Luận văn: Đánh giá đăng ký Sổ Đỏ tại TP.HCM theo mô hình một cấp

Đánh giá thực trạng đăng ký Sổ Đỏ tại TP.HCM. Phân tích chi tiết quy trình, những khó khăn và đề xuất giải pháp cập nhật để tối ưu hóa.

Chuyên ngành

Quản Lý Đất Đai

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ Khoa Học

2018

96
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TÍNH PHÁP LÝ CỦA CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT THEO MÔ HÌNH VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI MỘT CẤP

1.1. Các khái niệm liên quan đến đăng ký, cấp giấy chứng nhận

1.2. Khái niệm về đất đai

1.3. Vai trò của đất đai

1.4. Khái niệm về đăng ký đất đai. Vai trò của đăng ký đất đai và tài sản trên đất

1.5. Khái niệm về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất. Vai trò của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

1.6. Cơ sở pháp lý của việc đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình cá nhân ở nước ta

1.7. Nội dung đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở cho hộ gia đình cá nhân theo pháp luật hiện hành và theo mô hình văn phòng đăng ký đất đai một cấp2:

1.8. Nội dung, trình tự thủ tục đăng ký đất đai lần đầu.

1.9. Trình tự, thủ tục công nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình cá nhân

1.10. Trình tự, thủ tục đăng ký biến động ( chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng)

1.11. Tổng quan về tình hình đăng ký cấp giấy chứng nhận theo cơ chế một cửa Hồ Chí Minh

1.12. Tình hình thành lập Văn phòng đăng ký đất đai Thành phố

1.13. Kết quả tiếp nhận và giải quyết các thủ tục tại hệ thống Văn phòng đăng ký đất đai Thành phố

1.14. Tình hình thực hiện nhiệm vụ và lập, quản lý hồ sơ dữ liệu địa chính

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TẠI ĐỊA BÀN QUẬN 12, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

2.1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội

2.2. Đặc điểm điều kiện tự nhiên và các nguồn tài nguyên

2.3. Đặc điểm kinh tế - xã hội

2.4. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên - kinh tế, xã hội

2.5. Đặc điểm tình hình sử dụng và quản lý đất đai tại quận 12

2.6. Hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn quận 12

2.7. Công tác đo đạc lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất

2.8. Tình hình giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng

2.9. Tình hình kê khai đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

2.10. Công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng, đất

2.11. Công tác thống kê, kiểm kê đất đai

2.12. Công tác thanh tra, giải quyết tranh chấp khiếu nại tố cáo

2.13. Đánh giá chung về tình hình sử dụng và hiệu quả của việc sử dụng đất trên địa bàn nghiên cứu

2.14. Thực trạng công tác đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và đăng ký biến động theo mô hình văn phòng đăng ký đất đai tại quận 12 từ năm 2015 đến tháng 3 năm 2018

2.15. Thực trạng nguồn nhân lực và cơ sở vật chất của chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai quận 12 phục vụ công tác đăng ký cấp Giấy chứng nhận và đăng ký biến

2.16. Công tác xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, cập nhật bản đồ địa chính số

2.17. Tình hình đăng ký cấp Giấy chứng nhận và đăng ký biến động trên địa bàn quận 12 từ năm 2015 đến tháng 3 năm 2018

2.18. Những thuận lợi và khó khăn trong công tác đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và công tác đăng ký biến động trên địa bàn quận 12

2.19. Những thuận lợi

2.20. Những khó khăn và nguyên nhân

3. CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT DỰA TRÊN TÌNH HÌNH THỰC TẾ CỦA ĐỊA BÀN QUẬN 12, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

