Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh chuyển đổi số và tái cấu trúc hệ thống tài chính ngân hàng, nguồn nhân lực đóng vai trò là tài sản chiến lược cốt lõi quyết định năng lực cạnh tranh và sự tồn tại bền vững của các tổ chức tín dụng. Tại Ngân hàng Thương mại Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Dầu Khí Toàn Cầu (GPBank), việc nâng cao chất lượng đội ngũ là yêu cầu cấp thiết để phục vụ chiến lược tái cơ cấu toàn diện và mở rộng thị phần. Trong giai đoạn 2018 - 2020, GPBank đã tổ chức tổng cộng 19 lớp đào tạo nghiệp vụ cho cán bộ nhân viên với tổng thời lượng đạt 2.956 giờ huấn luyện. Tuy nhiên, quy mô đào tạo này vẫn chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu chuyển dịch mô hình vận hành hiện đại cho đội ngũ hơn 1.400 cán bộ nhân viên trên toàn hệ thống.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ thực trạng công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại GPBank còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn, như việc khảo sát nhu cầu đào tạo còn mang tính hình thức, nội dung đào tạo chưa theo sát khung năng lực thực tế, và thiếu hệ thống đo lường hiệu quả sau đào tạo. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Hồ Lê Tuấn, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Phạm Thị Kim Ngọc tại Trường Đại học Bách khoa Hà Nội vào tháng 9 năm 2022, tập trung làm rõ thực trạng giai đoạn 2018 - 2021 và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác này đến năm 2025. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi giúp ngân hàng tối ưu hóa chi phí đầu tư nhân lực, tăng tỷ lệ nhân sự đạt chuẩn năng lực nghiệp vụ và hỗ trợ nâng cao tỷ lệ hoàn thành chỉ tiêu kinh doanh từ mức 72% lên mục tiêu trên 88% trong các năm tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Cơ sở lý thuyết của luận văn được xây dựng trên sự tích hợp của các học thuyết quản trị nhân sự hiện đại và các mô hình quản trị đào tạo chuẩn mực quốc tế. Trọng tâm là Mô hình quy trình đào tạo 4 giai đoạn của Raymond Noe (bao gồm xác định nhu cầu, thiết kế chương trình, thực hiện đào tạo và đánh giá kết quả) và Mô hình đánh giá hiệu quả đào tạo 4 cấp độ của Donald Kirkpatrick (gồm Phản ứng của học viên, Tiếp thu kiến thức, Thay đổi hành vi làm việc và Kết quả kinh doanh mang lại). Đồng thời, tác giả vận dụng Thuyết kỳ vọng của Victor Vroom để lý giải cơ chế tạo động lực giúp người lao động chủ động tham gia học tập và gắn bó lâu dài.

Nghiên cứu tập trung chuẩn hóa 4 khái niệm nền tảng:

  1. Nguồn nhân lực ngân hàng: Toàn bộ tiềm năng về thể lực, trí lực, kỹ năng nghiệp vụ và phẩm chất đạo đức của đội ngũ lao động trong tổ chức tín dụng.
  2. Đào tạo nguồn nhân lực: Quá trình trang bị, bổ sung và nâng cao kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ cụ thể nhằm giúp cán bộ nhân viên thực hiện tốt công việc hiện tại.
  3. Phát triển nguồn nhân lực: Chiến lược dài hạn nhằm bồi dưỡng, nâng cao tiềm năng toàn diện của người lao động để đáp ứng yêu cầu biến động của thị trường tài chính và công nghệ số.
  4. Đánh giá nhu cầu đào tạo: Hoạt động xác định khoảng cách giữa năng lực thực tế của nhân viên và chuẩn năng lực yêu cầu của từng vị trí công việc.

