án đầu tư phù hợp và cân bằng lợi ích. Thêm vào đó, hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông tại Nam Lào, dù đã được cải thiện, vẫn còn nhiều hạn chế, đặc biệt là các tuyến đường kết nối cấp huyện, bản. Điều này làm tăng chi phí vận chuyển và logistics, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả của các hoạt động xúc tiến thương mại Đà Nẵng - Lào. Nguồn nhân lực tại chỗ cũng là một vấn đề. Trình độ dân trí và tay nghề lao động còn thấp, chưa đáp ứng được yêu cầu của các dự án công nghệ cao, đòi hỏi một quá trình hợp tác đào tạo nguồn nhân lực lâu dài và bài bản.

2.1. Sự chênh lệch về trình độ phát triển và cơ sở hạ tầng

Sự chênh lệch là một thực tế khách quan. Đà Nẵng có GDP và chỉ số năng lực cạnh tranh (PCI) luôn đứng đầu cả nước, còn các tỉnh như Attapeu, Sekong lại nằm trong số những địa phương khó khăn nhất của Lào. Hệ thống hạ tầng giao thông, điện, và viễn thông ở Nam Lào chưa đồng bộ, gây trở ngại cho việc triển khai các dự án quy mô lớn. Luận văn trích dẫn, "Khoảng 20-25% số bản chưa có đường giao thông từ huyện xuống", đây là một con số biết nói, phản ánh trực diện khó khăn trong việc lưu thông hàng hóa và kết nối vùng.

2.2. Hạn chế về nguồn nhân lực và hành lang pháp lý

Nguồn nhân lực chất lượng cao là yếu tố quyết định sự thành công của đầu tư. Tuy nhiên, các tỉnh Nam Lào đối mặt với tình trạng thiếu hụt lao động có tay nghề. Tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo chiếm phần lớn, đặc biệt trong lĩnh vực kỹ thuật và quản lý. Bên cạnh đó, dù đã có nhiều biên bản ghi nhớ hợp tác, việc triển khai thực tế đôi khi còn gặp vướng mắc do sự khác biệt trong thủ tục hành chính và môi trường pháp lý. Điều này đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ hơn nữa giữa chính quyền hai bên để tạo ra một hành lang thông thoáng, minh bạch cho các nhà đầu tư.

III. Bí quyết thúc đẩy hợp tác kinh tế Đà Nẵng Nam Lào hiệu quả

Để vượt qua thách thức, Đà Nẵng và các tỉnh Nam Lào đã triển khai nhiều giải pháp chiến lược nhằm thúc đẩy hợp tác kinh tế. Trọng tâm là việc tăng cường các hoạt động xúc tiến thương mại Đà Nẵng - Lào. Hai bên thường xuyên tổ chức các hội chợ, triển lãm thương mại như Hội chợ Quốc tế EWEC tại Đà Nẵng hay Hội chợ WatPhu Champasak, tạo điều kiện cho doanh nghiệp hai bên gặp gỡ, tìm kiếm đối tác và ký kết hợp đồng. Theo tài liệu nghiên cứu, kim ngạch xuất khẩu của Đà Nẵng sang Lào đã tăng trưởng đáng kể, từ 14,5 triệu USD năm 2006 lên 41,5 triệu USD năm 2012. Các mặt hàng chủ lực bao gồm xăng dầu, vật liệu xây dựng và sản phẩm cao su. Bên cạnh thương mại, lĩnh vực đầu tư cũng được chú trọng. Các doanh nghiệp Đà Nẵng đầu tư tại Lào tập trung vào các lĩnh vực thế mạnh của bạn như khai khoáng, trồng cây công nghiệp và thủy điện. Đặc biệt, Đà Nẵng còn tích cực hỗ trợ kỹ thuật, chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực nông nghiệp, giúp các tỉnh Sekong, Attapeu, Salavan, Champasak nâng cao năng suất và chất lượng nông sản, từng bước chuyển đổi từ nông nghiệp tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hóa.