3.1. Giải pháp về chính sách pháp luật

3.2. Sở công tác cấp Giấy chứng nhận thuộc thẩm quyền của

3.3. Môi trường

3.4. Về Phí và Lệ phí

3.5. Về thực hiện chức năng, nhiệm vụ

3.6. Giải pháp hoàn thiện hồ sơ địa chính bản đồ địa chính

3.7. Giải pháp về cơ sở vật chất, trình độ cán bộ, công chức, việc chức thực hiện công tác đăng ký cấp Giấy chứng nhận

3.8. Giải pháp về cơ sở vật chất, khoa học công nghệ

3.9. Giải pháp nâng cao trình độ cán bộ, công chức, việc chức thực hiện công tác đăng ký cấp Giấy chứng nhận

3.10. Giải pháp tài chính

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC HÌNH ẢNH

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Tóm tắt

I. Tổng quan thực trạng đăng ký Sổ Đỏ tại TPHCM hiện nay

Việc đăng ký và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hay còn gọi là Sổ Đỏ, tại TPHCM là một nhu cầu cấp thiết, phản ánh quá trình đô thị hóa mạnh mẽ. Công tác này không chỉ đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người dân mà còn là nền tảng để Nhà nước quản lý chặt chẽ quỹ đất. Tuy nhiên, thực trạng triển khai vẫn còn nhiều thách thức, đòi hỏi sự đánh giá toàn diện để đưa ra các giải pháp phù hợp, đặc biệt trong bối cảnh áp dụng mô hình Văn phòng đăng ký đất đai một cấp.

1.1. Vai trò của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Đối với Nhà nước, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là công cụ cốt lõi để quản lý toàn bộ quỹ đất đến từng thửa đất, từ đó xây dựng quy hoạch đất đai TPHCM một cách hiệu quả. Đây là cơ sở để thu các khoản lệ phí trước bạ nhà đất và các loại thuế liên quan, tránh thất thu ngân sách. Đối với người dân, đây là chứng thư pháp lý cao nhất, giúp họ yên tâm đầu tư, sản xuất và thực hiện các quyền như chuyển nhượng, thừa kế, thế chấp vay vốn. Việc sở hữu sổ hồng TPHCM hợp pháp giúp thị trường bất động sản minh bạch hơn, giảm thiểu tranh chấp và là động lực để người sử dụng đất thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính của mình.

1.2. Mô hình Văn phòng đăng ký đất đai một cấp tại TPHCM

Theo Thông tư liên tịch số 15/2015/TTLT-BTNMT-BNV-BTC, hệ thống Văn phòng đăng ký đất đai một cấp được thành lập trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường TPHCM. Mô hình này hợp nhất các văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp thành phố và quận/huyện, nhằm thống nhất quy trình, đơn giản hóa thủ tục và rút ngắn thời gian giải quyết hồ sơ cho người dân. Mục tiêu chính là xây dựng một cơ sở dữ liệu địa chính đồng bộ, phục vụ hiệu quả cho cả công tác quản lý nhà nước và nhu cầu giao dịch của người dân. Luận văn của tác giả Trần Thanh Ngoan cho thấy, từ khi hoạt động (01/07/2015), mô hình này đã tiếp nhận và giải quyết một khối lượng hồ sơ khổng lồ, bao gồm cả cấp mới và đăng ký biến động đất đai.

II. Đánh giá những vướng mắc pháp lý khi đăng ký Sổ Đỏ HCM

Quá trình đăng ký Sổ Đỏ tại TPHCM không tránh khỏi những khó khăn, vướng mắc xuất phát từ cả yếu tố lịch sử để lại và những bất cập trong chính sách. Việc xác định nguồn gốc đất, tình trạng pháp lý không rõ ràng, và sự không đồng bộ giữa hồ sơ và thực địa là những rào cản lớn nhất. Tình trạng chậm cấp sổ đỏ không chỉ gây bức xúc cho người dân mà còn ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý đất đai chung của thành phố.

2.1. Khó khăn với đất không có giấy tờ và nhà đất vi bằng

Một trong những vướng mắc pháp lý nhà đất lớn nhất là các trường hợp đất không có giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng. Việc xác minh nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất ổn định gặp nhiều khó khăn, đòi hỏi sự kiểm tra, xác nhận của nhiều cấp. Bên cạnh đó, tình trạng nhà đất vi bằng cũng rất phổ biến. Vi bằng chỉ ghi nhận hành vi giao dịch, không có giá trị pháp lý thay thế cho hợp đồng công chứng và không phải là cơ sở để đăng ký cấp Sổ Đỏ. Nhiều người dân do thiếu hiểu biết đã thực hiện giao dịch qua vi bằng, dẫn đến rủi ro pháp lý và không thể hoàn tất thủ tục sang tên.

