MỞ ĐẦU. 1 HOC TANG CUONG COB.1 Các thành phần: 12 Lý thuyết học tăng cường 2.1 Ation-Value method Phương phap Softmax 8 ia r Incremental evaluation, § h Rob Vấn đề về môi trường bat dinh (nonstalionary environment) 9 ch 5 Reinforcement comparison. - 11 bạ Aasocialive search 11 iv 1⁄3 Các vấn dễ về học tăng cường 1.31 Agent-environment interface: 12 1.2 Goal va reward - 13 1. Giá trị Retumn.
134 Markov Decision Process 1.2 Markev decision process. Value function Optimal value functio 19 1⁄4 Các giải pháp cơ bản cho học tăng cường.- POlicy ĐNAÍNGHGR. Palue eration vaccneemnmnennoninninemennnnneannunnnenannn dd CÁC TỪ THUẬT NGU VIET TAT Markov Decision Process POMDP: Partially Observable Markov Decision Process GPL Generalized Policy Iteration. PPR: Probability Policy Reuse MGE: Memory Guided ixploration.
CFG Context Free Grammar SG: Simple Grammar. VSG: Very Simple Grammar, RSG: Right-Unique Simple Grammer. PSG: Probabilistic Simple Grammar. USG: Unifiable Simple Grammar CÁC TỪ THUẬT NGU VIET TAT Markov Decision Process POMDP: Partially Observable Markov Decision Process GPL Generalized Policy Iteration.
PPR: Probability Policy Reuse MGE: Memory Guided ixploration. CFG Context Free Grammar SG: Simple Grammar. VSG: Very Simple Grammar, RSG: Right-Unique Simple Grammer. PSG: Probabilistic Simple Grammar.
USG: Unifiable Simple Grammar MỞ DAU Ý tưởng về việc học thông qua tương tác với môi trường có lẽ 14 cái mà ta nghi dén đầu tiên khi ta xem xét dến các quá trình học trong tự nhiên. Khi mot dứa trẻ chơi, vậy tay, nhìn ngỏ xung quanh, lủc đỏ mặc đủ không có ai dạy bảo nhưng, đứa trễ có tương tác với môi mường. Qua đó, thu nhậu được rất nhiều thông tin về nguyên nhân và hệ quả, vẻ những tác động của từng hành dòng vẻ từ đó dứa trẻ cỏ thể từng bước xác định được lam thể náo để đạt được một mục địch nào đó. Trong cuộc đời chúng ta, nhí tương tác với môi trường như vậy mang lại cho chúng †a nhiều kiến thức nhất vẻ mồi trường và bản thân, Bất ký lúc nào khi ta lãi xe hay nói chuyện thi ching ta đều nhận thức được môi trường đáp ứng lại mỗi hành động của chúng ta và chúng ta tìm cách điều chỉnh những sự việc có thể xây ra thông qua các hành động của mình.
Việc học thông qua tương tác với mỗi trường lả một trong, những ý tưởng cơ sở của lý thuyết máy học. Phương pháp học này được gọi là học lặng cường, Tigo ting cường là phương pháp học cách hành động thích hợp để đáp tng với tỉnh huồng sao cho giá trị reward thu được là tôi ưu. Người học không được hướng dan trước cách hành động như những, phương pháp học khác mà phải tự khám phá Ta những hành động nào thi cho ra duoc pia tri reward lớn nhất bằng cách thử thực tiện chúng. Trong một số tường hợp đặc biệt, action cd thé ảnh hưởng đến không những giá trị reward tức thời ma cẻn cả những tỉnh huồng tiếp theo và dân đến ánh hưởng cả những reward kế tiếp.