3.1. Tăng cường xúc tiến thương mại và đầu tư trực tiếp FDI

Hoạt động xúc tiến thương mại là cầu nối quan trọng. Việc các doanh nghiệp hai bên tích cực tham gia hội chợ tại Viêng Chăn, Savannakhet và Đà Nẵng đã mở ra nhiều cơ hội kinh doanh mới. Chính quyền Đà Nẵng cũng chủ động tạo điều kiện cho các doanh nghiệp khảo sát thị trường, tìm hiểu môi trường đầu tư tại Nam Lào. Kết quả là nhiều dự án đầu tư từ Đà Nẵng vào Lào đã được triển khai, tập trung vào các ngành công nghiệp chế biến, nông nghiệp công nghệ cao và dịch vụ, góp phần thay đổi cơ cấu kinh tế địa phương.

3.2. Hỗ trợ phát triển nông nghiệp và khai thác tài nguyên

Nhận thấy thế mạnh của Nam Lào, Đà Nẵng đã tập trung hỗ trợ phát triển nông nghiệp. Các chương trình hợp tác không chỉ cung cấp vốn mà còn chuyển giao kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi, giúp người dân địa phương nâng cao thu nhập. Các dự án khai thác khoáng sản và thủy điện cũng là điểm sáng, tận dụng nguồn tài nguyên dồi dào của Nam Lào. Sự hợp tác này mang lại lợi ích kép: vừa giúp Lào phát triển kinh tế, vừa đảm bảo nguồn cung nguyên liệu ổn định cho các ngành công nghiệp của Đà Nẵng.

IV. Phương pháp hợp tác đào tạo nguồn nhân lực Đà Nẵng Nam Lào

Song song với kinh tế, giáo dục là trụ cột thứ hai và là lĩnh vực hợp tác mang tính chiến lược, bền vững nhất giữa Đà Nẵng và các tỉnh Nam Lào. Nhận thức rõ hạn chế về nhân lực của các tỉnh bạn, Đà Nẵng đã triển khai một chương trình hợp tác đào tạo nguồn nhân lực toàn diện và dài hạn. Giải pháp cốt lõi là cung cấp các suất học bổng cho sinh viên Lào. Hàng năm, thành phố dành một ngân sách đáng kể để cấp học bổng toàn phần cho các du học sinh Lào tại Đà Nẵng, theo học tại các trường đại học, cao đẳng uy tín, đặc biệt là Đại học Đà Nẵng. Các ngành đào tạo được lựa chọn cẩn thận, bám sát nhu cầu phát triển của Nam Lào như nông nghiệp, kỹ thuật, quản lý kinh tế và du lịch. Ngoài ra, các chương trình liên kết đào tạo đại học cũng được đẩy mạnh. Các trường ở Đà Nẵng hợp tác với các cơ sở giáo dục tại Nam Lào để xây dựng chương trình, trao đổi giảng viên và sinh viên. Hoạt động trao đổi văn hóa giáo dục cũng diễn ra sôi nổi, giúp tăng cường sự hiểu biết và tình hữu nghị giữa thế hệ trẻ hai bên, tạo nền tảng nhân văn vững chắc cho mối quan hệ trong tương lai.

4.1. Chính sách học bổng và hỗ trợ du học sinh Lào tại Đà Nẵng

Chính sách học bổng là điểm nhấn quan trọng nhất. Các du học sinh Lào tại Đà Nẵng không chỉ được miễn học phí mà còn được hỗ trợ chi phí sinh hoạt, tạo điều kiện tốt nhất để tập trung học tập. Chương trình này đã đào tạo ra hàng trăm cán bộ, kỹ sư, cử nhân chất lượng cao, những người sau khi trở về đã trở thành nguồn nhân lực nòng cốt cho sự phát triển của các tỉnh Sekong, Attapeu, Salavan, Champasak. Đây là một hình thức đầu tư cho tương lai, có tác động sâu rộng và lâu dài.

4.2. Các chương trình liên kết đào tạo và trao đổi văn hóa

Mô hình liên kết đào tạo đại học cho phép sinh viên Lào được tiếp cận chương trình giáo dục tiên tiến ngay tại quê nhà hoặc thông qua các chương trình chuyển tiếp. Các hoạt động giao lưu văn hóa, thể thao, các dịp lễ tết truyền thống được tổ chức thường xuyên cho sinh viên Lào, giúp các em hòa nhập và cảm thấy như ở nhà. Những hoạt động này không chỉ nâng cao kiến thức mà còn vun đắp cho quan hệ hữu nghị Đà Nẵng - Nam Lào ngày càng bền chặt.