2.2. Bất cập trong quy hoạch và đo đạc địa chính

Sự thiếu đồng bộ giữa bản đồ địa chính cũ và hiện trạng sử dụng đất thực tế là một nguyên nhân gây chậm trễ. Theo nghiên cứu tại Quận 12, nhiều tài liệu bản đồ qua các thời kỳ (trước 1975, theo Chỉ thị 299/TTg, bản đồ số...) chưa được cập nhật thống nhất. Quá trình đo đạc địa chính để tách thửa hoặc cập nhật biến động đôi khi phát hiện sai lệch về ranh giới, diện tích so với hồ sơ cũ. Ngoài ra, nhiều thửa đất nằm trong khu vực quy hoạch treo, quy hoạch không khả thi, khiến người dân không thể thực hiện quyền đăng ký, cấp giấy chứng nhận dù đã sử dụng ổn định trong thời gian dài.

III. Hướng dẫn quy trình cấp Sổ Đỏ lần đầu tại TPHCM A Z

Việc nắm rõ quy trình và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ là yếu tố then chốt giúp đẩy nhanh tiến độ cấp Sổ Đỏ. Quy trình cấp sổ đỏ lần đầu được thực hiện theo các bước chặt chẽ, từ khâu nộp hồ sơ tại cấp xã hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai, qua các bước thẩm định, xác minh, cho đến khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính và nhận kết quả. Người dân cần chủ động tìm hiểu để tránh sai sót và tiết kiệm thời gian.

3.1. Chuẩn bị hồ sơ đăng ký sổ đỏ cần thiết

Một bộ hồ sơ đăng ký sổ đỏ hợp lệ là yêu cầu bắt buộc. Các giấy tờ cơ bản bao gồm: Đơn đăng ký theo mẫu, bản sao giấy tờ tùy thân (CMND/CCCD, sổ hộ khẩu), và quan trọng nhất là các giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất (giấy tờ giao đất, giấy tờ mua bán, thừa kế có xác nhận của cơ quan thẩm quyền qua các thời kỳ). Trường hợp đăng ký quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, cần có thêm giấy phép xây dựng, hồ sơ hoàn công. Việc chuẩn bị đầy đủ và chính xác các giấy tờ này ngay từ đầu sẽ rút ngắn đáng kể thời gian xử lý.

3.2. Các bước thực hiện thủ tục làm sổ đỏ TPHCM

Thủ tục làm sổ đỏ TPHCM bắt đầu bằng việc nộp hồ sơ tại UBND cấp xã (để niêm yết công khai, xác minh nguồn gốc) hoặc trực tiếp tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai quận/huyện. Sau khi tiếp nhận, hồ sơ sẽ được chuyển đến các cơ quan liên quan để thẩm định, kiểm tra thực địa. Chi cục Thuế sẽ ra thông báo về các nghĩa vụ tài chính cần nộp. Sau khi người dân hoàn thành việc nộp thuế, chi phí làm sổ đỏ, lệ phí, hồ sơ sẽ được trình ký và cấp Giấy chứng nhận. Thời gian giải quyết theo quy định, tuy nhiên thực tế có thể kéo dài hơn do các vướng mắc phát sinh.

IV. Phương pháp đăng ký biến động đất đai tại TPHCM hiệu quả

Đăng ký biến động là thủ tục bắt buộc khi có sự thay đổi về quyền sử dụng đất như chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế, hoặc thay đổi thông tin thửa đất. Việc thực hiện kịp thời thủ tục này không chỉ đảm bảo quyền lợi của các bên liên quan mà còn giúp cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia luôn được cập nhật chính xác, phục vụ công tác quản lý.

4.1. Thủ tục sang tên và cấp đổi sổ đỏ

Thủ tục sang tên sổ đỏ (chuyển nhượng, tặng cho) yêu cầu các bên phải lập hợp đồng tại tổ chức hành nghề công chứng. Sau đó, một trong các bên nộp hồ sơ đăng ký biến động tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai. Hồ sơ bao gồm hợp đồng đã công chứng, bản gốc Giấy chứng nhận và các giấy tờ tùy thân. Cơ quan đăng ký sẽ xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận hoặc tiến hành cấp đổi sổ đỏ mới theo quy định. Việc cập nhật thông tin sổ đỏ là bước cuối cùng để hoàn tất giao dịch một cách hợp pháp.