Hai đặc tính nay: trial-and-error search va delayed xoward là lai đặc trưng riêng của học tăng cường. Quả trịnh học tăng cường thưởng được áp dụng trong hoàn cảnh mả một agent xảo đỏ hợc cách tương tác với môi trường đề dạt dến được dịch của mình. Rõ rắng, Ja dé lam duoc điều nảy thi agent phải có khá năng cảm nhận được tình thể của minh trong môi trường và ở ruột chừng mực náo đó phải có khả năng thực thi các action để có thể thay đổi được tình thế. Như vậy là rong quả trình học tăng cường.
có 3 yêu tổ là nhận thức (sensation), hinh déng (action) va dich (goal) 222. Kết hợp giữa học tăng cường với thuật taán dan kiên — Ant-Q lẽ.4 Ứng dụng của học tăng cường kết hợp với suy diễn ngữ pháp. Các khái niệm cơ bản.42 Mô hình ngữ pháp cho MDP - 102 3. Smmple Context-Eree Markov đecision proeess.444 Thuật toán RSG-QL.
L0 245 Ví dụ minh hoạ - 11 KET QUA THUC NGHIEM & KET LUAN. a TAT LIEU THAM KHẢO. „ Tọc tăng cường khác với học cô giảm sắt (supervised leaning) ở chỗ là học có giám sát thí học theo các mẫu kiên thức đã dược xác định trước, vả ứng với mỗi mau input thi cho ra gia tri output nhat định. Với cách học này thì không thế đủ dé học bằng cách chí thông qua việc tương túc với muôi trường.
Nguyên nhấn là ở chỗ chi bing cach tương tác với môi trường thì khỏ có thể xác định được các mẫu mả cho ra kết quả nhì ý cũng như không thé xác định hết tất cả cáo mẫu tỉnh huống mà agent gặp phải trong, cả quá trình hành dộng của xuình. Môi trong những vẫn đề mà quả trình học tầng cường phải giải quyết là phải cân bằng dược 2 quả trình khai thác (exploitation) và khám pha (exploration). Tai một thời điểm nều agent hanh động theo hưởng nay thi phải bỏ qua hướng kia. Dé nhận được nhiều reward thì agenL phải ưu tiền thực hiện cáo nelion má đã gặp lrong, quá khử mà cho ra nhiều reward (exploitation).
Nhung dễ khám phá ra dược các action dé thí agent buộc phải thứ các actton má chưa được thứ bao giờ (explcration). Nói cách khác agent phải đẳng thời khai thác những kiến thức đã học được nhưng đồng thời cũng phải học hỏi cải moi. vấn đề khác đổi với học tăng cường là agenL phải tương tác với môi trường không xác dịnh.ý thuyết về học tăng cường đã lãm cho 2 Tình vực engineering va bi tuệ nhân tạo xich lại gân nhau hơu Truớc dây trí tuệ nhân tạo chỉ thuần tuý là các LISP programs, khéng lién quan nhiễu đến những thr nhu linear algebra, differential equation, và statistic. Nhung gan day, voi su phat didn cna neural network, intelligent control, va hợc tăng cường thì nhiều lĩnh vực của engineering bat dau được áp dụng trong trí tuệ nhân tạo.
Trong thưc tế, học tăng cường dược ra dời và dược thúc đây phát triển bới nhiều bài toán cần giải quyết cũng như từ sự quan sát các quả trinh học tự nhiên. Dưới đây là một số ví dụ điển hình: Người chơi bải: khi đánh quân bài thì sự lựa chọn quân bải thí sự lụa chọn quân bài đựa trên thông tin thụ nhận được từ 2 nguồn. Thứ nhát là sự kết hợp của việc lập kế hoạch (planming) và phóng đoán khá năng đáp trả của đổi phương, 4 (anticipation). Ngudn tha bai 1a ur vide danh giá tình bình một cách trục giác (intuitive).
Adaptive controller diéu chinh các thông số của nhà máy lọc dau: controller phái điều chính một cách thích hợp vá tôi wu các giá trị cua yield, cost, va quality cd cân nhắc đến ảnh hưởng lẫn nhau của các giá trị. Để công việc diéu chỉnh trên đạt thiệu quả cao thì controller không thể chỉ dựa vào các lập hợp các giá trị được định trước của kỷ sư. Con nai con khi mới ra đời phải tập cách giữ thang bing đề có thê đứng được trên 4 chân, để rồi 30 phút sau nó có thê chạy được với tốc độ 20 đặm/giờ. Mobile robot sử dụng năng lượng acquy khi hoạt động phải cân nhắc thực hiện công việc một cách có hiệu quá dựa theo lượng điện cón lại trong äcquy để cón đủ điện đễ quay trở về chỗ nạp điện.