V. Kết quả thực tiễn từ hợp tác kinh tế giáo dục Đà Nẵng Lào

Giai đoạn 2009-2013 chứng kiến những thành tựu vượt bậc trong quan hệ hợp tác giữa Đà Nẵng và các tỉnh Nam Lào, đặc biệt sau khi Ban Quản lý dự án Nam Lào được thành lập. Luận văn của Phan Thị Hải Yến (2015) thống kê: "Từ năm 2001 đến 2013, Thành phố Đà Nẵng và các tỉnh Nam Lào đã kí kết 29 bản ghi nhớ và thỏa thuận về việc hỗ trợ và giúp đỡ trên nhiều lĩnh vực... với số vốn hỗ trợ 104 tỷ đồng". Những con số này minh chứng cho cam kết mạnh mẽ và sự đầu tư thực chất của Đà Nẵng. Các biên bản ghi nhớ hợp tác (MOU) không chỉ là văn bản mang tính biểu tượng mà đã được cụ thể hóa thành các dự án thiết thực. Về kinh tế, dòng vốn đầu tư từ Đà Nẵng vào Lào đã góp phần cải thiện cơ sở hạ tầng, tạo việc làm và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại các địa phương của Lào. Về giáo dục, chương trình đào tạo nguồn nhân lực đã cung cấp một đội ngũ cán bộ có trình độ cho các tỉnh bạn, giải quyết một phần bài toán thiếu hụt nhân lực chất lượng cao. Sự hợp tác này đã mang lại lợi ích cụ thể, đo lường được, góp phần nâng cao đời sống người dân, củng cố an ninh và ổn định khu vực, đồng thời làm sâu sắc thêm mối quan hệ hữu nghị Đà Nẵng - Nam Lào.

5.1. Phân tích hiệu quả các biên bản ghi nhớ hợp tác đã ký kết

Việc ký kết MOU hợp tác là cơ sở pháp lý quan trọng. Các thỏa thuận tập trung vào các lĩnh vực trọng yếu như giáo dục, nông nghiệp, y tế và quy hoạch. Hầu hết các biên bản này đều được triển khai đúng tiến độ, mang lại hiệu quả rõ rệt. Ví dụ, các dự án hỗ trợ nông nghiệp đã giúp nông dân Lào tiếp cận giống cây trồng mới và kỹ thuật canh tác hiện đại. Các dự án hỗ trợ giáo dục đã xây dựng, sửa chữa nhiều trường học, cung cấp trang thiết bị dạy và học.

5.2. Tác động đến kinh tế xã hội và đời sống người dân

Tác động của hợp tác thể hiện rõ nét qua sự thay đổi tại các tỉnh Nam Lào. Kinh tế tăng trưởng ổn định hơn, nhiều công trình hạ tầng được xây mới, đời sống một bộ phận người dân được cải thiện. Đối với Đà Nẵng, việc hợp tác giúp các doanh nghiệp mở rộng thị trường, tiếp cận nguồn tài nguyên phong phú, đồng thời khẳng định vai trò và vị thế của thành phố trong khu vực. Mối quan hệ này là minh chứng sống động cho mô hình hợp tác cùng có lợi.

11/09/2025
Luận văn hợp tác kinh tế giáo dục giữa thành phố đà nẵng với các tỉnh nam lào từ năm 2009 đến năm 2013

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: CƠ SỞ HỢP TÁC CỦA SỰ HỢP TÁC GIỮA TP. ĐÀ NẴNG VỚI CÁC TỈNH NAM LÀO 1. Vị trí địa lý; điều kiện kinh tế - xã hội 1.1 TỊ trí địa lý 1. Vịtrí địa lý TP.

Đà Nẵng Da Nẵng có nguồn góc là biên dạng của từ Chăm cô "DAKNAN", nghĩa lả ving nước rộng lớn hay "sông lớn", "cửa sông cái", là một thành phổ thuộc vùng Nam Trung Bộ, Việt Nam. Đây là trung tâm kinh tế, văn hoá, giáo dục, khoa học và công nghệ lớn của khu vực miễn Trung - Tây Nguyên. Đà Nẵng hiên lả một trong 15 đô thị loại 1, đồng, thời là một trong 5 trực thuộc Trung ương ở Việt Nam. Đà Nẵng nằm ở trung độ của đất nước, nằm trên trục giao thông Bắc - Nam vẻ đường bộ, đường sắt, đường biển và đường hảng không, cách Thủ đô Hà Nội 764km về phia Bắc, cách Hỗ Chí Minh 964 km vẻ phía Nam.