4.2. Giải quyết thừa kế và các biến động khác

Đối với trường hợp thừa kế, người nhận thừa kế cần làm thủ tục khai nhận hoặc thỏa thuận phân chia di sản thừa kế tại văn phòng công chứng, sau đó nộp hồ sơ đăng ký biến động. Các trường hợp khác như góp vốn bằng quyền sử dụng đất, thay đổi hình dạng, kích thước thửa đất sau khi dồn điền đổi thửa cũng đều phải thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai. Mỗi loại biến động có yêu cầu hồ sơ riêng, do đó người sử dụng đất cần liên hệ trực tiếp với cơ quan chức năng để được hướng dẫn chi tiết, tránh việc hồ sơ bị trả về do không hợp lệ.

V. Kết quả thực tiễn từ mô hình một cấp tại Quận 12 TPHCM

Luận văn thạc sĩ của tác giả Trần Thanh Ngoan cung cấp số liệu thực tiễn về hiệu quả công tác cấp Giấy chứng nhận tại Quận 12 giai đoạn 2015 - 2018. Các số liệu này là minh chứng rõ nét cho cả những thành tựu và tồn tại của mô hình Văn phòng đăng ký đất đai một cấp, từ đó đưa ra những kiến nghị xác đáng để nâng cao chất lượng dịch vụ công.

5.1. Phân tích số liệu cấp Giấy chứng nhận lần đầu

Số liệu thống kê tại Quận 12 cho thấy khối lượng hồ sơ cấp Giấy chứng nhận lần đầu rất lớn. Cụ thể, từ năm 2015 đến hết Quý I/2018, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai Quận 12 đã tiếp nhận và xử lý hàng nghìn hồ sơ. Tuy nhiên, tỷ lệ hồ sơ giải quyết đúng hạn vẫn chưa đạt kỳ vọng. Biểu đồ trong luận văn (Hình 2.4) chỉ ra rằng tỷ lệ trễ hẹn còn tồn tại, phản ánh những khó khăn trong quá trình xác minh, thẩm định hồ sơ, đặc biệt là các trường hợp phức tạp về nguồn gốc sử dụng đất.

5.2. Đánh giá hiệu quả công tác đăng ký biến động

Công tác đăng ký biến động đất đai (chuyển nhượng, thế chấp...) chiếm tỷ trọng lớn trong hoạt động của Chi nhánh. Dữ liệu từ Bảng 2.7 và Hình 2.5 trong tài liệu gốc cho thấy số lượng hồ sơ đăng ký biến động và giao dịch bảo đảm là rất cao, thể hiện sự sôi động của thị trường. Tỷ lệ giải quyết đúng hạn ở mảng này thường cao hơn so với cấp mới do tính chất hồ sơ ít phức tạp hơn. Tuy nhiên, việc khảo sát người dân (Bảng 2.10 đến 2.14) cho thấy vẫn còn những ý kiến về thái độ cán bộ và sự phức tạp của thủ tục, đây là những điểm cần cải thiện để nâng cao sự hài lòng của người dân.

VI. Giải pháp tương lai cho công tác đăng ký Sổ Đỏ tại HCM

Để nâng cao hiệu quả công tác đăng ký, cấp Giấy chứng nhận tại TPHCM, cần có những giải pháp đồng bộ từ chính sách pháp luật, ứng dụng công nghệ đến nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ. Đặc biệt, việc áp dụng các quy định mới của Luật Đất đai 2024 sẽ là cơ hội để tháo gỡ nhiều vướng mắc tồn đọng, hướng tới một hệ thống quản lý đất đai hiện đại và minh bạch.

6.1. Hoàn thiện chính sách và áp dụng Luật Đất đai 2024

Giải pháp quan trọng hàng đầu là hoàn thiện cơ chế, chính sách. Cần có hướng dẫn cụ thể để xử lý dứt điểm các trường hợp tồn đọng lịch sử, đặc biệt là đất không có giấy tờ nhưng sử dụng ổn định. Luật Đất đai 2024 (có hiệu lực từ 01/01/2025) với nhiều quy định mới về cấp Giấy chứng nhận, bỏ khung giá đất, và các quy định về giao dịch điện tử được kỳ vọng sẽ tạo ra bước đột phá. Các cơ quan chức năng TPHCM cần sớm xây dựng lộ trình và văn bản hướng dẫn để triển khai luật một cách đồng bộ và hiệu quả.