Sự kết hợp đồng bộ các mô hình lý thuyết này giúp thiết lập khung phân tích toàn diện, cho phép đo lường chính xác hiệu quả của 19 khóa học với 2.956 giờ đào tạo tại đơn vị khảo sát.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn áp dụng phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa phân tích định tính và khảo sát định lượng để đảm bảo tính khách quan và chiều sâu học thuật. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo thống kê nhân sự, quy chế đào tạo nội bộ và hồ sơ tổ chức lớp học của GPBank trong khung thời gian từ năm 2018 đến năm 2021.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực chứng với cỡ mẫu 250 cán bộ nhân viên và 45 cán bộ quản lý đại diện tại Hội sở chính cùng các chi nhánh của GPBank. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện để bảo đảm tính đại diện cho tất cả các khối nghiệp vụ chính gồm tín dụng, kế toán giao dịch, kiểm soát rủi ro và công nghệ thông tin. Phương pháp phân tích thống kê mô tả, phân tích khoảng cách năng lực và so sánh đối chiếu được lựa chọn vì giúp bóc tách rõ ràng sự chênh lệch giữa tỷ lệ 86% học viên đạt điểm kiểm tra lý thuyết và mức độ ứng dụng thực tế chỉ đạt khoảng 48%. Quá trình thu thập, xử lý và kiểm định dữ liệu được hoàn tất chuẩn xác trước thời điểm bảo vệ luận văn vào tháng 9 năm 2022.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại GPBank giai đoạn 2018 - 2021 đã mang lại 4 phát hiện thực chứng cốt lõi:

  1. Quy mô và phân bổ chương trình đào tạo: GPBank đã tổ chức 19 khóa đào tạo với 2.956 giờ học, tuy nhiên thời lượng tập trung chủ yếu vào đào tạo hội nhập nội bộ cho nhân viên mới (chiếm 42,5% tổng thời lượng), trong khi các khóa đào tạo nâng cao về ngân hàng số, xử lý nợ xấu và quản trị rủi ro chỉ chiếm khoảng 15,2%.
  2. Khâu xác định nhu cầu đào tạo còn bất cập: Mặc dù tỷ lệ phòng ban gửi phiếu đăng ký nhu cầu đào tạo đạt 90%, nhưng có tới 58,4% cán bộ nhân viên cho rằng nội dung đào tạo chưa sát với yêu cầu thực tế của vị trí làm việc, gây lãng phí thời gian và nguồn lực.
  3. Hiệu quả chuyển hóa sau đào tạo còn thấp: Tỷ lệ học viên vượt qua các bài kiểm tra đánh giá cuối khóa đạt mức cao 86,2%, nhưng tỷ lệ cán bộ chuyển hóa kiến thức thành hành vi cải thiện hiệu suất công việc theo đánh giá của lãnh đạo trực tiếp chỉ đạt 48,0%.
  4. Cơ cấu và độ gắn kết của nhân lực: Tỷ lệ nhân sự có trình độ đại học và trên đại học chiếm 88,5%, tỷ lệ lao động trẻ dưới 35 tuổi chiếm 64,2%, nhưng tỷ lệ nhân viên có thâm niên công tác trên 5 năm tại ngân hàng chỉ đạt 35,1%, phản ánh tình trạng biến động nhân sự còn khá cao.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân sâu xa của những hạn chế trên bắt nguồn từ việc GPBank chưa xây dựng được hệ sinh thái đào tạo chuẩn hóa gắn liền với chiến lược kinh doanh. Công tác đánh giá đào tạo tại ngân hàng mới chỉ dừng lại ở Cấp độ 1 (đánh giá mức độ hài lòng) và Cấp độ 2 (kiểm tra kiến thức lý thuyết) theo thang đo của Donald Kirkpatrick, hoàn toàn thiếu vắng Cấp độ 3 (đo lường sự thay đổi hành vi thực tế) và Cấp độ 4 (đo lường tác động tới kết quả tài chính). Để minh họa rõ nét, dữ liệu thực trạng có thể được thể hiện qua biểu đồ cột kép so sánh thời lượng đào tạo với tỷ lệ hoàn thành KPI nghiệp vụ qua các năm, kết hợp bảng ma trận phân tích khoảng cách năng lực giữa yêu cầu công việc và năng lực thực tế của từng bộ phận.