Đả Nẵng gồm vũng đất liên và ving quan đảo trên biển Đông, phía Bắc giáp tỉnh Thừa Thiên - Huế, Tây và Nam giáp tỉnh Quảng Nam, Đông giáp Biên Đông. Vùng biển gồm quân đảo Hoàng Sa cách đảo Lý Sơn (thuộc tỉnh Quảng Ngãi, Việt Nam) khoảng 120 hải lý vẻ phía Nam. Ngoài ra, Đả Nẵng còn lả trung điểm của 4 di sản văn hoá thể giới nổi tiếng là cô đô Huế, Phố cổ Hội An, Thánh địa Mỹ Sơn và Rừng quốc gia Phong Nha - Kẻ Bảng. Trong phạm vỉ khu vực và quốc tế, Đã Nẵng lả một trong những cửa ngõ quan trọng ra biển của Tây Nguyên và các nước Lảo, Campuchia, Thái Lan, Myanma đến các nước vùng Đông Bắc Ả, thông qua Hanh lang kinh tế Đông Tây với điểm kết thúc là Cảng biển Tiên Sa.

Nằm ngay trên một trong những tuyến đường biên và đường hàng không quốc tế, Đà Nẵng cỏ một vị trí địa lý đặc biệt thuận lợi cho sự phát triển nhanh chóng và bền vững. Đà Nẵng hiện nay có tám quận, huyện với tông diện tích tự nhiên là 1 283,42 km”: trong đó, các quận nội thành chiếm điện tich 241,51 km”, các huyện ngoại thành chiếm điện tích 1.041,91 km” Địa hình vừa có đồng bằng duyên hải vừa có đổi núi, vùng núi cao và dốc tập trung ở phía Tây và Tây Bắc từ đây cỏ nhiều day nui chạy đài ra biên, các đôi tháp xen kế những đỏng bằng hẹp. Đà Nẵng nằm trong vùng khi hậu nhiệt đới giỏ mùa điểi hình, SVTH: Phan Thị Hải Yên. 10 Luan Van Tot Nghiệp GVHD: TS.

Nguyễn Mạnh Dũng.ễễ- nhiệt độ cao vả it biến động. Chê độ ánh sáng, mưa âm phong phú, nhiệt độ trung bình hàng năm trén 25°C. Khí hậu là nơi chuyên tiếp đan xen giữa khi hau miễn Bắc và miễn Nam mà tỉnh trội là khí hậu nhiệt đới điện hình ở phía Nam, cỏ 2 mùa rõ rệt là mùa mưa kéo dài từ tháng 8 đến tháng 12, và mùa khô từ tháng 1 đến tháng 7, thỉnh thoảng có đợt xét nhưng không đâm và kéo dài. Như vậy, trong phạm vi khu vực và quốc tế, Đà Nẵng cỏ vị trí trọng yêu cả về kinh tế - xã hội và quốc phỏng - an ninh; là đầu môi giao thông quan trọng về đường bộ, đường sắt, đường biên và đường hàng không, cửa ngõ chính ra biên Đông của các tinh Mien Trung, Tây Nguyên vả các nước tiêu vùng Mê Kông.