6.2. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ và cải cách thủ tục

Việc xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia liên thông, số hóa toàn bộ hồ sơ địa chính là giải pháp căn cơ để minh bạch hóa thông tin và rút ngắn thời gian xử lý. Cần đẩy mạnh việc nộp hồ sơ trực tuyến, cho phép người dân tra cứu tiến độ giải quyết qua mạng. Song song đó, cần tiếp tục rà soát, cắt giảm các thủ tục không cần thiết, công khai minh bạch toàn bộ quy trình, chi phí làm sổ đỏ và các loại phí, lệ phí tại nơi tiếp nhận hồ sơ để người dân dễ dàng giám sát.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

11/09/2025
Luận văn đánh giá thực trạng công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo mô hình văn phòng đăng ký đất đai một cấp trên địa bànthành phố hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TÍNH PHÁP LÝ CUA CÔNG TÁC DANG KY CAP GIAY CHUNG NHẬN QUYÊN SỬ DỤNG ĐÁT, QUYÊN SỞ HỮU NHÀ 6 VA TAT SAN KHAC GAN LIEN VOI BAT THEO MO HINA VAN PHONG DANG KY DAT BAI MOT CAP 1.Các khái niệm liêu quan đến đăng ký, cẤp giấy chứng nhận 1. Khải niệm về đất đai Khải niệm về Quản lộ Nhà nước về đất đai: Quan lý Nhà nước về đất dai là tống hợp các hoạt động của cơ quan Nhà mước vẻ đất đai, trong đó là hoạt động trong việc nấm và quân lý tình hình sử đụng đất đai, trong việc phân bố, khoanh vừng đất đai cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và thích ủng biến đổi khi hậu trên cơ sé tiém ning dat dai vá nhú cầu sử dụng đất của cóc ngành, lĩnh vực đối với từng vũng kinh tế - xã hội vào các mục đích sử dụng theo chủ trương của nhà nước, trong việc kiêm tra và giảm sát quả trình sử dụng dất. Chủ thể quản lý là Nhà nước, khách thể là hành vị của cơn người. Khải mệm về Luật đất dai: Tả lông hợp các quy phạm pháp luật hình thành trong quá trình chiếm hữu, sử dụng và định đoạt đối với đất đai, ở đây Nhà nước là chủ sở hữu, có đây đủ các quyển.

chiếm hữu, sử đụng, định đoạt; cỏn người sử đụng trong quan hệ được thiết lập với hà nước thì thực hiện một cách trực tiếp và cụ thể quyên sử dung đất. Vì có đổi tượng, điều chỉnh riêng là quan hệ đất đai, có phương pháp điều chính riêng, đó là phương pháp bình ding và mệnh lệnh. Là cổng cụ pháp lý quan trọng để Nhà nude quản lý đất đai có hiệu quả và trên cơ sở đỏ đề Nhà nước thiết chế mỗi quan hệ ca mình với người sử dụng đắt, xác lập cơ chế quản ly đất đai cho phủ hợp. Khai mam déng hy! dat dai: La viée ghi vào số sách của dơn vị tổ chức việc đăng ký dễ chính thức dược công nhận chơ hướng quyển lợi hay phải thực hiện nghĩa vụ nào dó theo mục dich ding ký đặt ra.

Trong một số trường hợp thuật ngữ đăng ký còn bao gôm cỗ việc ghì vào sách của đơn vị tế chức đăng ký và cấp giây chứng nhận cho đổi tượng thực Inén vi c ding ky. Về cơ bân các loại hình ding ky déu ca uhitng déc diém chung sau: Mới loại hình dang ký đều phải thực hiện theo trình tự các công việc nhất định. (edn goi là thủ tục đăng ký); và phải phủ hẹp với quy định của pháp luật của Nhà nước; Việc đăng ký chỉ được coi là hoản thảnh khi đã được ghi vào số của đơn vị tổ chức thực hiện dãng ký. Trong phản lớn các trường hợp kết quả dăng ký có liên quan dến cde gino địch xã hội của đối lượng đăng ký thì đối tượng đăng ký được cấp giấy lờ có giả trị pháp lý về việc đăng ký đó (Số hộ khẩu, giấy CMIKD, giấy chứng nhận dắng ký kết hôn, giây phép kinh đoanh.); Fé ding ky có ý nghĩa xác lập mới quan hệ pháp lý giữa các bên liên quan nhằm bảo dâm quyền lợi và rằng buộc trách nhiệm pháp lý của các bên.