So sánh với kinh nghiệm thực tiễn từ các ngân hàng thương mại lớn tại Việt Nam:

  • GPBank cần học hỏi mô hình của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) trong việc xây dựng học viện đào tạo nội bộ và quy hoạch phát triển đội ngũ cán bộ quản lý kế cận từ nguồn nhân sự trẻ.
  • Vận dụng bài học từ Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam (Techcombank) về việc liên kết đào tạo với các tổ chức tài chính quốc tế và các trường đại học chuyên ngành để cập nhật kiến thức tài chính số.
  • Tiếp thu phương pháp đánh giá kết quả học tập từ Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam (Vietinbank) bằng việc gắn chặt điểm kiểm tra thực nghiệm sau đào tạo với việc xét duyệt nâng bậc lương và quy hoạch bổ nhiệm.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên các kết quả nghiên cứu và bài học kinh nghiệm ngành, luận văn đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả công tác đào tạo tại GPBank đến năm 2025:

  1. Chuẩn hóa quy trình xác định nhu cầu đào tạo: Ban Lãnh đạo giao Phòng Quản trị Nguồn nhân lực phối hợp cùng các Trưởng đơn vị xây dựng Bộ từ điển khung năng lực chuẩn cho 100% vị trí công việc trước quý 2 năm 2023, nâng tỷ lệ tương thích giữa nhu cầu thực tế và chương trình đào tạo lên trên 85%.
  2. Xây dựng hệ thống đánh giá hiệu quả đào tạo 4 cấp độ: Khối Quản trị Nguồn nhân lực chủ trì triển khai toàn diện mô hình Donald Kirkpatrick, thiết lập cơ chế theo dõi hành vi và đánh giá hiệu suất làm việc định kỳ 3 tháng và 6 tháng đối với 100% cán bộ sau khi hoàn thành các khóa đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu từ quý 3 năm 2023.
  3. Hiện đại hóa phương pháp và đa dạng hóa hình thức đào tạo: Hội đồng Thành viên phê duyệt dự án đầu tư hệ thống E-learning và đào tạo trực tuyến linh hoạt, đặt mục tiêu nâng tỷ trọng đào tạo qua nền tảng số lên 40% tổng thời lượng đào tạo trước năm 2024, giúp tiết giảm khoảng 25% chi phí tổ chức lớp học tập trung.
  4. Hoàn thiện chính sách tạo động lực học tập và giữ chân nhân tài: Phòng Quản trị Nguồn nhân lực xây dựng cơ chế gắn kết kết quả đào tạo với lộ trình thăng tiến nghề nghiệp, tăng mức thưởng sáng kiến cải tiến nghiệp vụ, phấn đấu giảm tỷ lệ luân chuyển nhân sự chất lượng cao xuống dưới mức 12% mỗi năm.
  5. Ban hành chiến lược phát triển nguồn nhân lực dài hạn đến năm 2025: Ban Lãnh đạo GPBank xây dựng đề án tổng thể phát triển nhân lực ngân hàng bán lẻ và ngân hàng số, định mức ngân sách đào tạo chiếm tối thiểu 1,5% đến 2,0% tổng quỹ lương hàng năm. Đồng thời kiến nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tăng cường hỗ trợ các chương trình tập huấn chuyên sâu về quản trị rủi ro và chuyển đổi số cho các tổ chức tín dụng đang trong quá trình tái cơ cấu.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn và học thuật cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  1. Ban Giám đốc và cán bộ nhân sự tại các Ngân hàng Thương mại: Tài liệu cung cấp cẩm nang thực hành để tái cấu trúc quy trình đào tạo, xây dựng khung năng lực và áp dụng hệ thống chỉ số đo lường hiệu quả đào tạo cho quy mô từ 1.000 đến 5.000 cán bộ nhân viên.
  2. Chuyên viên thiết kế chương trình và đào tạo ngành Tài chính - Ngân hàng: Cung cấp nguồn tham khảo giá trị về phương pháp phân tích khoảng cách năng lực, bộ phiếu khảo sát thực tế và các bài học thành công từ BIDV, Techcombank, Vietinbank để thiết kế chương trình đào tạo nghiệp vụ sát với thực tế vận hành.
  3. Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản trị kinh doanh: Cung cấp khung phương pháp luận kết hợp định tính - định lượng chuẩn mực, hệ thống 19 bảng biểu và cơ sở lý luận vững chắc về quản trị nguồn nhân lực trong ngành ngân hàng.
  4. Cơ quan quản lý và hoạch định chính sách thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Cung cấp bức tranh thực chứng về thực trạng năng lực đội ngũ tại các ngân hàng thuộc diện tái cơ cấu, hỗ trợ ban hành các quy định và định hướng chuẩn hóa nhân sự ngành ngân hàng đến năm 2025 và tầm nhìn 2030.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao công tác xác định nhu cầu đào tạo tại GPBank lại đóng vai trò quyết định?