Bên cạnh đó, với các tuyến giao thông quan trọng như quốc lộ LA, đường sắt liên vận quốc tế Trung Quốc — ASEAN du kién di qua cảng biển và sân bay quốc tế tạo ưu thế về vị lý trí địa địa kinh tế cho Da Nẵng trong tỏng thẻ kinh tế của cả nước, xứng đảng lả hạt nhân của vùng kinh tế trọng điểm miễn Trung. Tất cả những điều kiện trên đã tạo cho Da Nẵng một lợi thế địa lý đặc biệt, thuận lợi cho vệc phát triển nhanh và bên vững. Vị trí địa lý của các tỉnh Nam Lào CHDCND Lào cỏn được gọi lả đất nước Triệu Voi, lả một quốc gia duy nhất Đông Nam Á không giáp với biển. Với diện tích 236.000 km2, đã từ lâu, ở một vi trí địa lý nằm sâu trong nội địa, có những nước giáng giéng bao bọc như phía Bắc giáp Trung Quốc 416 km đường biên; Tây Bắc giáp Myanmar 230 km; Tây Nam giáp Thải Lan 1.730 km; phía Nam giáp Campuchia 492 km và phía Đông giáp Việt Nam 2.067 km đường biên, không cỏ đường bờ biển giao lưu kinh tế, thẻ nhưng hiện nay Lào đã có ba cây cầu hữu nghị bắc qua sông Mẻ Kong (Viêng Chăn, Tỉnh Champasak và Sanvannakhet nổi sang Thái Lan).

Những cây câu nảy nổi nước Lào với hệ thông đường sắt của Thải Lan ở phia Tay va hanh lang Dong Tây nối Thai Lan qua Nam Trung Lao va Việt Nam ở phía Đông, sẽ là điều kiên để phát triển quan hệ kinh tế giữa Lào với Thai Lan và Việt Nam cũng như các nước trong khu vực vả qui. Do vậy, nước Lào luôn bị xung đột khu vực tác động, nước Lảo vẫn thường được coi như một “khu đệm hành lang” hay là “địa bản trung chuyên” của Đông Nam Á, lục địa từ Tây sang Đông, từ Bắc xuống. SVTH: Phan Thị Hải Yên. i Luan Van Tot Nghiệp GVHD: TS.

Nguyễn Mạnh Dũng.ễễ- Nam và ngược lại. Người phương Tây ít tin tưởng vào triển vọng phát triển và khả năng, độc lập về kinh tế (thậm chí cả chỉnh trị và quân sự) của Lảo. Các tải liệu báo chỉ Phương. Tây còn cho rằng, Lào bị gọi là “đất nược bị lãng quên” (Laos- Forgotten country).

Tuy nhiên, trong bồi cảnh của liên kết kinh tế khu vực vả quốc tế ngày cảng gia tăng, đặc biệt sau khi hành kinh tế Đông Tây nỏi liền Thái Binh Dương với Ân Độ Dương (năm 2007) thông qua lãnh thỏ bổn nước Việt Nam, Lao, Thai Lan, Myanmar va đường cao tốc chay từ Côn Minh qua Tây Bắc Lao toi Băng Cốc đã thông xe toàn tuyên (năm 2010); hành lang kinh tế Bắc Nam nói liên Nam Ninh (Trung Quéc) véi Singapore chạy qua lãnh thỏ Việt Nam, Lào, Thải Lan, Campuchia, Malaysia đang được vận hành thì Lão thực sự không còn cách trở với các đại dương lớn cả về hưởng Đông (phía Việt Nam) lần hướng Tây (phía Myanmar) và hướng Nam (phía Thái Lan). Điều này đang giúp Lo trở thành điểm trung chuyên quan trọng giữa các nước Đồng Nam Á lục địa với Trung Quốc, đồng thời tạo cơ hội nâng cao vi thé của Lào với tư cách là địa bản cạnh tranh ảnh hưởng giữa các nước lớn và các nước lang giéng gan giti ctia Lao. Vi the dia chiến lược của Lào ngày cảng trở nên quan trọng vả hấp dân. Hơn nữa, Lào là một trong những nước cỏ nguồn tài nguyên rừng tương doi phong phú, nguồn khoảng san doi dao, tiêm năng thủy điện to lớn, diện tích dat dai mau mỡ, có nhiều địa diem du lich sinh thai, văn hỏa — lịch sử hập dẫn với phong tục tập quản đặc thủ của văn hóa tộc người.

Vị trí địa lý của nước Lào cũng đem lại một vài lợi ích cho đất nước Lào. Nước Lào có địa hình đa dạng, gồm núi đôi, cao nguyên, thung lũng vả đồng bằng, đất tự nhiên 236.800 km2, trong dé nui va cao nguyên chiếm 3⁄4 diện tích. Căn cử vào địa hình có thể chia thành 2 vùng địa hình lớn: Thượng Lào và Trung - Hạ Láo, Nam Lao là vùng bồn tỉnh phía Nam của nước CHDCND Lào bao gồm: Attapeu, Salavan, Sekong, Champasak với diện tích tự nhiên khoảng 28,675 km2, dân số năm. 2002 là 482,1 nghin người, chiếm 25,8 % diện tích tự nhiên vả 11,99% dân số toàn khu vực, mật độ dân số gần 17 người/km2.