Các loại hình đăng ký có một số điểm khác biệt cơ bản sau: - Có những công việc đăng ký thực hiện bất buộc với mọi người (như đăng ký hộ tich) hoặc với một nhóm người (đăng ký nghĩa vụ quân sự, đồng ký phương tiện, đăng ký pháp nhân đối với lỗ chức), song cũng có công việc đăng ký chỉ thục hiện cho những người có nhụ câu (đăng ký lao động, đi lại, đu lịch, đăng ký bảo hiếu nhân thọ}: - Việc tổ chức thực hiện đăng ký có thẻ do một cơ quan quản lý nhà nước hoặc cơ quan nhả nước khác, một tổ chức, cá nhân thực hiện. Trường hợp đăng ký xuất phát từ yêu cầu quần lý cúa Nhà nước về một sự việc hoặc hiện tượng xã hội cho mục đích trước hết là phục vụ vì lợi ích chung của nhà xước và xã hội thỉ việc đăng ký sẽ do co quan quản lý của Nhả nước tổ chức thực hiện, dạng hình đăng kỷ nảy gồm có: đăng ký hộ tích, đăng ký nghĩa vụ quên sự, ding ky pháp nhân, dăng ký kinh doanh, Trường hợp đăng ký đăng ký xuất vừa xuất phát từ vai trà quản lý của nhà nước 48 phục vụ lợi ích chưng của xã hội, vừa đề bão đảm lợi ích cho đối tượng thục hiện đăng ký thi việc đăng ký này thuộc loại hình dịch vụ công, sẽ do một cơ quan của nha nước (thường là đơn vị sự nghiệp) tổ chức thực hiện, dạng hình đồng ký này có: đăng ký sở hữu tài sản (nhà của, phương tiện), dãng ký bản quyền, đăng ký bão hiểm xã thôi, Trường hợp đăng ký xuất phát từ nhụ câu bảo vệ lợi ích cho đổi tượng thực hiện đăng ký thì việc đăng ký trong trường hợp này thưởng do một tổ chức kinh tế hay cá nhân đứng ra tổ chức thực hiện, song cũng phấi phủ hợp với quy định cúa pháp luật nhà nước, các dạng hình đăng ký nảy có: đăng ký lao dộng, di lại, du lịch, bão hiểm nhãn thọ. Khái iam dat dai: Khác với “ait” (soil) thì “đối đại” (land) là một tổ hợp các dang tải nguyên thiên nhiên được đắc trưng bởi một lãnh thế, một chất lượng của các loại đất , bôi một kiểu khi hậu, một dang địa hình , một chế độ thủy văn, một kiểu thám thue vat. la đơn vị lãnh thổ của việc bỏ trí đổi tượng san xuất, định cư và là phương tiện sẵn xui aa trade hết.

và rõ nhất là kinh lẻ nông-lâm-ngư nghiệp với dân cư và xây dựng đân dung. Khi noi dén don vi dit dai co ngửa là 1 bộ phận không gian lãnh thé đó đã kém theo người sở hữu hoặc người có quyền sử dụng và quân lý nỏ. Whur vay đất đai là đơn vị lãnh thể có giới hạn theo chiều thẳng đứng bao gồm: khi hw, lớp dất phú bể mặt( soil), thảm thực vật, động vật, điện tích mặt mước, tải ngưyên nước ngầm và khoảng sản dưới lòng heo chiêu nằm ngang dất dai bao gồm: Địa hình, thủy văn kết hợp với các thành phần khác tạo lên mối quan hệ trong, chủ trình vật chất và năng lượng giữa các hệ sinh thái rong tự nhiên hay hệ sinh thải nông nghiệ Mặt khác, đất đai là một loại tải sản đặc biệt, có định về vị trí, giới hạn về znặt không gian, nhưng lại vô hạn vẻ thời gian sử dụng. Đất dai là một tải sản không hao anon theo théi gian va.

