MỞ ĐẦU Thái Iguyên là vùng đất thích hợp để phát triển cây chè. chè Thái Hguyên, đặc siệt là chè Tân coJơng là đặc sản từ lâu nồi Hếng lr0ng và ng0ài nơjớc. hiện nay lổng diện tích chè của linh là 19.450 ha, tr0ng đó trồng mới và phục hồi 6. sản lojợng đạt 136.340 lân, gid tri thu đojợc trên 1 ha trung sình đạt 40 triệu đồng.
bên cạnh giống chè truyền thống lâu năm là chè Trung Du. hiện nay lại Thái IIguyên xuất hiện nhiều giống chè mới đơjợc sà c0n trồng chè áp dụng nhơi: giống chè Vân Tiên, bát Tiên, chè lai LPDI, chè cành 777, chè Phúc Vân Tiên. đojợc trồng phổ siến lại các vùng chè của Thái IIguyên. Mỗi giống chè có những đặc điểm khác nhau, mang lại giá lrị kinh lế khác nhau.
chất loợng sản phẩm chè (chè xanh.) ng0ài phụ thuộc và0 công nghệ chế biến còn chịu ảnh hojong rat lớn bởi chất loợng nguyên liệu sử dụng. Đối với nguyên liệu thì thành phần hóa lý, đặc siệt hàm lojợng †anin, cafein, chất hòa lan. quyết định chất lojợng của nó. IIhiều nghiên cứu đã chỉ ra bên cạnh chế độ canh lác, điều kiện tự nhiên, độ n0n già của nguyên liệu thì giống chè ảnh hojởng rất nhiều đến thành phần này.
Ở nojớc la, nhìn chung việc nghiên cứu về thành phần hóa lý đặc siệt mối lơJơng quan giữa hàm lojợng các chất với chất lơjợng các giống chè í† đơjợc quan tam. Tr0ng khi đó thành phần hóa lý thay đổi rất lớn †he0 chất lơợng nguyên liệu và the0 giống chè. Đề lài này nhằm đánh giá chất lojợng giống chè truyền thống Trung Du và giống chè mớiVân Tiên và chè 777 lrồng lại vùng chè đặc sản Tân cojong Thai IIguyén. bang phojong pháp cảm quan ch0 điểm và phân tích 1 Số hóa bởi Trung tam Hoc ligdu- DHTN _ http://www.vn đánh giá hàm lojợng các thành phần hóa lý nhơi: hàm lojợng †anin, độ ẩm, chất hòa lan, hàm lojợng lr0 tổng số, hàm lơjợng cafein, hàm lojợng đạm lông số.
Từ đó có cơ sở kh0a học mối liên hệ †r0ng đánh giá cảm quan với thành phần hóa lý của các giống chè nghiên cứu. 2 Số hóa bởi Trung tam Hoc ligdu- DHTN _ http://www.vn chojong 1 TONG QUATI VE VATI DE IGhIÊH cỨU 1. Điều kiện lự nhiên, kinh lế và xã hội của khu vực nghiên cứu 1. Điều kiện lự nhiên, kinh té va xa héi cia tinh Thdi Iguyén Thái Iguyên là linh miền múi thuộc vùng Trung du - Miền múi bắc bộ, phía bắc giáp bắc Kạn, phía Iam giáp Thủ đô hà Hội, phía Đông giáp các tinh Lang Son, bắc Giang và phía Tây giáp các linh Tuyên Quang, Phú Thọ.
Diện tích lự nhiên l0àn linh là 3526,2 km', dân số lrung sình đến năm 2009 là 1. Tỉnh Thái IIguyên là một tr0ng những trung lâm kinh lễ, văn hóa, giá0 dục y lế của Việt Ilam nói chung và của vùng trung du miền Đông bắc nói riêng. Đây là một tr0ng những vùng chè nổi liếng của cả nojớc, một trung lâm công nghiệp gang thép của phía bắc, cửa ngõ gia0 loIu kinh lé - xã hội giữa vùng lrung du miền núi với đồng bằng bắc bộ. Sự giaO loju dojoc thuc hién thông qua hệ thống đojờng sộ, đojờng sắt, đojờng sông hình dẻ quạt mà thành phố Thái Ilguyên là đầu núi.