Nam Lao cé dân số khoảng 1,11 triệu người năm 2004, chiêm khoảng 18, 3% tổng dân số của Lảo. Trong 4 tinh Nam Lao, tinh Champasak là tỉnh lớn nhất và giảu có nhất khu vực nảy [16; tr. 318] SVTH: Phan Thị Hải Yên. 12 Luan Van Tot Nghiệp GVHD: TS.

Nguyễn Mạnh Dũng.ễễ- So với miễn Trung Lao, kinh tế ở đây kém phát triển hơn do cơ sở hạ tầng yếu kém, trình độ phát triển kinh tê- xã hội còn thấp, dàn cư thưa thớt vả trình độ nguồn nhân. lực còn nhiều hạn chế. Tuy nhiên, đây lại là những tỉnh có vị trí chiên lược cực kỳ quan trọng ở khu vực vi nằm ở vị trí rất gân và nằm một phản trong vị trí của ngã ba Đông Dương, tiếp giáp với cả Việt Nam và Campuchia lần lượt vẻ phía Đông và Phía Nam, đồng thời cũng dễ dàng thông thương với Thái Lan ở phía Tây qua địa bản tỉnh Salavan hoặc tỉnh Champasak. Các tỉnh Nam Lào nằm trọn trên cao nguyên Boloven rộng, lớn, 'Bolaven có thô nhưỡng và khí hậu thích hợp cho trồng cả phê (cả arabica và robusta), cao su, thuốc lá Đây là khu vực trung lưu của Mê Kông với một chỉ lưu lớn của nó lả Sekong, có tài nguyên rừng, khoáng sản phong phú, đất đai mảu mỡ, rất thích hợp cho.

việc trồng trọt, chăn nuôi và xây dựng nên công nghiệp chế biển nông — lam - khoáng sản. Đây cũng chính là lợi thẻ vô cùng to lớn của các tỉnh Nam Lảo. Tuy nhiên, việc trồng cây công nghiệp ở đây còn rất hạn chế. Ngoài ðông bằng Attapu là một trong bảy.

Song bằng lớn nhất của Lào, có diện tích ðất tự nhiên khoảng 100. đồng bằng nhỏ khác như Xê Kong, Xê Đôn vả Xê Ka Man. Do đó, hiện nay Chính phủ Lào đang có các kế hoạch phát triển khu vực này dựa trên các hợp tác song phương với các tỉnh thành có củng chung biên giới hay giáp danh với Lảo cũng như dựa trên Hành lang kinh tế Đông — Tây nói khu vực Thái Lan ở phía Tây và Việt Nam ở phia Đông. Bởi vi, Nam Lào cỏ năng lực chế biển nông sản đôi dào, nên mô hình hợp tác hiệu quả đã được hình thành.

Ba trong bền tỉnh Nam Lào là Attapeu, Salavan, Sekong tham gia Tam giác phát triển Việt Nam - Lao - Campuchia Nam Lào có tỷ lệ diện tích rừng lớn với nhiều loại gỗ quý, hệ thực vật, động vật phong phủ và đa dạng với khoảng 1,88 triệu ha. Đây là một tải nguyên vô giả không chỉ đổi với Nam Lão mả cỏn cho cả quốc gia. Vẻ tiềm năng thủy điện, các con sông thuộc tỉnh Nam Lào cỏ tổng công suất lắp máy 3.131 MW bao gồm thủy điện Sekong 3, 4, 5; thủy điện Xekaman 1, 2, 3, 4; Xe Xu, Nâm Kong 1, 2, 3; Xe Nam Noi. Vé tai nguyên khoảng sản, tuy chưa được đảnh giá và điều tra đây đủ nhưng vùng Nam Lảo có nhiều Khoáng sân để được khai thác và có trữ lượng cao.

/Trong đó, quảng Boxit thuộc ai tinh SVTH: Phan Thị Hải Yên.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