gia ti dat dai ludn có xu hướng tắng lên theo thời gián với điểu kiện chúng ta phải quản lý chặt chế và sử dụng dất đai hợp ly. Theo Các Mác, đất đai là tải sản tên tại mãi mãi với loi người, là yêu tả sống, còn đối với sự tốn vong, phát triển của cơn người. Dất đại lá điều kiện không thể thiếu. được trong quá trình sản xuất của con người cũng như sự phát triển của các ngành kinh: tấ[6] Như vậy, đất đai dưới hình thủ là một dạng tải nguyên thiên nhiên hay là một loại tài sản thì nó đều thể hiện vai trò và giá trị vô cùng to lớn cöa mình đổi với con người.

lo đỏ, đã đặt ra yêu câu cân phải quán lý vả sử dụng hợp lý, hiệu quả đất dai. Tể là cơ sở cho việc này, Luật đất đai 2013 đã quy định: “Mọi đổi tượng sử dụng đất, được giao đất để quản lý phải bắt buộc thực hiện thú tục đăng, ký đất đai”[I]. Vai trà của đất đai hi nhắc đến đất đại, chúng ta thường tỏi đến vai iS va gid (ri sử đụng của đái dai. Hiến Pháp Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghia Vict Nam năm 2013 đã nêu r TĐÁI đại là tài nguyên đặc isl của quốc gia, nguồn lực quan trọug phát triển đất nước, được quân 1ý theo pháp luật ” [2].

Vì vậy, vai trò của đất đại là không ( n đo, đọng, đếm được, tuy nhiên đối với mỗi lĩnh vục khác nhau đât đai lại đóng vai trò và ý nghĩa khác nhau. Cụ thẻ Tất đai là một bộ phận của lãnh thổ quốc sia, nói đến chủ quyển của quốc gia người ta nghĩ đến những bộ phân cầu thành lãnh thổ bao gồm : vùng trời, vùng biển và đất liên. Xác định quy mô, diện tích, ranh giới dat dai của một đốt nước tức là xác định. độc lập, chủ quyển va toàn vẹn lãnh thé trên đất liềncủae quốcaia đó.

Chủ quyền lãnh thể 1u sinh xương máu, lún sinh Li cuộc chiến m đâm vẫn tiếp tục điển ra nhằm Iranh giảnh quyền sỡ hữu các vùng đãi, vùng biển đão. Nói như vậy, để thế hiện I quan trọng vô cùng lo lên của đất đai, không chỉ đem lại sự sống, sự giảu có, sự phần thịnh cho con người mã nó còn. thê hiện ý nghĩa dân tộc rất lớn, nó lả sự tự tân của bắt kỳ dân tộc nào trên thể giới. Như vậy, việc sở hữu và sử đụng đốt đai như thế nào cho hợp lý để đâm bão sự phát triển én định, hỏa bình luôn là vấn để hết sức quan trọng đối với mỗi quốc gia cũng như nhân loại và hơn hết là từng, cá nhân.

VỀ mặt tự nhiên: Đất dai là môn quả vô cùng, quý giả mà thiên nhiên đã ban tặng cho con người, được hình thành trước khi loài ngườixuất hiện, Đắt đại dóng vai trở quyết định cho sự tổn tại và phát triển của xã hội loài người, nếu không có dất dai sé không có bất kỷ một agar m xuất nào. Bội mọi hoạt động sẵn xuất, sinh hoạt cửa cơn người đều did ra trên đất, Trải qua hàng triệu nấm liến hóa từ khi tổ liên của chúng Ia là loài vượn cỗ qua quá phát triển, thích nghỉ với rồi trường sông, từ đi lại bằng bốn chỉ đến di thằng hai chỉ và đứng thắng trên mặt đât, từ nguồn cưng thức án phụ thuộc vào tự nhiên, đến khi con người biết sử địmg đất đai để sản xuất, tạo ra nguồn cung thức ấn đổi đào ma khéng phải phụ thuộc vào những thứ có sẵn trong tự nhiên. Từ việc lấy các hang, động làm nơi ở, đến việc đụng nhà ở tại những nơi thuận lợi cho việc di lại vả sẵn xuất Tất cá các quả trình đỏ đều diễn ra trên đât đai. Không có đất dai, con người cũng sẽ không xuất hiện và phát triển như ngày nảy.

Hay nói cach khác, không co dat dai thì sẽ không có loài người 6].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