Thái Hguyên có lọa độ địa lý mam 20°20’ dén 22925' vĩ độ bắc; 105925' đến 106016° kinh độ Đông. Vị trí địa lý của linh đã 1ạ0 điều kiện thuận lợi lr0ng việc mở rộng gia0 loiu kinh lế với các linh, thành phố lr0ng vùng, lr0ng cả nojớc cũng nhơi với nojớc ngÖài lr0ng thời kỳ hội nhập và phát triển kinh lé. Khí hậu D0 nằm sát chí tuyến bắc tr0ng vành đai bắc bán cầu, nên khí hậu của linh Thái IIguyên mang tính chất của khí hậu nhiệt đới gió mùa. Và0 mùa hè nóng âm mơIa nhiều, nhiệt độ trung sith khOang 23-28% va lojong moja 3 Số hóa bởi Trung tam Hoc ligdu- DHTN _ http://www.vn lr0ng mùa này chiếm lới 90% lolợng moỊa cả năm, lập trung và0 các tháng 6,7,8,9 đã làm ch0 các khu vực canh lác lrên đất dốc bl xói mòn, rửa lrôi và gây úng lụt ở các khu vực trũng thấp.
Mùa đông có khí hậu lạnh khô ké0 dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, nhiều năm rét và soIơng muối ké0 dài làm anh hojong không lối đến sản xuất chè, gây nên những khó khăn ch0 sản xuất chè. 4 Số hóa bởi Trung tam Hoc ligdu- DHTN _ http://www.vn S0ng d0 có sự khác siệt rõ nét ở độ ca0 và địa hình, địa thế nên lrên địa bàn Thái IIguyên hình thành các cụm liêu vùng khí hậu khác nhau. Sự đa dạng về khí hậu của Thái IIguyên đã †ạO0 nên sự đa dạng, ph0ng phú về các lập đ0àn cây trồng, vật nuôi. Đặc siệt tại Thái IIguyên, chúng la có thể fim thay ca cay trồng, vật nuôi có nguồn gốc nhiệt đới, á nhiệt đới và ôn đới.
Đây chính là cơ sở ch0 sự đa dạng hóa cơ cấu sản phâm nông nghiệp, phát huy lợi thé sO sánh của các yếu lố sinh thái của tinh. Điều kiện địa hình - Là một linh miền múi, Thái IIguyên có độ ca0 trung sình s0 với mặt biên kh0ảng 200 - 300m, thấp dần từ bắc xuống IIam và lừ Tây sang Đông. Tỉnh Thái IIguyên đojợc sa0O bọc bởi các dãy múi ca0 bắc Sơn, IIgân Sơn và Tam Đả0. Đỉnh ca0 nhất thuộc dãy Tam Đả0 có độ ca0 1592m.
- Về kiêu địa hình, đại mạ0 đojợc chia thành 3 vùng rõ rệt: + Vùng địa hình vùng múi: ba0 gồm nhiều dẫy múi ca0 ở phía bắc chạy the0 hojong bac - Mam va Tây bắc - Đông IIam. các dãy múi ké0 dài the0 hojong Tay bac - Dong Tam. Vùng này lập trung ở các huyện Đại Từ, Định hóa và một phần của huyện Phú LoJơng. Đây là vùng có địa hình ca0 chia cắt phức lạp d0 quá trình caslơ phát triển mạnh, có độ ca0 từ 500 -1000m, độ đốc thojờng lừ 250-359.
+ Vùng địa hình đôi ca0, múi thấp: là vòng chuyền liếp giữa vòng múi ca0 phía bắc và vùng đồi gò đồng bằng phía Ilam, chạy dọc †he0 sông cầu và đơjờng quốc lộ 3 thuộc huyện Đồng hý, [am Đại Từ và Iam Phú Loiơng. Địa hình gồm các dãy núi thấp đan ché0 với các dải đồi ca0 a0 thành các sậc thềm lớn và nhiều thung lũng. Độ ca0 trung sình lừ 100-300m, độ dốc †hojờng từ 159-250, 5 Số hóa bởi Trung tam Hoc ligdu- DHTN _ http://www.vn + Vùng địa hình nhiều ruộng í† đồi: ba0 gồm vòng đồi thấp và đồng bằng phía Hlam linh. Địa hình loJơng đối sằng, xen giữa các đồi sát úp đốc thOai là các khu đất sằng.
Vùng này lập trung ở các huyện Phú bình, Phổ Vên, thị xã Sông công và thành phó Thái IIguyên và một phần phía [lam huyện Đồng hỷ, Phú LoJơng. Độ ca0 trung sình †ừ 30-50m, độ dốc thojong <10độ. 6 Số hóa bởi Trung tam Hoc ligdu- DHTN _ http://www.vn Tài nguyên đái Kết quả tổng hợp trên sản đồ đất ty lệ 1/50.000 của linh ch0 thấy đất đai của Thái IIguyên chủ yếu là đồi múi (chiếm đến 85,8% lồng diện tích tự nhiên). D0 sự chỉ phối của địa hình và khí hậu đất đồi múi của tỉnh sị phŨng hóa nhanh, mạnh, triệt để, đồng thời cũng đã sị th0ái hóa, rửa trôi, xói mòn mạnh mội khi mất cân sằng sinh thái.