Những vi dụ trên đều có chung một đặc điểm dễ nhịn thấy: đỏ là tất cá mọi agent déu phai lương tác với môi trường để từ đó agent. cd the tim cách đạt đến đích mặc dủ môi trường lả không xác định dỗi với agent. Cac action của agent có thẻ có anh hướng đến các bước quyết định tiếp theo (vi dụ: tiếp theo đánh quân bai nao, lương đầu trong các bể chứa, vị rí tiếp theo của robol), và từ đó ảnh hưởng đến các chọn lựa va co héi dat dén dich ctia agent trong giai doạn về sau. Để cỏ dược quyết định chính xác thì cần phải áp đụng các phương pháp dự đoán (foresight) và lập kế hoạch (plaming).
Tại mỗi thời điểm thì tác đông của các action đến giai đoạn tiếp theo chưa thể xác định và cũng không dễ gì tiên đoàn được. Do do, agent can phái thường xuyên quan sát môi trường và ra quyết định phủ hợp với môi trường ở mọi thời điểm. Agent đánh giá môi trường và khả uãng đạt đến đích một phân dựa vào những những kiến thức mả dã cảm nhận hoặc đánh giá được trong gia doạn trước. Ví dụ, người đánh bài nhìn vào những quân bài đá đánh có thể biết được họ cỏ thể thắng hoặc thua, controller biết được có bao nhiều dầu đã đuợc xử lý, mobile roboL biết còn bao nhiêu diện.
Những gi agent thu nhận dược qua sự tương tác với mỗi trường được gọi là experience. Những experience này được sử dụng để làm tăng hiệu quả của cáo nơtion theo thời giam. MỞ DAU Ý tưởng về việc học thông qua tương tác với môi trường có lẽ 14 cái mà ta nghi dén đầu tiên khi ta xem xét dến các quá trình học trong tự nhiên. Khi mot dứa trẻ chơi, vậy tay, nhìn ngỏ xung quanh, lủc đỏ mặc đủ không có ai dạy bảo nhưng, đứa trễ có tương tác với môi mường.
Qua đó, thu nhậu được rất nhiều thông tin về nguyên nhân và hệ quả, vẻ những tác động của từng hành dòng vẻ từ đó dứa trẻ cỏ thể từng bước xác định được lam thể náo để đạt được một mục địch nào đó. Trong cuộc đời chúng ta, nhí tương tác với môi trường như vậy mang lại cho chúng †a nhiều kiến thức nhất vẻ mồi trường và bản thân, Bất ký lúc nào khi ta lãi xe hay nói chuyện thi ching ta đều nhận thức được môi trường đáp ứng lại mỗi hành động của chúng ta và chúng ta tìm cách điều chỉnh những sự việc có thể xây ra thông qua các hành động của mình. Việc học thông qua tương tác với mỗi trường lả một trong, những ý tưởng cơ sở của lý thuyết máy học. Phương pháp học này được gọi là học lặng cường, Tigo ting cường là phương pháp học cách hành động thích hợp để đáp tng với tỉnh huồng sao cho giá trị reward thu được là tôi ưu.
Người học không được hướng dan trước cách hành động như những, phương pháp học khác mà phải tự khám phá Ta những hành động nào thi cho ra duoc pia tri reward lớn nhất bằng cách thử thực tiện chúng. Trong một số tường hợp đặc biệt, action cd thé ảnh hưởng đến không những giá trị reward tức thời ma cẻn cả những tỉnh huồng tiếp theo và dân đến ánh hưởng cả những reward kế tiếp. Hai đặc tính nay: trial-and-error search va delayed xoward là lai đặc trưng riêng của học tăng cường. Quả trịnh học tăng cường thưởng được áp dụng trong hoàn cảnh mả một agent xảo đỏ hợc cách tương tác với môi trường đề dạt dến được dịch của mình.