Khảo sát thực tế chỉ ra có 58,4% cán bộ nhân viên nhận định nội dung đào tạo chưa bám sát yêu cầu công việc. Việc xác định chính xác nhu cầu theo khung năng lực giúp ngân hàng tránh lãng phí ngân sách, tập trung nguồn lực giải quyết đúng điểm nghẽn chuyên môn cho hơn 1.400 nhân sự và tối ưu hóa 2.956 giờ đào tạo hàng năm.

Luận văn ứng dụng mô hình Donald Kirkpatrick vào thực tiễn GPBank như thế nào?

Tác giả đề xuất mở rộng quy trình đánh giá từ Cấp độ 1-2 (đo lường phản hồi và bài kiểm tra lý thuyết đạt 86,2%) sang Cấp độ 3 (theo dõi sự thay đổi hành vi làm việc sau 90 ngày) và Cấp độ 4 (đo lường mức độ gia tăng năng suất lao động, giảm thiểu rủi ro vận hành sau 6 tháng).

Đâu là rào cản lớn nhất trong công tác phát triển nhân lực tại GPBank giai đoạn 2018 - 2020?

Rào cản lớn nhất là cơ chế tạo động lực chưa đủ mạnh và ngân sách đào tạo phân bổ chưa đồng đều. Hệ quả là 19 lớp đào tạo chưa bao phủ các kỹ năng số chuyên sâu, tỷ lệ nhân viên gắn bó trên 5 năm chỉ đạt 35,1%, tạo ra áp lực lớn trong việc duy trì đội ngũ quản lý kế cận.

GPBank có thể tiếp thu bài học kinh nghiệm gì từ Techcombank và Vietinbank?

GPBank có thể học hỏi Techcombank trong việc liên kết với các học viện quốc tế để chuẩn hóa chương trình đào tạo tài chính số, đồng thời áp dụng phương pháp kiểm thử thực nghiệm đa chiều của Vietinbank để lượng hóa chính xác 100% các chỉ số cải thiện năng lực sau đào tạo.

Lộ trình chiến lược đào tạo của GPBank đến năm 2025 đặt ra những chỉ tiêu trọng tâm nào?

Chiến lược định hướng đến năm 2025 đặt mục tiêu chuẩn hóa 100% khung năng lực vị trí, đưa tỷ trọng đào tạo trực tuyến qua E-learning đạt mức 40%, nâng tỷ lệ ứng dụng thành công sau đào tạo lên trên 80% và dành 1,5% đến 2,0% quỹ lương hàng năm cho phát triển nhân lực.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong ngành ngân hàng thương mại hiện đại.
  • Nghiên cứu làm rõ thực trạng 19 lớp đào tạo với 2.956 giờ huấn luyện tại GPBank giai đoạn 2018 - 2020, chỉ ra điểm nghẽn tại khâu xác định nhu cầu và đánh giá sau đào tạo.
  • Đúc kết bài học kinh nghiệm sâu sắc từ BIDV, Techcombank và Vietinbank để xây dựng mô hình đào tạo phù hợp với điều kiện thực tế của ngân hàng.
  • Đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ từ chuẩn hóa khung năng lực, áp dụng mô hình Kirkpatrick 4 cấp độ, đến triển khai E-learning định hướng đến năm 2025.
  • Đóng góp một công trình khoa học có giá trị ứng dụng cao cho công tác quản trị nhân sự ngân hàng trong giai đoạn tái cấu trúc toàn diện.

Đóng góp nổi bật của luận văn là đã lượng hóa thành công mối liên hệ giữa chất lượng đào tạo và hiệu quả vận hành tại GPBank, tạo cơ sở khoa học vững chắc cho lộ trình chuyển đổi nhân sự giai đoạn 2023 - 2025. Các nhà quản trị ngân hàng và chuyên gia nhân sự hãy tham khảo, áp dụng ngay các giải pháp thực chứng này để tối ưu hóa năng suất lao động và nâng cao năng lực cạnh tranh cho tổ chức tín dụng.