D0 lính đa dạng của nền địa chất và địa hình đã †ạ0 ra nhiều lOại đất có các đặc điểm đặc trong khác nhau. Dadi đây là một số l0ại đất chính của tinh: - Đất phù sa: Diện tích 19.448 ha, chiếm 5,49% diện lích lự nhiên. L0ại đất này phân số lập lrung chủ yếu dọc Sông cầu, Sông công và các sông suối trên địa sàn linh, lr0ng đó có 3.961 ha đất phù sa đojợc bồi hằng năm ven sông thuộc huyện Phô Vên, Đồng hỷ, thị xã Sông công và thành phó Thái Iguyên. Đất phù sa của linh thơiờng có thành phan cơ giới lrung bình, đất í† chua, hàm lojợng dinh dojỡng khá, rất thích hợp ch0 phát triển các lOại cây trồng nông nghiệp, đặc siệt là cây trồng ngắn ngày (lúa, ngô, đậu đỗ, rau mâu).
- Đất sạc màu: Diện lích chỉ có 4.331 ha, chiếm 1,22% diện tich ty nhiên. L0ại đất này phân số ở các huyện phía nam linh. Đất sằng hiện đã dojoc str dung va0 san xuất nông nghiệp. - Đất dốc tu: diện lích 18.411 ha, chiếm 5,20% diện lích lự nhiên.
L0ại đất này đơyợc hình thành và phái triển trên sản phẩm rửa trôi và lắng đọng của lất cả các l0ại đất ở các chân sơiờn th0ải mái hOặc khe dốc, nên thojong có độ phì khác nhau và phân tan trén dia ban các huyện trOng tỉnh. Đây là l0ại đất rất thích hợp với trồng ngô, đậu đỗ và các l0ại cây công nghiệp ngắn ngày. 7 Số hóa bởi Trung tam Hoc ligdu- DHTN _ http://www.vn - Đất đỏ vàng siến đổi đ0 trồng lúa: diện lích 4.380 ha, chiếm 1,24 % diện ích lự nhiên. LOại đất này phân số phân lán ở hầu khắp các thung lũng lrên địa bàn các huyện trOng tinh, hién da dojgc str dung trồng lúa và mội số cây trồng ngắn ngày khác.
8 Số hóa bởi Trung tam Hoc ligdu- DHTN _ http://www.vn - Đất đỏ vàng lrên phiến thạch sét: diện lích 136.880 ha, chiếm 38,65% diện tích tự nhiên, đây là l0ại đất có diện tích lớn nhất. Phân số lập trung thành các vùng lớn thuộc các huyện Phú Lojơng, Võ Hhai, Đồng hỷÿ, Đại Từ, Định hóa. Đất có thành phần cơ giới lừ thịt trung sình đến thịt nặng, cầu lrúc dạng cục, ngập nojớc lâu ngày sẽ có quá lrình giây hóa mạnh. Trên l0ại đất này có kh0ảng 48,5% diện tích có độ dốc từ 8-250, rất thích hợp với phái triển cây chè, cây ăn quả.
Tài nguyên nơjớc mặt Thái IIguyên là một linh có mạng lơjới sông suối khá dầy đặc và phân bố lơiơng đối đều. Gồm các sông lớn là: - Sông cầu: Sông cầu là sông lớn nhất linh có loiu vực 3. Sông này sắt nguồn từ chợ Đồn (bắc Kạn) chảy the0 hojớng bắc Đông Ilam qua Phú Lojơng, Đồng hÿ, Phú bình gặp Sông công lại Phù Lôi huyện Phổ Vên. chiều dai sông chảy qua dia ban Thai IIguyén kh0ang 110 km.
Lojong nơjớc bình quân năm kh0ảng 2,28 ty m? nojéc/nam. Trên sông này hiện đã xây dựng hệ thống thủy nông Sông cầu (r0ng đó có đập Thác huống) lojới ch0 24.000 ha lúa 2 vụ của huyện Phú bình (Thái Hguyên) và hiệp hòa, Tân Vên (bắc Giang). The0 số liệu quan trắc lại Thác bơjởi huyện Phú Loong, loju lojong nojớc lrung bình của sông này là 51,4 mỶ/⁄s, lơiu loJợng nhỏ nhất (tháng 2) là 11,3 m3/s va lqu lqong lớn nhất (tháng 8) là 128/m3⁄s. - Sông công: có loiu vực 951km?